Đang xem ngành7510303

Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa

Giảng dạy tại Trường Đại Học Công Nghiệp Việt Trì · Phú Thọ

Điểm chuẩn THPT 2025

15/30

thang điểm /30

A00A01A21D01X06X07X08X11X12X56X57

Điểm chuẩn

15/30

Học phí

15–17 tr/năm

Phương thức

5 phương thức

Thông tin chung về ngành Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa mang tính định hướng - chương trình đào tạo cụ thể ở mỗi trường có thể khác nhau.

Sẽ học gì?

Chương trình đào tạo bao gồm 4 nhóm kiến thức chính, mỗi nhóm gắn liền với một mảng kỹ năng thực tiễn cụ thể:

Nhóm kiến thức Nội dung cụ thể
Kỹ thuật điện tử Xây dựng phần cứng: hàn mạch, lắp ráp và hiệu chỉnh các linh kiện điện tử trong hệ thống tự động
Lập trình điều khiển Viết "não" cho máy, lập trình PLC và vi điều khiển để điều phối toàn bộ hoạt động của thiết bị
Hệ thống cảm biến Giúp máy "nhìn" và "cảm nhận" môi trường xung quanh, thiết kế và tích hợp các loại cảm biến đo nhiệt độ, áp suất, vị trí...
Robot công nghiệp Lập trình, vận hành và bảo trì cánh tay robot, hệ thống phân loại và băng tải tự động trong dây chuyền sản xuất

Ngành này đòi hỏi tư duy logic cao từ các môn Toán và Lý, không thiên về cảm hứng tự do hay cảm tính. Nếu bạn thích sự chính xác tuyệt đối và giỏi xoay sở với những con số, thuật toán thì đây là "đất diễn" lý tưởng; còn nếu bạn ngại tư duy trừu tượng, bạn sẽ thấy rất áp lực.

Ra trường làm gì?

Ngành Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa có nhiều lối ra nghề nghiệp khác nhau. Dưới đây là các hướng tiêu biểu, được viết từ tín hiệu nghề nghiệp của CareerExplorer kết hợp với bối cảnh học và làm việc tại Việt Nam, để bạn hình dung công việc trước khi tự đối chiếu với phần Hợp với ai.

Hướng 1: Kỹ sư tự động hóa nhà máy

Bạn sẽ làm gì?

Trong hướng Kỹ sư tự động hóa nhà máy, bạn sẽ thiết kế chi tiết, cụm máy hoặc cơ cấu truyền động, đồng thời tính toán tải, độ bền và khả năng gia công. Phần việc dễ bị xem nhẹ nhưng rất quan trọng là thử nghiệm, sửa lỗi và cải tiến thiết bị, vì đây là bước nối chuyên môn với điều kiện vận hành thật.

Vị trí thường gặp:

  • Kỹ sư tự động hóa nhà máy
  • Nhân viên kỹ thuật tự động hóa nhà máy
  • Trợ lý dự án hoặc kỹ thuật viên liên quan

Môi trường làm việc thường gặp:

Môi trường thường gặp là xưởng cơ khí, nhà máy sản xuất, phòng thiết kế, bộ phận bảo trì hoặc công ty chế tạo máy.

Điểm hấp dẫn của hướng này:

Điểm hấp dẫn là ý tưởng kỹ thuật có thể thành chi tiết, máy móc hoặc dây chuyền vận hành thật.

Phong cách làm việc thực tế:

Phong cách làm việc thường là nhịp việc kết hợp bản vẽ CAD, tính toán, trao đổi với xưởng và kiểm tra sản phẩm sau gia công.

Thực tế cần biết:

Thực tế cần chuẩn bị là bản vẽ đúng chưa đủ; dung sai, vật liệu, máy gia công và thói quen vận hành đều ảnh hưởng kết quả.

Hướng 2: Kỹ sư điều khiển, đo lường và SCADA

Bạn sẽ làm gì?

Trong hướng Kỹ sư điều khiển, đo lường và SCADA, bạn sẽ lập trình PLC/SCADA, cảm biến và bộ điều khiển, đồng thời thiết kế logic điều khiển cho dây chuyền. Phần việc dễ bị xem nhẹ nhưng rất quan trọng là giám sát vận hành và tối ưu chu trình sản xuất, vì đây là bước nối chuyên môn với điều kiện vận hành thật.

