Hệ thống thông tin
Giảng dạy tại Phân hiệu Đại Học Lâm nghiệp tại Đồng Nai · Đồng Nai
Điểm chuẩn THPT 2025
15/30
thang điểm /30
Điểm chuẩn
15/30
Học phí
15 tr/năm
Phương thức
4 phương thức
Thông tin chung về ngành Hệ thống thông tin mang tính định hướng - chương trình đào tạo cụ thể ở mỗi trường có thể khác nhau.
Sẽ học gì?
Sinh viên sẽ tập trung vào 4 nhóm kiến thức chính. Ngành này không đòi hỏi bạn phải là một "siêu nhân" giải Toán hay Lý cực đỉnh như ngành Khoa học máy tính, nhưng lại rất thử thách khả năng tư duy logic kết hợp với kỹ năng quan sát thực tế. Nó là sự pha trộn giữa 60% tư duy kỹ thuật và 40% khả năng thấu hiểu tâm lý, quy trình làm việc của con người.
| Nhóm kiến thức | Học để làm gì |
|---|---|
| Quản trị cơ sở dữ liệu | Nắm cách lưu trữ và sắp xếp dữ liệu để hệ thống hoạt động chính xác, nhất quán |
| Phân tích thiết kế hệ thống | Vẽ ra quy trình hoạt động, xác định luồng dữ liệu và tương tác giữa các bộ phận |
| Lập trình ứng dụng | Hiểu và xây dựng phần mềm ở mức độ cơ bản đến trung bình, đủ để cầu nối với đội kỹ thuật |
| Quản trị dự án | Lên kế hoạch, phân công và kiểm soát tiến độ triển khai hệ thống thực tế |
Ra trường làm gì?
Hướng 1: Phân tích nghiệp vụ và thiết kế hệ thống
Bạn sẽ làm gì?
Bạn tìm hiểu cách một tổ chức vận hành, thu thập yêu cầu từ người dùng, mô tả quy trình, dữ liệu và chức năng cần có để đội kỹ thuật xây dựng hệ thống phù hợp.
Vị trí thường gặp: Business Analyst, chuyên viên phân tích hệ thống, chuyên viên tư vấn giải pháp, Product Owner junior.
Môi trường làm việc thường gặp: Công ty phần mềm, công ty tư vấn công nghệ, ngân hàng, bảo hiểm, bán lẻ, doanh nghiệp đang chuyển đổi số.
Điểm hấp dẫn của hướng này: Bạn được làm cầu nối giữa con người, quy trình và công nghệ, nhìn thấy phần mềm giải quyết vấn đề vận hành thật.
Phong cách làm việc thực tế: Tổ chức workshop, phỏng vấn người dùng, vẽ sơ đồ quy trình, viết tài liệu yêu cầu, kiểm tra bản dựng và giải thích lại cho các bên liên quan.
Thực tế cần biết: Yêu cầu thực tế thường thay đổi và không phải ai cũng diễn đạt rõ điều mình cần. Công việc cần kiên nhẫn, ghi chép tốt và biết hỏi để làm rõ.
Hướng 2: Quản trị dữ liệu, cơ sở dữ liệu và báo cáo
Bạn sẽ làm gì?
Bạn thiết kế, lưu trữ, kiểm soát chất lượng và khai thác dữ liệu để phục vụ vận hành, báo cáo và ra quyết định. Công việc có thể bao gồm cơ sở dữ liệu, dashboard, phân quyền và sao lưu.
Vị trí thường gặp: Quản trị cơ sở dữ liệu, chuyên viên dữ liệu, chuyên viên báo cáo, kỹ sư dữ liệu junior, chuyên viên phân tích dữ liệu.
Môi trường làm việc thường gặp: Ngân hàng, bảo hiểm, thương mại điện tử, doanh nghiệp sản xuất, phòng dữ liệu hoặc phòng chuyển đổi số.
Điểm hấp dẫn của hướng này: Bạn giúp dữ liệu của tổ chức trở nên đáng tin, dễ dùng và có giá trị trong quản lý.
Phong cách làm việc thực tế: Viết truy vấn, kiểm tra dữ liệu, xây báo cáo, xử lý lỗi đồng bộ, phân quyền truy cập và phối hợp với người dùng nghiệp vụ.
Thực tế cần biết: Dữ liệu sai có thể kéo theo quyết định sai. Công việc đòi hỏi tỉ mỉ, hiểu bối cảnh dữ liệu và tuân thủ quy định bảo mật.
Hướng 3: Triển khai ERP, CRM và hệ thống quản trị doanh nghiệp
Bạn sẽ làm gì?
