Quản trị kinh doanh
Giảng dạy tại Học Viện Ngân Hàng (Phân Viện Phú Yên) · Phú Yên
Điểm chuẩn THPT 2025
15/30
thang điểm /30
Điểm chuẩn
15/30
Học phí
26 tr/năm
Phương thức
4 phương thức
Thông tin chung về ngành Quản trị kinh doanh mang tính định hướng - chương trình đào tạo cụ thể ở mỗi trường có thể khác nhau.
Sẽ học gì?
Sinh viên ngành này tập trung vào 4 nhóm kiến thức thực tế. Ngành không quá nặng về công thức Toán hay Lý phức tạp, nhưng rất thử thách khả năng tư duy hệ thống và sự nhạy bén với các biến động xã hội. Nó đòi hỏi sự tổng hòa giữa khả năng phân tích số liệu thực tế và kỹ năng giao tiếp, ứng biến linh hoạt trong môi trường đa văn hóa.
| Nhóm kiến thức | Học để làm gì |
|---|---|
| Marketing quốc tế | Học cách quảng cáo, định vị sản phẩm cho người tiêu dùng nước ngoài, mỗi thị trường một kiểu |
| Logistics & Chuỗi cung ứng | Hiểu cách đưa hàng đi khắp thế giới nhanh và rẻ nhất, từ kho đến tay khách |
| Thanh toán quốc tế | Biết cách chuyển tiền an toàn qua ngân hàng giữa các quốc gia, tránh rủi ro tỷ giá và lừa đảo |
| Luật kinh doanh quốc tế | Đọc hiểu hợp đồng ngoại thương, biết quy định hải quan, thuế quan và các hiệp định thương mại |
Ra trường làm gì?
Hướng 1: Xuất nhập khẩu và chứng từ ngoại thương
Bạn sẽ làm gì? Chuẩn bị hợp đồng, hóa đơn, packing list, vận đơn, chứng nhận xuất xứ; phối hợp với hải quan, hãng tàu, kho bãi và khách hàng để lô hàng đi đúng lịch, đúng quy định.
Vị trí thường gặp: Chuyên viên xuất nhập khẩu, chuyên viên chứng từ, điều phối đơn hàng quốc tế, nhân viên khai báo hải quan.
Môi trường làm việc thường gặp: Doanh nghiệp xuất khẩu nông sản, thủy sản, dệt may, đồ gỗ, linh kiện; công ty thương mại; công ty giao nhận và logistics.
Điểm hấp dẫn của hướng này: Công việc gắn trực tiếp với dòng hàng thật, quy trình rõ, càng có kinh nghiệm càng hiểu sâu thương mại quốc tế và có thể phát triển lên điều phối, trưởng nhóm hoặc quản lý xuất nhập khẩu.
Phong cách làm việc thực tế: Cẩn thận, đúng hạn, nhiều thư điện tử và chứng từ; thường phải phối hợp nhiều bên cùng lúc, theo sát lịch tàu, lịch giao hàng và thay đổi từ đối tác.
Thực tế cần biết: Sai sót nhỏ trong chứng từ có thể làm hàng bị chậm, phát sinh phí lưu kho hoặc ảnh hưởng thanh toán. Ngoại ngữ, kỹ năng đọc hợp đồng và hiểu quy định hải quan là lợi thế lớn.
Hướng 2: Thu mua và phát triển nhà cung cấp quốc tế
Bạn sẽ làm gì? Tìm kiếm nhà cung cấp, gửi yêu cầu báo giá, so sánh chất lượng và chi phí, đàm phán điều kiện mua hàng, theo dõi tiến độ giao hàng và xử lý vấn đề phát sinh.
Vị trí thường gặp: Chuyên viên thu mua, chuyên viên tìm nguồn hàng, điều phối nhà cung cấp, nhân viên mua hàng quốc tế.
Môi trường làm việc thường gặp: Công ty sản xuất, bán lẻ, thương mại điện tử, doanh nghiệp FDI, tập đoàn có chuỗi cung ứng nhiều quốc gia.