Vị trí thường gặp:

  • Kỹ sư điều khiển, đo lường và SCADA
  • Nhân viên kỹ thuật điều khiển, đo lường và SCADA
  • Trợ lý dự án hoặc kỹ thuật viên liên quan

Môi trường làm việc thường gặp:

Môi trường thường gặp là nhà máy, dây chuyền sản xuất, công ty tích hợp hệ thống, phòng bảo trì tự động hóa hoặc dự án công nghiệp.

Điểm hấp dẫn của hướng này:

Điểm hấp dẫn là một thay đổi điều khiển tốt có thể giảm lỗi, giảm thời gian dừng máy và tăng năng suất rõ rệt.

Phong cách làm việc thực tế:

Phong cách làm việc thường là nhịp việc vừa viết logic, vừa chạy thử tại hiện trường và trao đổi với vận hành để hiểu tình huống thật.

Thực tế cần biết:

Thực tế cần chuẩn bị là khi dây chuyền dừng, áp lực thời gian rất rõ; lỗi nhỏ trong logic có thể làm nhiều thiết bị liên quan bị ảnh hưởng.

Hướng 3: Kỹ sư robot sản xuất thông minh

Bạn sẽ làm gì?

Trong hướng Kỹ sư robot sản xuất thông minh, bạn sẽ thiết kế chuyển động, chọn cảm biến và cơ cấu chấp hành, đồng thời lập trình điều khiển, hiệu chỉnh robot và kiểm tra an toàn. Phần việc dễ bị xem nhẹ nhưng rất quan trọng là tích hợp robot vào dây chuyền hoặc sản phẩm thông minh, vì đây là bước nối chuyên môn với điều kiện vận hành thật.

Vị trí thường gặp:

  • Kỹ sư robot sản xuất thông minh
  • Nhân viên kỹ thuật robot sản xuất thông minh
  • Trợ lý dự án hoặc kỹ thuật viên liên quan

Môi trường làm việc thường gặp:

Môi trường thường gặp là nhà máy tự động hóa, công ty robot, phòng R&D, xưởng tích hợp hệ thống hoặc lab thử nghiệm.

Điểm hấp dẫn của hướng này:

Điểm hấp dẫn là được thấy phần mềm, cơ khí và điện tử phối hợp thành chuyển động thật.

Phong cách làm việc thực tế:

Phong cách làm việc thường là nhịp việc nhiều thử nghiệm thực tế: robot chạy lệch, cảm biến nhiễu, thuật toán cần chỉnh theo môi trường.

Thực tế cần biết:

Thực tế cần chuẩn bị là demo chạy trong lab chưa chắc ổn ở nhà máy; bụi, ánh sáng, rung và thói quen vận hành đều tạo lỗi mới.

Điểm chung của các hướng

Các hướng trong ngành Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa đều cần nền tảng kỹ thuật chắc, khả năng đọc tài liệu, làm việc với số liệu/bản vẽ/hệ thống và thói quen kiểm chứng thay vì đoán. Điểm khác nhau nằm ở đối tượng bạn xử lý hằng ngày: dữ liệu, máy móc, công trình, vật liệu, năng lượng, môi trường hay quy trình vận hành.

Bức tranh thị trường & tương lai nghề

Tại Việt Nam, nhu cầu nhân lực cho nhóm ngành kỹ thuật gắn với sản xuất, hạ tầng, chuyển đổi số, tự động hóa, năng lượng, môi trường và quản lý chất lượng. Phần này không dùng số liệu thị trường Mỹ từ CareerExplorer; xu hướng đáng chú ý là doanh nghiệp ngày càng cần người vừa hiểu chuyên môn, vừa biết dùng phần mềm, dữ liệu, tiêu chuẩn an toàn và quy trình vận hành để giải quyết vấn đề thực tế.

Hợp với ai?

✅ Có thể hợp nếu bạn.

  • Thích hiểu cách một hệ thống vận hành, vì sao nó lỗi và làm sao để cải thiện.
  • Có tư duy logic, kiên nhẫn với số liệu, bản vẽ, log, mẫu thử hoặc quy trình kỹ thuật.
  • Chấp nhận học công cụ chuyên ngành và cập nhật kiến thức sau khi ra trường.
  • Làm việc được với cả tài liệu lẫn con người: kỹ sư, vận hành, khách hàng, quản lý hoặc nhà cung cấp.

❌ Có thể không hợp nếu bạn.

