Đáp án & lời giải chi tiết: [9Study] Đề thi thử kỳ thi HSA năm 2027 - Mã đề 03 - Môn Lịch Sử

Đánh giá Năng lực (HSA)Môn Khoa học - Lịch sửNăm 202717 câuChuẩn GDPT mới

Phần I

Câu 1

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng tiền đề về chính trị của các cuộc cách mạng tư sản thời kỳ cận đại?

A

Sự xuất hiện của giai cấp tư sản và quý tộc mới có sức mạnh kinh tế.

B

Các trào lưu tư tưởng tiến bộ phê phán chế độ phong kiến lạc hậu.

C

Chính sách cai trị bạo ngược của chế độ quân chủ chuyên chế hoặc thực dân.

D

Mâu thuẫn gay gắt giữa giai cấp vô sản với giai cấp tư sản.

Lời giải

Chọn C.

Giải thích:

Tiền đề về chính trị của các cuộc cách mạng tư sản là sự tồn tại của chế độ quân chủ chuyên chế độc đoán (như ở Anh, Pháp) hoặc chính sách đô hộ bạo ngược của chính quyền thực dân (như ở Bắc Mỹ, Hà Lan) gây bất bình sâu sắc trong toàn xã hội.

(Đáp án A là tiền đề xã hội; B là tiền đề tư tưởng; D là đặc điểm của thời đại sau khi cách mạng tư sản đã thành công).

Câu 2

Quốc gia nào sau đây là hình mẫu tiêu biểu cho sự ra đời và phát triển sớm của nhà nước cổ đại ở khu vực Đông Nam Á từ đầu Công nguyên đến thế kỉ X?

A

Đại Việt.

B

Phù Nam.

C

Lạn Xạng.

D

A-yút-thơ-ya.

Lời giải

Chọn B.

Giải thích:

Giai đoạn từ đầu Công nguyên đến thế kỉ X là thời kỳ ra đời và bước đầu phát triển của các nhà nước cổ đại ở Đông Nam Á, tiêu biểu nhất là vương quốc Phù Nam (thế kỉ I – thế kỉ VI) và Chăm-pa. Lạn Xạng và A-yút-thơ-ya ra đời ở giai đoạn sau (thế kỉ XIII – XIV).

Câu 3

Sự mở rộng của chủ nghĩa xã hội sang khu vực Mỹ Latinh sau Chiến tranh thế giới thứ hai (1939 – 1945) gắn liền với sự kiện lịch sử nào sau đây?

A

Thắng lợi của cuộc cách mạng dân tộc dân chủ ở Trung Quốc (1949).

B

Thắng lợi của cuộc cách mạng nhân dân Cu-ba (1959).

C

Sự thành lập Nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào (1975).

D

Sự sụp đổ của chế độ phân biệt chủng tộc A-pác-thai ở Nam Phi (1993).

Lời giải

Chọn B.

Giải thích:

Thắng lợi của cách mạng Cuba năm 1959 dưới sự lãnh đạo của Phi-đen Cát-stơ-rô đã đánh dấu sự mở rộng của chủ nghĩa xã hội sang khu vực Mỹ La-tinh (ngay tại "sân sau" của Mỹ).

Câu 4

Thỏa thuận nào sau đây của Hội nghị I-an-ta (tháng 2/1945) đã trực tiếp tạo điều kiện cho thực dân Pháp quay trở lại xâm lược Đông Dương?

A

Quân đội Anh và Trung Hoa Dân quốc vào Đông Dương làm nhiệm vụ giải giáp quân Nhật.

B

Liên Xô cam kết tham gia chiến tranh chống Nhật Bản ở châu Á sau khi đánh bại Đức.

C

Đông Nam Á thuộc phạm vi ảnh hưởng của các nước tư bản phương Tây.

D

Thành lập tổ chức Liên hợp quốc để duy trì hòa bình và an ninh thế giới.

Lời giải

Chọn C.

Giải thích:

Việc Hội nghị I-an-ta quy định khu vực Đông Nam Á thuộc phạm vi ảnh hưởng của các nước tư bản phương Tây thực chất đã ngầm công nhận quyền trở lại cai trị thuộc địa của các nước thực dân (trong đó có Pháp ở Đông Dương), gây cản trở nghiêm trọng cho phong trào giải phóng dân tộc.

Câu 5

Nội dung nào sau đây phản ánh điểm khác biệt về bản chất giữa việc ký kết Hiệp ước Hòa bình và Hợp tác ở Đông Nam Á (Hiệp ước Ba-li, 1976) so với Tuyên bố Băng Cốc (1967) của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)?

A

Xác lập tư cách pháp nhân quốc tế chính thức cho ASEAN thông qua việc ban hành một bộ Hiến chương chung.