Điểm hấp dẫn của hướng này: Bạn được nhìn thấy cách doanh nghiệp chọn nguồn hàng, tối ưu chi phí và xây dựng quan hệ dài hạn với đối tác. Đây là hướng phù hợp để phát triển lên quản lý mua hàng hoặc chuỗi cung ứng.
Phong cách làm việc thực tế: Nhiều trao đổi, so sánh dữ liệu, thương lượng và theo dõi tiến độ. Công việc cần vừa mềm dẻo với đối tác vừa kiên quyết với tiêu chuẩn chất lượng, thời gian và chi phí.
Thực tế cần biết: Giá rẻ không phải lúc nào cũng tốt. Người làm thu mua phải cân bằng chất lượng, độ ổn định, điều khoản thanh toán, rủi ro giao hàng và uy tín nhà cung cấp.
Hướng 3: Kinh doanh và phát triển thị trường quốc tế
Bạn sẽ làm gì? Nghiên cứu thị trường, tìm khách hàng hoặc nhà phân phối, chuẩn bị tài liệu bán hàng, chăm sóc đối tác, theo dõi doanh số và đề xuất cách đưa sản phẩm vào thị trường mới.
Vị trí thường gặp: Nhân viên kinh doanh quốc tế, chuyên viên phát triển thị trường, điều phối khách hàng quốc tế, chuyên viên xuất khẩu theo thị trường.
Môi trường làm việc thường gặp: Doanh nghiệp sản xuất xuất khẩu, công ty thương mại, doanh nghiệp khởi nghiệp bán hàng xuyên biên giới, bộ phận kinh doanh quốc tế của tập đoàn.
Điểm hấp dẫn của hướng này: Công việc có tính mở rộng cao, tiếp xúc nhiều nền văn hóa và cho thấy rõ tác động của kỹ năng giao tiếp, phân tích thị trường và đàm phán đến doanh thu.
Phong cách làm việc thực tế: Chủ động liên hệ, theo dõi cơ hội, chuẩn bị kỹ trước cuộc họp và phản hồi nhanh. Có thể phải làm việc theo múi giờ của đối tác và xử lý nhiều kỳ vọng khác nhau.
Thực tế cần biết: Không chỉ là “giỏi nói”. Bạn cần hiểu sản phẩm, chi phí, năng lực sản xuất, điều khoản giao hàng và khả năng thực hiện cam kết của doanh nghiệp.
Hướng 4: Logistics, thanh toán và hỗ trợ thương mại quốc tế
Bạn sẽ làm gì? Phối hợp vận chuyển, theo dõi chi phí logistics, làm việc với ngân hàng về thanh toán quốc tế, kiểm tra điều kiện giao hàng và hỗ trợ hồ sơ tài trợ thương mại.
Vị trí thường gặp: Chuyên viên logistics quốc tế, nhân viên điều phối vận tải, chuyên viên thanh toán quốc tế, nhân viên tài trợ thương mại.
Môi trường làm việc thường gặp: Công ty logistics, hãng tàu, công ty giao nhận, ngân hàng, doanh nghiệp có bộ phận xuất nhập khẩu lớn.
Điểm hấp dẫn của hướng này: Bạn hiểu phần “hậu trường” giúp thương mại quốc tế vận hành, từ dòng hàng đến dòng tiền. Kiến thức này rất hữu ích nếu muốn đi sâu vào chuỗi cung ứng hoặc tài chính thương mại.
Phong cách làm việc thực tế: Theo dõi sát lịch trình, chi phí, chứng từ và quy định. Công việc cần phản ứng nhanh khi có trễ tàu, thiếu chứng từ, thay đổi phí hoặc vướng mắc thanh toán.
Thực tế cần biết: Thị trường vận tải, tỷ giá, chính sách thuế và quy định quốc tế có thể thay đổi nhanh. Người làm nghề cần cập nhật thường xuyên và trao đổi rõ ràng với các bên liên quan.
Điểm chung của các hướng
Dù đi theo hướng nào, ngành Kinh doanh quốc tế đều cần khả năng ngoại ngữ, tư duy thương mại, kỹ năng phối hợp liên phòng ban và sự cẩn trọng với chi tiết. Bạn không cần bắt đầu bằng hình ảnh “đi khắp thế giới”, mà thường bắt đầu từ thư điện tử, chứng từ, bảng giá, dữ liệu thị trường và những cuộc trao đổi rất cụ thể với đối tác.
