Nội dung nào sau đây phản ánh đúng tiền đề về chính trị của các cuộc cách mạng tư sản thời kỳ cận đại?
Sự xuất hiện của giai cấp tư sản và quý tộc mới có sức mạnh kinh tế.
Các trào lưu tư tưởng tiến bộ phê phán chế độ phong kiến lạc hậu.
Chính sách cai trị bạo ngược của chế độ quân chủ chuyên chế hoặc thực dân.
Mâu thuẫn gay gắt giữa giai cấp vô sản với giai cấp tư sản.
Quốc gia nào sau đây là hình mẫu tiêu biểu cho sự ra đời và phát triển sớm của nhà nước cổ đại ở khu vực Đông Nam Á từ đầu Công nguyên đến thế kỉ X?
Đại Việt.
Phù Nam.
Lạn Xạng.
A-yút-thơ-ya.
Sự mở rộng của chủ nghĩa xã hội sang khu vực Mỹ Latinh sau Chiến tranh thế giới thứ hai (1939 – 1945) gắn liền với sự kiện lịch sử nào sau đây?
Thắng lợi của cuộc cách mạng dân tộc dân chủ ở Trung Quốc (1949).
Thắng lợi của cuộc cách mạng nhân dân Cu-ba (1959).
Sự thành lập Nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào (1975).
Sự sụp đổ của chế độ phân biệt chủng tộc A-pác-thai ở Nam Phi (1993).
Thỏa thuận nào sau đây của Hội nghị I-an-ta (tháng 2/1945) đã trực tiếp tạo điều kiện cho thực dân Pháp quay trở lại xâm lược Đông Dương?
Quân đội Anh và Trung Hoa Dân quốc vào Đông Dương làm nhiệm vụ giải giáp quân Nhật.
Liên Xô cam kết tham gia chiến tranh chống Nhật Bản ở châu Á sau khi đánh bại Đức.
Đông Nam Á thuộc phạm vi ảnh hưởng của các nước tư bản phương Tây.
Thành lập tổ chức Liên hợp quốc để duy trì hòa bình và an ninh thế giới.
Nội dung nào sau đây phản ánh điểm khác biệt về bản chất giữa việc ký kết Hiệp ước Hòa bình và Hợp tác ở Đông Nam Á (Hiệp ước Ba-li, 1976) so với Tuyên bố Băng Cốc (1967) của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)?
Xác lập tư cách pháp nhân quốc tế chính thức cho ASEAN thông qua việc ban hành một bộ Hiến chương chung.
Chuyển trọng tâm hợp tác từ lĩnh vực an ninh – quân sự sang tập trung phát triển kinh tế và liên kết văn hóa.
Đánh dấu sự mở rộng thành viên từ nhóm 5 nước sáng lập ban đầu lên quy mô toàn bộ các quốc gia thuộc khu vực Đông Nam Á.
Chuyển từ một tuyên bố mang tính nguyên tắc chung sang thiết lập khuôn khổ pháp lý ràng buộc và cơ chế giải quyết tranh chấp.
Trong lịch sử Việt Nam, yếu tố tự nhiên nào sau đây đã tác động mạnh mẽ đến việc hình thành truyền thống đoàn kết cộng đồng của người Việt cổ?
Vị trí địa lý nằm trên đường giao lưu thương mại quốc tế.
Bị nhiều đế chế phong kiến phương Bắc dòm ngó, xâm lược.
Khí hậu nhiệt đới gió mùa và nhu cầu đắp đê trị thủy, làm thủy lợi.
Sự đa dạng về bản sắc văn hóa của các dân tộc thiểu số.
Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:
“Việc ký kết Hiệp ước năm 1884 không những không dập tắt được ngọn lửa kháng chiến của nhân dân ta mà trái lại, nó đã đẩy phong trào chống Pháp phát triển sang một giai đoạn mới sôi nổi, rộng khắp hơn dưới sự lãnh đạo của sĩ phu, tri thức yêu nước.”
(Theo Lịch sử Việt Nam, Tập 7, NXB Khoa học xã hội, tr.112)
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng sự kiện lịch sử trực tiếp diễn ra sau Hiệp ước năm 1884 (Hiệp ước Pa-tơ-nốt) được nhắc đến trong đoạn trích?
Cuộc khởi nghĩa Yên Thế bùng nổ dưới sự lãnh đạo của Hoàng Hoa Thám.
Phong trào Cần Vương bùng nổ sau cuộc phản công tại kinh thành Huế.
Triều đình nhà Nguyễn hoàn toàn tan rã và không còn tồn tại trên thực tế.
Thực dân Pháp tuyên bố kết thúc công cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất.
Để củng cố bộ máy nhà nước quân chủ chuyên chế trung ương tập quyền cao độ ở thế kỉ XV, vua Lê Thánh Tông đã thực hiện biện phápnà o sau đây?
Trao toàn bộ quyền hành ở địa phương cho các quý tộc tôn thất họ Lê.
Lấy Phật giáo làm quốc giáo và là tư tưởng chỉ đạo xây dựng pháp luật.
Bỏ chức Tướng quốc (Thừa tướng), trực tiếp nắm quyền điều hành giáo dục và quân đội.
Cấm hoàn toàn việc tổ chức các kỳ thi Hương, thi Hội để tuyển chọn quan lại.
Về mặt chiến lược quốc phòng và an ninh, Biển Đông đóng vai trò là
Tuyến đường độc đạo duy nhất để kết nối thương mại giữa Đông Á và Nam Á.
Tuyến phòng thủ hướng đông bảo vệ không gian sinh tồn của Việt Nam.
Khu vực duy nhất trên thế giới chứa trữ lượng dầu mỏ và khí đốt tự nhiên.
Ranh giới phân chia địa lý tuyệt đối giữa châu Á và châu Đại Dương.
Cho các mệnh đề sau đây về sự chuyển biến trong nhận thức của Nguyễn Ái Quốc giai đoạn 1911 – 1920:
I. Người khẳng định muốn cứu nước và giải phóng dân tộc không có con đường nào khác ngoài con đường cách mạng vô sản.
II. Người nhận thấy mô hình Cộng hòa Dân chủ ở Mỹ và Pháp là mô hình triệt để nhất cần áp dụng vào Việt Nam.
III. Bản Luận cương của Lê-nin về vấn đề dân tộc và thuộc địa đã giúp Người tìm ra con đường giải phóng dân tộc.
IV. Sự kiện gửi Bản Yêu sách của nhân dân An Nam (1919) đã giúp Người hoàn toàn tin tưởng vào sự giúp đỡ của các nước tư bản đồng minh.
Số mệnh đề đúng là:
1.
2.
3.
4.
Đang xem 10 câu đầu của đề
Đề có tất cả 17 câu. Làm bài để xem trọn đề và nhận kết quả chi tiết.
Đăng nhập để làm bài