B

Chuyển trọng tâm hợp tác từ lĩnh vực an ninh – quân sự sang tập trung phát triển kinh tế và liên kết văn hóa.

C

Đánh dấu sự mở rộng thành viên từ nhóm 5 nước sáng lập ban đầu lên quy mô toàn bộ các quốc gia thuộc khu vực Đông Nam Á.

D

Chuyển từ một tuyên bố mang tính nguyên tắc chung sang thiết lập khuôn khổ pháp lý ràng buộc và cơ chế giải quyết tranh chấp.

Lời giải

Chọn D.

Giải thích:

Tuyên bố Băng Cốc (1967) chủ yếu mang tính chất một "tuyên bố chính trị" nêu lên mục tiêu hợp tác chung, chưa có cơ chế pháp lý hay cam kết ràng buộc cụ thể giữa các nước thành viên.

Hiệp ước Ba-li (1976) lần đầu tiên đặt ra các nguyên tắc pháp lý ràng buộc (tôn trọng độc lập, chủ quyền, không can thiệp nội bộ, giải quyết tranh chấp bằng biện pháp hòa bình...) và lập ra các cơ chế như Hội đồng Hội đồng Bộ trưởng để giải quyết xung đột, đánh dấu bước chuyển từ hợp tác chính trị lỏng lẻo sang giai đoạn phát triển thể chế.

Đáp án B sai vì ASEAN không phải là một liên minh an ninh - quân sự ngay từ đầu.

Đáp án C sai vì việc mở rộng lên toàn khu vực diễn ra ở giai đoạn 1984 – 1999 (kết nạp Bờ-ru-nây, Việt Nam, Lào, Mi-an-ma, Cam-pu-chia).

Đáp án D sai vì Hiến chương ASEAN được thông qua năm 2007 mới chính thức tạo cơ sở pháp nhân cho tổ chức.

Câu 6

Trong lịch sử Việt Nam, yếu tố tự nhiên nào sau đây đã tác động mạnh mẽ đến việc hình thành truyền thống đoàn kết cộng đồng của người Việt cổ?

A

Vị trí địa lý nằm trên đường giao lưu thương mại quốc tế.

B

Bị nhiều đế chế phong kiến phương Bắc dòm ngó, xâm lược.

C

Khí hậu nhiệt đới gió mùa và nhu cầu đắp đê trị thủy, làm thủy lợi.

D

Sự đa dạng về bản sắc văn hóa của các dân tộc thiểu số.

Lời giải

Chọn C.

Giải thích:

Nền nông nghiệp trồng lúa nước phụ thuộc vào thiên nhiên, kết hợp với địa hình sông ngòi chằng chịt và thiên tai lũ lụt thường xuyên đã buộc người Việt cổ phải liên kết lại với nhau để đắp đê, làm thủy lợi (trị thủy). Đây là tiền đề tự nhiên – kinh tế quan trọng gắn kết cộng đồng.

Câu 7

Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:

“Việc ký kết Hiệp ước năm 1884 không những không dập tắt được ngọn lửa kháng chiến của nhân dân ta mà trái lại, nó đã đẩy phong trào chống Pháp phát triển sang một giai đoạn mới sôi nổi, rộng khắp hơn dưới sự lãnh đạo của sĩ phu, tri thức yêu nước.”

(Theo Lịch sử Việt Nam, Tập 7, NXB Khoa học xã hội, tr.112)

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng sự kiện lịch sử trực tiếp diễn ra sau Hiệp ước năm 1884 (Hiệp ước Pa-tơ-nốt) được nhắc đến trong đoạn trích?

A

Cuộc khởi nghĩa Yên Thế bùng nổ dưới sự lãnh đạo của Hoàng Hoa Thám.

B

Phong trào Cần Vương bùng nổ sau cuộc phản công tại kinh thành Huế.

C

Triều đình nhà Nguyễn hoàn toàn tan rã và không còn tồn tại trên thực tế.

D

Thực dân Pháp tuyên bố kết thúc công cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất.

Lời giải

Chọn B.

Giải thích:

Hiệp ước Pa-tơ-nốt (1884) đánh dấu sự hàng đầu của triều đình nhà Nguyễn. Tuy nhiên, phe chủ chiến trong triều đình do Tôn Thất Thuyết đứng đầu đã tiến hành cuộc phản công tại kinh thành Huế (7/1885), sau đó đưa vua Hàm Nghi ra Tân Sở ban chiếu Cần Vương, mở đầu cho phong trào chống Pháp rộng khắp do sĩ phu, trí thức lãnh đạo.