Bạn cấu hình phần mềm quản trị, chuyển đổi dữ liệu, đào tạo người dùng, hỗ trợ vận hành và điều chỉnh hệ thống theo quy trình của doanh nghiệp.
Vị trí thường gặp: Chuyên viên triển khai ERP, tư vấn CRM, chuyên viên hỗ trợ hệ thống, tư vấn chuyển đổi số, quản trị ứng dụng doanh nghiệp.
Môi trường làm việc thường gặp: Công ty tư vấn triển khai, doanh nghiệp sản xuất, bán lẻ, logistics, tài chính, phòng công nghệ nội bộ.
Điểm hấp dẫn của hướng này: Bạn được hiểu sâu cách doanh nghiệp vận hành và tham gia vào các dự án có tác động rộng đến nhiều phòng ban.
Phong cách làm việc thực tế: Đi khảo sát, cấu hình hệ thống, nhập dữ liệu mẫu, hướng dẫn người dùng, xử lý phản hồi sau khi đưa hệ thống vào sử dụng.
Thực tế cần biết: Dự án triển khai có thể kéo dài, nhiều bên liên quan và dễ phát sinh thay đổi. Kỹ năng quản lý kỳ vọng quan trọng không kém kiến thức phần mềm.
Hướng 4: Quản lý dự án công nghệ và vận hành hệ thống thông tin
Bạn sẽ làm gì?
Bạn lập kế hoạch, theo dõi tiến độ, điều phối nhóm kỹ thuật và nghiệp vụ, quản lý rủi ro, đảm bảo hệ thống được bàn giao và vận hành ổn định.
Vị trí thường gặp: Điều phối dự án công nghệ, trợ lý quản lý dự án, IT Project Coordinator, chuyên viên vận hành hệ thống, quản trị ứng dụng.
Môi trường làm việc thường gặp: Phòng IT doanh nghiệp, công ty phần mềm, đơn vị tư vấn, tổ chức tài chính, cơ quan hoặc doanh nghiệp có nhiều hệ thống nội bộ.
Điểm hấp dẫn của hướng này: Bạn phát triển năng lực tổ chức, giao tiếp và hiểu toàn bộ vòng đời của một hệ thống thông tin.
Phong cách làm việc thực tế: Theo dõi kế hoạch, cập nhật trạng thái, ghi nhận lỗi, làm việc với nhà cung cấp, chuẩn bị tài liệu và hỗ trợ người dùng sau triển khai.
Thực tế cần biết: Công việc nhiều trao đổi và xử lý việc phát sinh. Bạn cần giữ thông tin minh bạch, ưu tiên đúng việc và hiểu đủ kỹ thuật để đánh giá rủi ro.
Điểm chung của các hướng
Dù chọn hướng nào, người học Hệ thống thông tin đều cần tư duy hệ thống, khả năng học liên tục, kỹ năng làm việc nhóm và thói quen kiểm chứng bằng dữ liệu hoặc sản phẩm thật. Điểm khác nhau nằm ở mức độ thiên về thuật toán, xây dựng phần mềm, dữ liệu, nghiệp vụ hay vận hành, nhưng tất cả đều cần hiểu vấn đề trước khi chọn công cụ.
Bức tranh thị trường & tương lai nghề
Nhu cầu nhân lực công nghệ vẫn hiện diện trong nhiều lĩnh vực như tài chính, thương mại, sản xuất, giáo dục, y tế và dịch vụ công. Tuy vậy, thị trường ngày càng ưu tiên người có nền tảng chắc, làm được dự án thật, biết dùng công cụ mới một cách có chọn lọc và hiểu bối cảnh kinh doanh. Tự động hóa và trí tuệ nhân tạo sẽ thay đổi cách làm việc, nhưng cũng tạo thêm nhu cầu về người biết thiết kế, kiểm soát, tích hợp và chịu trách nhiệm cho hệ thống số.
Hợp với ai?
Chân dung người làm nghề
🔵 Phần này được suy luận và xây dựng dựa trên hai hướng nghề phổ biến của ngành được mô tả trong raw.
Linh, Business Analyst tại công ty phần mềm
Linh học Hệ thống thông tin vì thấy mình hợp với cả hai thứ: công nghệ lẫn con người. Hồi đại học, môn Phân tích thiết kế hệ thống là môn Linh thích nhất, không phải vì dễ, mà vì nó buộc mình phải nghĩ như người dùng thực sự. Ra trường, Linh bắt đầu ở vị trí BA junior, công việc chủ yếu là ngồi nghe khách hàng kể vấn đề rồi chuyển thành tài liệu đặc tả cho đội dev hiểu. Ban đầu khó nhất không phải phần kỹ thuật mà là phần "phiên dịch", cùng một vấn đề nhưng cách diễn đạt với sếp tài chính khác hoàn toàn với cách nói với lập trình viên. Dần dần Linh học được rằng kỹ năng đó mới là lợi thế cạnh tranh thật sự của mình. Bây giờ Linh thường dẫn các buổi workshop thu thập yêu cầu với khách hàng, và thấy đây là phần thú vị nhất trong ngày.