Bức tranh thị trường & tương lai nghề
Việt Nam tham gia sâu vào chuỗi cung ứng khu vực và toàn cầu, nên nhu cầu nhân sự hiểu xuất nhập khẩu, logistics, thu mua, kinh doanh quốc tế và thanh toán vẫn hiện diện ở nhiều loại doanh nghiệp. Tương lai nghề sẽ chịu ảnh hưởng mạnh từ số hóa chứng từ, thương mại điện tử xuyên biên giới, yêu cầu truy xuất nguồn gốc và biến động chuỗi cung ứng. Người có ngoại ngữ tốt, hiểu dữ liệu, hiểu quy trình và có kinh nghiệm thực tập sớm sẽ có lợi thế rõ hơn.
Hợp với ai?
Ngành này có thể phù hợp nếu bạn thích thương mại, muốn hiểu cách hàng hóa và tiền đi qua biên giới, có hứng thú với ngoại ngữ, văn hóa làm việc khác nhau và các bài toán thực tế như giá, vận chuyển, hợp đồng, thời hạn. Bạn không cần là người quá hướng ngoại, nhưng cần sẵn sàng giao tiếp rõ ràng, học quy định mới và chịu trách nhiệm với chi tiết.
Chân dung người làm nghề
🔵 Đây là 2 ví dụ minh họa, không phải người thật. Mục đích để bạn hình dung công việc thực tế.
Linh, Chuyên viên Xuất nhập khẩu tại một công ty dệt may xuất khẩu ở Hà Nội
Một ngày của Linh thường bắt đầu lúc 8h sáng tại văn phòng. Cô mở email, đọc tin nhắn từ đối tác bên Mỹ gửi tối qua (do chênh lệch múi giờ), trả lời các câu hỏi về tiến độ giao hàng. 9h, Linh kiểm tra bộ chứng từ cho lô hàng sắp xuất cảng Hải Phòng, invoice, packing list, vận đơn, C/O (giấy chứng nhận xuất xứ). Một con số sai trên invoice có thể khiến lô hàng bị giữ lại, nên cô đối chiếu rất kỹ.
Buổi chiều, Linh làm việc với hãng tàu để chốt lịch container, đồng thời theo dõi lô hàng đang trên biển qua hệ thống tracking. Cuối tuần là lúc nhiều, gần sát deadline xuất hàng, đôi khi cô phải làm tối để xử lý chứng từ cho kịp ngày tàu chạy. Sau vài năm, Linh có thể lên trưởng nhóm, quản lý cả mảng xuất khẩu cho một thị trường (vd: thị trường EU), hoặc chuyển sang công ty FDI lương cao hơn.
Quân, Chuyên viên Thu mua quốc tế tại một công ty sản xuất đồ gia dụng ở TP.HCM
Công việc của Quân ngược chiều với Linh: thay vì bán hàng ra nước ngoài, anh đi tìm nguồn hàng/nguyên liệu từ nước ngoài về. Sáng sớm, Quân họp với phòng sản xuất để nắm nhu cầu nguyên liệu tháng tới (linh kiện nhựa, mô tơ, bao bì). Sau đó, anh tìm nhà cung cấp ở Trung Quốc, Đài Loan, Thái Lan trên các sàn B2B, gửi yêu cầu báo giá (RFQ).
Buổi chiều thường có call với supplier để đàm phán giá, MOQ (số lượng tối thiểu), thời gian giao hàng. Mỗi quý, Quân đi công tác Trung Quốc 1 tuần để thăm nhà máy, kiểm chất lượng. Anh phải biết tiếng Anh thương mại, học thêm tiếng Trung càng tốt. Sau vài năm, Quân có thể lên Sourcing Manager, hoặc nhảy sang công ty thương mại lớn để phụ trách cả khu vực Đông Nam Á.