Câu 8

Để củng cố bộ máy nhà nước quân chủ chuyên chế trung ương tập quyền cao độ ở thế kỉ XV, vua Lê Thánh Tông đã thực hiện biện phápnà o sau đây?

A

Trao toàn bộ quyền hành ở địa phương cho các quý tộc tôn thất họ Lê.

B

Lấy Phật giáo làm quốc giáo và là tư tưởng chỉ đạo xây dựng pháp luật.

C

Bỏ chức Tướng quốc (Thừa tướng), trực tiếp nắm quyền điều hành giáo dục và quân đội.

D

Cấm hoàn toàn việc tổ chức các kỳ thi Hương, thi Hội để tuyển chọn quan lại.

Lời giải

Chọn C.

Giải thích:

Trong cuộc cải cách hành chính thế kỉ XV, Lê Thánh Tông đã bãi bỏ các chức vụ trung gian cao nhất như Tướng quốc, Tể tướng, Đại hành khiển... Tập trung toàn bộ quyền lực tối cao vào tay nhà vua.

  • A sai: Nhà Lê hạn chế bớt quyền lực của quý tộc tôn thất họ Lê ở địa phương để tránh nguy cơ cát cứ hay bè phái.

  • B sai: Thời Lê sơ độc tôn Nho giáo, không phải Phật giáo.

  • D sai: Nhà Lê rất coi trọng giáo dục khoa cử, thường xuyên tổ chức các kỳ thi Hương, thi Hội, thi Đình để tuyển chọn nhân tài chứ không cấm.

Câu 9

Về mặt chiến lược quốc phòng và an ninh, Biển Đông đóng vai trò là

A

Tuyến đường độc đạo duy nhất để kết nối thương mại giữa Đông Á và Nam Á.

B

Tuyến phòng thủ hướng đông bảo vệ không gian sinh tồn của Việt Nam.

C

Khu vực duy nhất trên thế giới chứa trữ lượng dầu mỏ và khí đốt tự nhiên.

D

Ranh giới phân chia địa lý tuyệt đối giữa châu Á và châu Đại Dương.

Lời giải

Chọn B.

Giải thích:

Đối với Việt Nam, Biển Đông có ý nghĩa chiến lược quan trọng về quốc phòng – an ninh, đóng vai trò như tuyến phòng thủ tự nhiên hướng đông, bảo vệ chủ quyền và không gian sinh tồn của quốc gia.

Câu 10

Cho các mệnh đề sau đây về sự chuyển biến trong nhận thức của Nguyễn Ái Quốc giai đoạn 1911 – 1920:

I. Người khẳng định muốn cứu nước và giải phóng dân tộc không có con đường nào khác ngoài con đường cách mạng vô sản.

II. Người nhận thấy mô hình Cộng hòa Dân chủ ở Mỹ và Pháp là mô hình triệt để nhất cần áp dụng vào Việt Nam.

III. Bản Luận cương của Lê-nin về vấn đề dân tộc và thuộc địa đã giúp Người tìm ra con đường giải phóng dân tộc.

IV. Sự kiện gửi Bản Yêu sách của nhân dân An Nam (1919) đã giúp Người hoàn toàn tin tưởng vào sự giúp đỡ của các nước tư bản đồng minh.

Số mệnh đề đúng là:

A

1.

B

2.

C

3.

D

4.

Lời giải

Chọn B.

Giải thích:

Mệnh đề I đúng: Năm 1920, sau khi đọc Luận cương của Lê-nin và dự Đại hội Tua, Nguyễn Ái Quốc đã khẳng định con đường cách mạng vô sản.

Mệnh đề II sai: Người nhận xét cách mạng Mỹ và Pháp là "cách mạng chưa đến nơi", không giải phóng cho đa số quần chúng lao động nên không đi theo.

Mệnh đề III đúng: Luận cương của Lê-nin (7/1920) đã giải đáp cho Người con đường giành độc lập cho dân tộc.

Mệnh đề IV sai: Việc Bản yêu sách bị bác bỏ giúp Người nhận ra các nước tư bản không thực lòng giúp đỡ, muốn giải phóng thì phải dựa vào sức mình.

=> Có 2 mệnh đề đúng (I và III).

Bảng tra cứu nhanh đáp án trọn bộ 10 câu hỏiNhấn để đóng / mở
Câu12345678910
Đáp ánCBBCDCBCBB

Đang xem 10 câu đầu của đề

Đề có tất cả 17 câu. Làm bài để xem lời giải tất cả câu hỏi.

Đăng nhập để làm bài
Đáp án & Lời giải chi tiết: [9Study] Đề thi thử kỳ thi HSA năm 2027 - Mã đề 03 - Môn Lịch Sử môn Khoa học - Lịch sử 2027 (Đánh giá Năng lực (HSA)) - 9Study