Quân, Database Administrator tại ngân hàng
Quân chọn ngành này vì thích sự chính xác, anh không thích những thứ mơ hồ, và dữ liệu thì ít phù hợp với sự mơ hồ. Sau khi ra trường, Quân vào làm tại bộ phận vận hành hệ thống của một ngân hàng. Công việc hằng ngày là đảm bảo cơ sở dữ liệu chạy ổn định, không mất dữ liệu, sao lưu đúng lịch và phân quyền truy cập chặt chẽ. Áp lực lớn nhất là những lần hệ thống có sự cố vào giờ cao điểm, toàn bộ giao dịch phụ thuộc vào tốc độ xử lý của Quân. Nhưng chính những lúc đó Quân thấy công việc mình có ý nghĩa thật sự: sau khi khắc phục xong, mấy nghìn giao dịch tắc nghẽn lại chạy thông suốt. Quân nói điều anh không ngờ nhất khi vào nghề là mình phải viết tài liệu và họp nhiều hơn tưởng, nhưng giờ đã quen và hiểu tại sao nó cần thiết.
Hiểu nhầm với ngành/nghề khác
| Ngành | Điểm chung với HTTT | Điểm khác biệt cốt lõi | Dễ nhầm vì... |
|---|---|---|---|
| ⭐ Hệ thống thông tin (7480104) | , | Cầu nối giữa công nghệ và quy trình kinh doanh; học cả lập trình lẫn quản trị, thiên về phân tích và thiết kế hệ thống tổng thể | Tên ngành nghe rộng, ít người biết cụ thể làm gì |
| Khoa học máy tính (7480101) | Đều học lập trình, thuật toán, cơ sở dữ liệu | Khoa học máy tính thiên về nghiên cứu lý thuyết và kỹ thuật lập trình chuyên sâu hơn; ít tập trung vào nghiệp vụ doanh nghiệp | Cùng khối ngành CNTT, tên dễ nhầm |
| Công nghệ thông tin (7480201) | Đều học phần mềm, mạng, cơ sở dữ liệu | CNTT rộng hơn và thiên kỹ thuật hơn; HTTT có định hướng rõ ràng vào quản trị và phân tích hệ thống cho tổ chức | Hai ngành thường được đặt cạnh nhau trên bảng tuyển sinh |
| Quản trị kinh doanh (7340101) | Đều cần hiểu quy trình vận hành doanh nghiệp | Quản trị kinh doanh không học kỹ thuật phần mềm; HTTT có nền tảng công nghệ rõ ràng hơn | Cả hai đều "làm việc với doanh nghiệp", dễ nhầm về đầu ra nghề nghiệp |
Kiểm chứng nhanh, bạn có thể tự thử
- Lấy một quy trình quen thuộc (ví dụ: đặt món ăn online) và vẽ sơ đồ mô tả toàn bộ luồng dữ liệu từ lúc bạn bấm "đặt hàng" đến khi shipper nhận đơn, nếu bạn thấy việc này thú vị thay vì nhàm chán, đây là dấu hiệu tốt.
- Thử giải thích cho bố/mẹ hoặc một người không rành công nghệ hiểu tại sao một ứng dụng quen thuộc lại hoạt động được, nếu bạn kiên nhẫn và tìm được cách giải thích đơn giản, bạn có tố chất "phiên dịch" của ngành.
- Mở một bảng tính Excel hoặc Google Sheets, thử thiết kế một bảng theo dõi chi tiêu cá nhân với các cột, công thức liên kết và bộ lọc, quan sát xem bạn có bị cuốn vào việc làm cho nó "đúng cấu trúc" không.
- Tìm đọc một case study về dự án triển khai phần mềm ERP tại một doanh nghiệp (có thể tìm trên Google Scholar hoặc các trang CNTT tiếng Việt) và xem bạn có muốn đọc tiếp hay bỏ ngang sau vài đoạn.