Hiểu nhầm với ngành/nghề khác
🔵 Bảng so sánh dưới đây được suy luận để giúp bạn phân biệt. Hãy đọc thêm mô tả ngành chính thức của các trường để xác minh.
| Ngành/nghề | Trọng tâm | Khác biệt chính | Hợp với ai |
|---|---|---|---|
| ⭐ Kinh doanh quốc tế | Mua bán hàng hóa/dịch vụ qua biên giới | Bao quát cả marketing, logistics, thanh toán, luật quốc tế, góc nhìn rộng của người làm thương mại | Người thích thương mại, giỏi ngoại ngữ, thích đa văn hóa |
| Kinh tế quốc tế | Phân tích chính sách thương mại, đầu tư, tỷ giá ở tầm quốc gia | Thiên về nghiên cứu, phân tích vĩ mô, không trực tiếp làm chứng từ, đàm phán | Người thích phân tích chính sách, làm cơ quan nhà nước, viện nghiên cứu |
| Logistics & Quản lý chuỗi cung ứng | Chuyên sâu vận chuyển, kho bãi, phân phối hàng | Tập trung khâu "đưa hàng đi", không lo phần marketing hay đàm phán bán hàng | Người thích vận hành, tối ưu quy trình, làm với hãng tàu/kho |
| Quản trị kinh doanh | Quản lý doanh nghiệp tổng thể (cả nội địa) | Rộng hơn nhưng không chuyên sâu phần "quốc tế", học chung về marketing, nhân sự, tài chính | Người muốn làm quản lý đa năng, không nhất thiết phải xuất nhập khẩu |
| Ngôn ngữ Anh thương mại | Tiếng Anh chuyên ngành kinh tế, thương mại | Mạnh về ngôn ngữ, nhưng kiến thức thương mại không sâu bằng KDQT | Người mê ngôn ngữ, muốn làm phiên dịch/biên dịch chuyên ngành |
Một số hiểu nhầm phổ biến:
- ❌ "Học KDQT là sẽ được đi nước ngoài làm việc thường xuyên", Thực tế phần lớn nhân sự làm việc tại Việt Nam, giao dịch qua email/call. Chỉ một số vị trí (sourcing, sales quốc tế cấp cao) đi công tác đều
- ❌ "Học KDQT chỉ cần giỏi tiếng Anh là đủ", Tiếng Anh là điều kiện cần. Bạn vẫn phải hiểu nghiệp vụ chứng từ, luật, logistics, nếu không sẽ rất khó làm việc thực tế
Kiểm chứng nhanh, bạn có thể tự thử
Bạn có thể làm 4 việc này trong tuần này để cảm nhận xem mình có hợp với ngành không:
- Tự thử "đi mua hàng quốc tế": vào một sàn B2B (Alibaba) hoặc trang nước ngoài, chọn một mặt hàng (vd: tai nghe), liên hệ thử 2-3 nhà cung cấp, hỏi giá, MOQ, thời gian giao hàng. Cảm nhận xem bạn có thấy thú vị khi đàm phán bằng tiếng Anh với người lạ không (15-30 phút)
- Tra cứu một hợp đồng ngoại thương mẫu: tìm trên Google "sample international sales contract" hoặc "Incoterms 2020", đọc thử các điều khoản về giao hàng, thanh toán, rủi ro. Bạn có thấy mình kiên nhẫn đọc kiểu văn bản đó không?
- Hỏi 3 câu với người trong nghề: nếu có anh/chị, người quen làm xuất nhập khẩu, logistics, sourcing, hỏi: (1) Một ngày làm việc của anh/chị thường ra sao? (2) Phần khó nhất của công việc là gì? (3) Anh/chị có khuyên một bạn lớp 12 chọn ngành này không, vì sao?