  • Muốn công việc ít quy trình, ít tiêu chuẩn và ít phải kiểm tra chi tiết.
  • Dễ nản khi kết quả sai vì lỗi nhỏ, dữ liệu thiếu hoặc điều kiện thực tế khác lý thuyết.
  • Không thích đọc tài liệu kỹ thuật, ghi chép, báo cáo hoặc phối hợp liên phòng ban.
  • Chỉ muốn làm ý tưởng chung mà không muốn theo đến bước triển khai, đo kiểm và sửa lỗi.

Chân dung người làm nghề

🔵 Phần này được suy luận từ các vị trí công việc và đặc điểm tính cách mô tả trong raw, xây dựng thành 2 personas đại diện cho 2 hướng nghề khác nhau trong ngành điều khiển và tự động hóa.

Tuấn Anh, 27 tuổi, Kỹ sư vận hành và bảo trì tại nhà máy điện tử

  • Năm 1–2 đại học: Tuấn Anh vào ngành vì thích máy móc và điện tử từ nhỏ. Những môn đại cương như Toán giải tích, Vật lý đại cương khá nặng, nhưng anh không nản vì luôn hình dung ra ứng dụng thực tế phía sau.
  • Năm 3–4: Lần đầu tiếp xúc với PLC trong phòng lab, tự lập trình được một mạch điều khiển băng tải đơn giản. Từ đó, anh xác định hướng đi là bảo trì và vận hành dây chuyền tự động.
  • Năm đầu đi làm: Vào nhà máy sản xuất linh kiện điện tử, làm ca theo dõi và xử lý sự cố thiết bị. Áp lực nhất là khi dây chuyền dừng giữa ca, phải chẩn đoán và phục hồi trong vòng 30 phút.
  • Hiện tại: Phụ trách nhóm bảo trì 4 người, thu nhập khoảng 18–22 triệu/tháng, đang học thêm chứng chỉ hệ thống SCADA để thăng tiến lên vị trí trưởng ca.

Phương Linh, 25 tuổi, Kỹ sư lập trình PLC tại công ty tích hợp hệ thống tự động hóa

  • Năm 1–2 đại học: Linh chọn ngành vì thích lập trình nhưng muốn thấy kết quả "có hình có khối", không chỉ là dòng chữ trên màn hình. Môn vi điều khiển là môn khó nhất nhưng cũng là môn cô thấy hứng thú nhất.
  • Năm 3–4: Tham gia đồ án thiết kế hệ thống phân loại sản phẩm theo màu sắc dùng cảm biến và PLC, lần đầu làm việc với khách hàng doanh nghiệp trong dự án thực tế của trường.
  • Năm đầu đi làm: Vào công ty cung cấp giải pháp tự động hóa, viết chương trình PLC và kiểm thử hệ thống trước khi bàn giao cho nhà máy. Thường xuyên phải đi lắp đặt tại công trình, đôi khi xa nhà cả tuần.
  • Hiện tại: Đang triển khai dự án tự động hóa cho xưởng sản xuất bao bì, thu nhập khoảng 15–20 triệu/tháng, có kế hoạch học thêm về robot cộng tác (cobot) và trí tuệ nhân tạo ứng dụng trong sản xuất.

Hiểu nhầm với ngành/nghề khác

Ngành Điểm chung Điểm khác biệt chính Nên chọn nếu...
⭐ Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa Học hệ thống điều khiển, PLC, cảm biến, robot công nghiệp Thiên về ứng dụng thực tiễn: lập trình điều khiển thiết bị, vận hành và bảo trì dây chuyền tự động trong nhà máy Muốn trực tiếp "dạy" máy móc hoạt động và làm việc trong môi trường sản xuất công nghiệp
Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử Cùng học hệ thống tự động, PLC, cảm biến Tích hợp thêm mảng thiết kế cơ khí (vẽ 3D, kết cấu máy); chế tạo cả phần khung và phần điều khiển của máy Muốn thiết kế và chế tạo toàn bộ cỗ máy từ phần cơ khí đến điện tử và điều khiển
Kỹ thuật điện, Điện tử Cùng học mạch điện, điện tử công suất, hệ thống điện Rộng hơn về điện lực và truyền tải điện; ít tập trung vào lập trình điều khiển tự động và robot Muốn làm việc với hệ thống điện, lưới điện, thiết bị điện công nghiệp hoặc dân dụng
Kỹ thuật phần mềm / Công nghệ thông tin Cùng có mảng lập trình (code, thuật toán, logic) Thuần phần mềm, không liên quan đến phần cứng hay máy móc vật lý; làm việc hoàn toàn trên máy tính Muốn làm lập trình viên ứng dụng hoặc phần mềm, không muốn tiếp xúc máy móc thực tế