- Theo dõi tin tức thương mại quốc tế trong 1 tuần: đọc các bài về xuất khẩu Việt Nam (gạo, cà phê, dệt may, điện tử), về tỷ giá, hiệp định thương mại. Nếu bạn thấy tò mò và muốn hiểu sâu hơn, đó là tín hiệu tốt
Trường đào tạo & điểm chuẩn
| STT | Trường | Tên ngành | Tổ hợp | Điểm chuẩn 2025 | 2024 | 2023 |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Đại Học Kinh Tế Quốc Dân | Kinh doanh quốc tế | A00; A01; D01; D07 | 28.6 | 27.71 | 27.5 |
| 2 | Học Viện Tài chính | Kinh doanh quốc tế (Theo định hướng ICAEW CFAB) | A01; D01; D07 | 24.89 | ||
| 3 | Học Viện Ngân Hàng | Kinh doanh quốc tế | A01; D01; D07; D09 | 25.25 | 27 | 26.4 |
| 3 | Học Viện Ngân Hàng | Kinh doanh quốc tế (ĐH Coventry, Cấp song bằng) | A00; A01; D01; D07 | 21 | 24.2 | 22 |
| 3 | Học Viện Ngân Hàng | Chất lượng cao Kinh doanh quốc tế | A01; D01; D07; D09 | 23.4 | 33.9 | |
| 4 | Trường Đại học Ngoại thương | Chương trình tiêu chuẩn Kinh doanh quốc tế | A00; A01; D01; D07 | |||
| 4 | Trường Đại học Ngoại thương | Chương trình ĐHNNQT Kinh doanh quốc tế theo mô hình tiên tiến Nhật Bản | A00; A01; D01; D07 | 26.3 | 27.6 | |
| 4 | Trường Đại học Ngoại thương | Chương trình tiêu chuẩn Kinh doanh quốc tế (CS Quảng Ninh) | A00; A01; D01; D07 | |||
| 5 | Trường Đại Học Thương Mại | Kinh doanh quốc tế (Thương mại quốc tế) | A00; A01; D01; D07 | 26.8 | 25.8 | 25.7 |
| 5 | Trường Đại Học Thương Mại | Kinh doanh quốc tế (Thương mại quốc tế – Chương trình định hướng chuyên sâu nghề nghiệp quốc tế – IPOP) | A01; D01; D07; D09; D10; X25; X26; X27; X28 | 26.3 | 25.5 | 24.5 |
| 6 | Trường Đại Học Công Nghiệp TPHCM | Kinh doanh quốc tế | A01; D01; D09; D10; X25; X26 | 25 | 26 | 26 |
| 6 | Trường Đại Học Công Nghiệp TPHCM | Kinh doanh quốc tế (CT tăng cường TA) | A01; D01; D09; D10; X25; X26 | 23 | 23 | 23 |
| 7 | Trường Đại Học Công Thương TPHCM | Kinh doanh quốc tế | A00; A01; C01; D01 | 23.5 | 23.25 | 21.5 |
| 8 | Học Viện Hàng không Việt Nam | Thương mại quốc tế (Ngành: Kinh doanh quốc tế) | A00; A01; A02; A03; A04; A05; A06; A07; B00; B01; B02; B03; B08; C00; C01; C02; C03; C04; C05; C06; C07; C08; C09; C10; C11; C12; C13; D01; D07; D09; D10; D11; D12; D13; D14; D15; X01; X02; X03; X04; X05; X06; X07; X08; X09; X10; X11; X12; X13; X14; X15 | 23 | 22 | |
| 9 | Đại Học Phenikaa | Kinh doanh quốc tế (Các học phần chuyên ngành học bằng tiếng Anh) | A01; B08; D01; D09; D10; D84; X25 | 19 | 20 | 21 |
| 10 | Học Viện Ngoại Giao | Kinh doanh quốc tế | A00; A01; D01; D03; D04; D06; D07; D09; D10; DD2 | 24.75 | 25.6 | 25.8 |
| 11 | Trường Đại Học Tôn Đức Thắng | Kinh doanh quốc tế | A01; D01; D07 | 31.01 | 33.8 | 34.6 |
| 11 | Trường Đại Học Tôn Đức Thắng | Kinh doanh quốc tế | A00; C01; C02 | |||
| 11 | Trường Đại Học Tôn Đức Thắng | Kinh doanh quốc tế – Chương trình dự bị đại học bằng tiếng Anh | A00; A01; C01; C02; D01; D07 | 24 | 28 | |