Kiểm chứng nhanh, bạn có thể tự thử

  1. Tháo một thiết bị điện cũ (như quạt bàn hỏng hoặc bộ sạc) và cố gắng tìm hiểu từng linh kiện bên trong làm gì, nếu bạn thấy tò mò và hứng thú thay vì ngại ngùng, đó là dấu hiệu tốt.
  2. Lên YouTube tìm video "lập trình Arduino điều khiển đèn LED" và thử làm theo hướng dẫn, quan sát xem bạn có đủ kiên nhẫn debug khi mạch không sáng như mong muốn không.
  3. Thử viết ra quy trình hoạt động của một thiết bị quen thuộc (ví dụ: máy giặt tự động) theo dạng "Nếu... thì...", nếu bạn thấy thú vị khi "giải mã" logic ẩn bên trong, ngành này phù hợp với bạn.
  4. Ghé thăm một xưởng sản xuất hoặc phòng lab kỹ thuật ở trường nếu có cơ hội, quan sát không khí và thiết bị thực tế rồi tự hỏi: "Đây có phải môi trường mình muốn làm việc 8 tiếng mỗi ngày không?"

Trường đào tạo & điểm chuẩn

STT Trường Tên ngành Tổ hợp Điểm chuẩn 2025 2024 2023
1 Học Viện Công Nghệ Bưu Chính Viễn Thông Kỹ thuật Điều khiển và tự động hóa A00; A01; X06; X26 26.19 26.08 25.4
2 Trường Đại Học Giao Thông Vận Tải Kỹ thuật điều khiển và tự động hoá (chuyên ngành: Tự động hoá, Kỹ thuật điều khiển và tự động hoá giao thông) A00; A01; D07; X06 25.42 25.89 25.19
3 Đại Học Công Nghiệp Hà Nội Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa A00; A01; X06; X07 26.27 26.05 25.47
4 Trường Đại Học Công Nghiệp TPHCM Tự động hóa (gồm 02 chuyên ngành: Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa; Robot và hệ thống điều khiển thông minh) A00; A01; C01; X05; X06; X07 26.5 24.5 23.5
5 Trường Đại Học Kinh Tế Kỹ Thuật Công Nghiệp (CS Nam Định) Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa A00; A01; A02; A03; B00; C01; C02; D01; D07; X02; X03; X05; X06; X07; X10; X11; X14; X15; X26; X27; X56 22.5 18.5 18.5
6 Trường Đại Học Kinh Tế Kỹ Thuật Công Nghiệp (CS Hà Nội) Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa A00; A01; A02; A03; B00; C01; C02; D01; D07; X02; X03; X05; X06; X07; X10; X11; X14; X15; X26; X27; X56 24.8 24 23.3
7 Trường Đại Học Công Thương TPHCM Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa A00; A01; C01; D01 22.25 18.75 16.5
8 Học Viện Hàng không Việt Nam Điện tự động cảng HK (Ngành: CNKT Điều khiển và tự động hóa) A00; A01; A02; A03; A04; A05; A06; A07; B00; B01; B02; B03; B08; C01; C02; C03; C04; D01; D07; D09; D10; X01–X28; X53; X54 20 , ,
9 Học Viện Hàng không Việt Nam Thiết bị bay không người lái và Robotics (Ngành: CNKT Điều khiển và tự động hóa) A00; A01; A02; A03; A04; A05; A06; A07; B00; B01; B02; B03; B08; C01; C02; C03; C04; D01; D07; D09; D10; X01–X28; X53; X54 18 , ,
10 Trường Đại học Thủ Dầu Một Kỹ thuật điều khiển và tự động hoá A00; A01; A02; A03; A04; C01; D01; X02; X05; X07 20.5 15 16
11 Trường Đại Học Tôn Đức Thắng Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa D01 36.19 31.85 31
12 Đại Học Cần Thơ Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa A00; A01; D07; X06 23.35 24.05 23.3
13 Trường Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật TPHCM Công nghệ Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa (đào tạo bằng tiếng Anh) D01; A00; A01; C01 27.13 25.35 25.15
14 Trường Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật TPHCM Công nghệ Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa (đào tạo tại phân hiệu Bình Phước) D01; A00; A01; C01 26.83 , ,
15 Trường Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật TPHCM Công nghệ Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa (đào tạo bằng tiếng Việt) D01; A00; A01; C01 30.08 26.14 ,
16 Trường Đại Học Bách Khoa Đà Nẵng Kỹ thuật Điều khiển và Tự động hóa A00; A01; X06; X07; X26 26.13 26 25.3
17 Trường Đại Học Giao Thông Vận Tải (Cơ sở 2) Kỹ thuật điều khiển và tự động hoá (chuyên ngành: Tự động hoá) A00; A01; D01; C01; X06 25.7 24.87 23.25
18 Trường Đại Học Nha Trang Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa Toán, Văn, Anh, Lí; C01; X02; X03; X04; D01 21 17 16
19 Học Viện Công Nghệ Bưu Chính Viễn Thông (Cơ sở TP.HCM) Kỹ thuật điều khiển và tự động hoá A00; A01; X06; X26 19.8 19.65 18
20 Trường Đại Học Mở Hà Nội Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hoá A00; A01; D01; X26 18.81 22.55 22.45
21 Trường Đại Học Vinh Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hoá A00; A01; A02; C01 21 , ,
22 Trường Đại Học Vinh Kỹ thuật điều khiển và tự động hoá A00; A01; A02; C01 21 19 19
23 Trường Đại Học Quy Nhơn Kỹ thuật điều khiển và Tự động hóa A00; A01; C01; D01; D07; X06; X26 21.02 15 15
24 Trường Đại học Kỹ Thuật Công Nghệ Cần Thơ Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa A00; A01; A03; A04; C01; X05; X06; C02 23.13 23.75 21.8
25 Trường Đại Học Trà Vinh Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hoá A00; A01; A03; C01; X05; X06; X07 15 15 15
26 Trường Đại Học Nông Lâm TPHCM Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa A00; A01; A02; C01; X06; X07 24.2 , ,
27 Trường Đại Học Xây Dựng Hà Nội Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa A00; A01; C01; X06 27 , ,
28 Trường Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật Hưng Yên Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa A00; A01; D01; D07 , , ,