| 11 | Trường Đại Học Tôn Đức Thắng | Kinh doanh quốc tế (song bằng 3 +1) – Chương trình dự bị liên kết Đại học La Trobe (Úc) | A00; A01; C01; C02; D01; D07 | 21 | 28 | |
| 11 | Trường Đại Học Tôn Đức Thắng | Kinh doanh quốc tế – Chương trình tiên tiến | C01 | 27.25 | 30.8 | 33.15 |
| 11 | Trường Đại Học Tôn Đức Thắng | Kinh doanh quốc tế – Chương trình tiên tiến | A00; A01; C02; D01; D07 | |||
| 11 | Trường Đại Học Tôn Đức Thắng | Kinh doanh quốc tế – Chương trình đại học bằng tiếng Anh | A00; A01; C01; C02; D01; D07 | 23.5 | 28 | 31.5 |
| 11 | Trường Đại Học Tôn Đức Thắng | Kinh doanh quốc tế (song bằng 3 +1) – Chương trình liên kết Đại học La Trobe (Úc) | A00; A01; C01; C02; D01; D07 | 21 | 28 | 31.5 |
| 12 | Đại Học Cần Thơ | Kinh doanh quốc tế | A00; A01; C02; D01 | 22.47 | 24.8 | 25.1 |
| 12 | Đại Học Cần Thơ | Kinh doanh quốc tế (CTCLC) | A01; D01; D07; X26 | 20.75 | 23.7 | 24.2 |
| 13 | Trường Đại Học Sài Gòn | Kinh doanh quốc tế | A00 | 21.99 | 24.24 | 24.98 |
| 13 | Trường Đại Học Sài Gòn | Kinh doanh quốc tế | A01; A02; A03; A04; A05; A06; A07; B00; B01; B02; B03; B08; C01; C02; C03; C04; D01; D07; D09; D10; X01; X02; X03; X04; X05; X06; X07; X08; X09; X10; X11; X12; X13; X14; X15; X16; X17; X18; X19; X20; X21; X22; X23; X24; X25; X26; X27; X28; X53; X54 | |||
| 14 | Trường Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật TPHCM | Kinh doanh Quốc tế (đào tạo tại phân hiệu Bình Phước) | D01 | 25.88 | ||
| 14 | Trường Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật TPHCM | Kinh doanh Quốc tế (đào tạo tại phân hiệu Bình Phước) | A00; A01; C01 | |||
| 14 | Trường Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật TPHCM | Kinh doanh Quốc tế (đào tạo bằng tiếng Việt) | D01 | 26.33 | 22.75 | |
| 14 | Trường Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật TPHCM | Kinh doanh Quốc tế (đào tạo bằng tiếng Việt) | A00; A01; C01 | |||
| 15 | Trường Đại học Kinh Tế Luật TPHCM | Kinh doanh quốc tế | D01; D07; X25; X26 | 26.79 | 26.71 | 26.52 |
| 15 | Trường Đại học Kinh Tế Luật TPHCM | Kinh doanh quốc tế | A00; A01 | |||
| 15 | Trường Đại học Kinh Tế Luật TPHCM | Kinh doanh quốc tế (Tiếng Anh) | D01; D07; X25; X26 | 26 | 25.75 | 26.09 |
| 15 | Trường Đại học Kinh Tế Luật TPHCM | Kinh doanh quốc tế (Tiếng Anh) | A00; A01 |
📌 Dữ liệu điểm chuẩn theo phương thức xét tuyển bằng tốt nghiệp THPT.
Tuyển sinh & điểm chuẩn
Điểm chuẩn các năm theo từng phương thức xét tuyển.
| 2025 | 15/30 |
| 2025 | 19.50/30 |
| 2025 | 150 |
Chưa có dữ liệu điểm
Tổ hợp xét tuyển
Đo lường cơ hội trúng tuyển ngành Quản trị kinh doanh (Học Viện Ngân Hàng (Phân Viện Phú Yên))
Để đạt ngưỡng điểm chuẩn 15 điểm của ngành, bạn có thể thử sức trực tiếp tại Hệ thống phòng thi tốt nghiệp THPT trên máy tính - nền tảng thi thử trực tuyến chuẩn ma trận Bộ GD&ĐT với đồng hồ bấm giờ tự động và chẩn đoán năng lực tức thì.