📌 Dữ liệu điểm chuẩn theo phương thức xét tuyển bằng tốt nghiệp THPT.

Trường đào tạo & điểm chuẩn

STT Trường Tên ngành Tổ hợp Điểm chuẩn 2025 2024 2023
1 Học Viện Công Nghệ Bưu Chính Viễn Thông Kỹ thuật Điều khiển và tự động hóa A00; A01; X06; X26 26.19 26.08 25.4
2 Trường Đại Học Giao Thông Vận Tải Kỹ thuật điều khiển và tự động hoá (chuyên ngành: Tự động hoá, Kỹ thuật điều khiển và tự động hoá giao thông) A00; A01; D07; X06 25.42 25.89 25.19
3 Đại Học Công Nghiệp Hà Nội Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa A00; A01; X06; X07 26.27 26.05 25.47
4 Trường Đại Học Công Nghiệp TPHCM Tự động hóa (gồm 02 chuyên ngành: Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa; Robot và hệ thống điều khiển thông minh) A00; A01; C01; X05; X06; X07 26.5 24.5 23.5
5 Trường Đại Học Kinh Tế Kỹ Thuật Công Nghiệp (CS Nam Định) Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa A00; A01; A02; A03; B00; C01; C02; D01; D07; X02; X03; X05; X06; X07; X10; X11; X14; X15; X26; X27; X56 22.5 18.5 18.5
6 Trường Đại Học Kinh Tế Kỹ Thuật Công Nghiệp (CS Hà Nội) Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa A00; A01; A02; A03; B00; C01; C02; D01; D07; X02; X03; X05; X06; X07; X10; X11; X14; X15; X26; X27; X56 24.8 24 23.3
7 Trường Đại Học Công Thương TPHCM Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa A00; A01; C01; D01 22.25 18.75 16.5
8 Học Viện Hàng không Việt Nam Điện tự động cảng HK (Ngành: CNKT Điều khiển và tự động hóa) A00; A01; A02; A03; A04; A05; A06; A07; B00; B01; B02; B03; B08; C01; C02; C03; C04; D01; D07; D09; D10; X01–X28; X53; X54 20 , ,
9 Học Viện Hàng không Việt Nam Thiết bị bay không người lái và Robotics (Ngành: CNKT Điều khiển và tự động hóa) A00; A01; A02; A03; A04; A05; A06; A07; B00; B01; B02; B03; B08; C01; C02; C03; C04; D01; D07; D09; D10; X01–X28; X53; X54 18 , ,
10 Trường Đại học Thủ Dầu Một Kỹ thuật điều khiển và tự động hoá A00; A01; A02; A03; A04; C01; D01; X02; X05; X07 20.5 15 16
11 Trường Đại Học Tôn Đức Thắng Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa D01 36.19 31.85 31
12 Đại Học Cần Thơ Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa A00; A01; D07; X06 23.35 24.05 23.3
13 Trường Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật TPHCM Công nghệ Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa (đào tạo bằng tiếng Anh) D01; A00; A01; C01 27.13 25.35 25.15
14 Trường Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật TPHCM Công nghệ Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa (đào tạo tại phân hiệu Bình Phước) D01; A00; A01; C01 26.83 , ,
15 Trường Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật TPHCM Công nghệ Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa (đào tạo bằng tiếng Việt) D01; A00; A01; C01 30.08 26.14 ,
16 Trường Đại Học Bách Khoa Đà Nẵng Kỹ thuật Điều khiển và Tự động hóa A00; A01; X06; X07; X26 26.13 26 25.3
17 Trường Đại Học Giao Thông Vận Tải (Cơ sở 2) Kỹ thuật điều khiển và tự động hoá (chuyên ngành: Tự động hoá) A00; A01; D01; C01; X06 25.7 24.87 23.25
18 Trường Đại Học Nha Trang Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa Toán, Văn, Anh, Lí; C01; X02; X03; X04; D01 21 17 16
19 Học Viện Công Nghệ Bưu Chính Viễn Thông (Cơ sở TP.HCM) Kỹ thuật điều khiển và tự động hoá A00; A01; X06; X26 19.8 19.65 18
20 Trường Đại Học Mở Hà Nội Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hoá A00; A01; D01; X26 18.81 22.55 22.45
21 Trường Đại Học Vinh Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hoá A00; A01; A02; C01 21 , ,
22 Trường Đại Học Vinh Kỹ thuật điều khiển và tự động hoá A00; A01; A02; C01 21 19 19
23 Trường Đại Học Quy Nhơn Kỹ thuật điều khiển và Tự động hóa A00; A01; C01; D01; D07; X06; X26 21.02 15 15
24 Trường Đại học Kỹ Thuật Công Nghệ Cần Thơ Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa A00; A01; A03; A04; C01; X05; X06; C02 23.13 23.75 21.8
25 Trường Đại Học Trà Vinh Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hoá A00; A01; A03; C01; X05; X06; X07 15 15 15
26 Trường Đại Học Nông Lâm TPHCM Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa A00; A01; A02; C01; X06; X07 24.2 , ,
27 Trường Đại Học Xây Dựng Hà Nội Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa A00; A01; C01; X06 27 , ,
28 Trường Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật Hưng Yên Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa A00; A01; D01; D07 , , ,

📌 Dữ liệu điểm chuẩn theo phương thức xét tuyển bằng tốt nghiệp THPT.

Tuyển sinh & điểm chuẩn

Điểm chuẩn các năm theo từng phương thức xét tuyển.

dg_tu_duy
2025
50
ĐGNL ĐHQG Hà Nội
2025
75/150
Điểm thi THPT
A00A01A21D01X06X07X08X11X12X56X57
2025
15/30
Học bạ
A00A01A21D01X06X07X08X11X12X56X57
2025
18/30
Xét tuyển thẳng
A22

Chưa có dữ liệu điểm

Tổ hợp xét tuyển

A00A01A21D01X06X07X08X11X12X56X57A22

Đo lường cơ hội trúng tuyển ngành Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa (Trường Đại Học Công Nghiệp Việt Trì)

Để đạt ngưỡng điểm chuẩn 15 điểm của ngành, bạn có thể thử sức trực tiếp tại Hệ thống phòng thi tốt nghiệp THPT trên máy tính - nền tảng thi thử trực tuyến chuẩn ma trận Bộ GD&ĐT với đồng hồ bấm giờ tự động và chẩn đoán năng lực tức thì.

Vào Hệ thống phòng thi ảo 9Study
Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa (7510303) - Trường Đại Học Công Nghiệp Việt Trì - 9Study