Trường đào tạo & điểm chuẩn
| STT | Trường | Tên ngành | Tổ hợp | Điểm chuẩn 2025 | 2024 | 2023 |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Đại Học Kinh Tế Quốc Dân | Hệ thống thông tin | A00; A01; D01; D07 | 26.38 | 35.94 | , |
| 2 | Đại Học Bách Khoa Hà Nội | Hệ thống thông tin quản lý | B03; C01; C02; X02 | 27.72 | 27.34 | 27.06 |
| 2 | Đại Học Bách Khoa Hà Nội | Hệ thống thông tin quản lý | A00; A01 | , | , | , |
| 3 | Học Viện Ngân Hàng | Khoa học dữ liệu trong kinh tế và kinh doanh | A00; A01; D01; D07 | 23.84 | , | , |
| 3 | Học Viện Ngân Hàng | Hệ thống thông tin quản lý | A00; A01; D01; D07 | 24.75 | 26 | 25.55 |
| 4 | Trường Đại Học Thương Mại | Tài chính – Ngân hàng (Tài chính công) | A00; A01; D01; D07 | 25.2 | 25.5 | , |
| 5 | Trường Đại Học Công Nghệ – ĐHQG Hà Nội | Hệ thống thông tin | A00; A01; X06; X26; D01 | 26.38 | 26.87 | 26.95 |
| 6 | Đại Học Công Nghiệp Hà Nội | Hệ thống thông tin | A00; A01; X06; X07 | 21.1 | 24.44 | 24.31 |
| 7 | Trường Đại Học Thăng Long | Hệ thống thông tin | A01; D01; D07 | 15 | , | 23.29 |
| 7 | Trường Đại Học Thăng Long | Hệ thống thông tin | A00; X06; X26 | , | , | , |
| 8 | Trường Đại Học Thủy Lợi | Hệ thống thông tin | A00; A01; D01; D07; C01 | 21.75 | 24.54 | 24.31 |
| 8 | Trường Đại Học Thủy Lợi | Hệ thống thông tin | X02; X06; X26 | , | , | , |
| 9 | Đại Học Cần Thơ | Hệ thống thông tin | A00; A01; X06; X26 | 21.38 | 23.48 | 22.65 |
| 9 | Đại Học Cần Thơ | Hệ thống thông tin (CTCLC) | A01; D01; D07; X26 | 18.8 | 22.8 | , |
| 10 | Trường Đại Học Sư Phạm Huế | Hệ thống thông tin | A00; C01; D01; X02; X26 | 17.5 | 15 | 15 |
| 11 | Trường Đại Học Công Nghệ Thông Tin – ĐHQG TPHCM | Hệ thống thông tin | A00; A01; D01; X26; X06; D07; D08 | 24.7 | 26.25 | 26.1 |
| 11 | Trường Đại Học Công Nghệ Thông Tin – ĐHQG TPHCM | Hệ thống thông tin (tiên tiến) | A01; D01; X26; D07; D08 | 24.2 | 25.55 | 25.4 |
| 12 | Trường Đại học Kinh Tế Luật TPHCM | Hệ thống thông tin quản lý (CN Hệ thống thông tin quản lý) | D01; D07; X25; X26 | 25.75 | 26.35 | 27.06 |
| 12 | Trường Đại học Kinh Tế Luật TPHCM | Hệ thống thông tin quản lý (CN Hệ thống thông tin quản lý) | A00; A01 | , | , | , |
| 12 | Trường Đại học Kinh Tế Luật TPHCM | Hệ thống thông tin quản lý (CN HTTT quản lý) (Co-operative Education) | D01; D07; X25; X26 | 26.3 | 27.25 | , |
| 12 | Trường Đại học Kinh Tế Luật TPHCM | Hệ thống thông tin quản lý (CN HTTT quản lý) (Co-operative Education) | A00; A01 | , | , | , |
| 12 | Trường Đại học Kinh Tế Luật TPHCM | Hệ thống thông tin quản lý (CN Kinh doanh số và Trí tuệ nhân tạo) | D01; D07; X25; X26 | 25.5 | 26.4 | 26.38 |
| 12 | Trường Đại học Kinh Tế Luật TPHCM | Hệ thống thông tin quản lý (CN Kinh doanh số và Trí tuệ nhân tạo) | A00; A01 | , | , | , |
| 13 | Học Viện Hành Chính và Quản trị công | Hệ thống thông tin thương mại điện tử (thuộc ngành HTTT) | A00; A01; D01; X06; X26 | 19.75 | , | , |
| 13 | Học Viện Hành Chính và Quản trị công | Hệ thống thông tin | A00; A01; D01; X06; X26 | 19.75 | 23.9 | , |
| 14 | Trường Đại Học Ngân Hàng TPHCM | Hệ thống thông tin quản lý (tiếng Anh bán phần) | A00; A01; D01; D07; X26 | 20.35 | 25 | , |
| 15 | Trường Đại học Kỹ Thuật Công Nghệ Cần Thơ | Hệ thống thông tin | A00; A01; C01; D01; X01; X05; X06; X25 | 21.92 | 23.3 | 16 |
| 16 | Trường Quốc Tế – ĐHQG Hà Nội | Hệ thống thông tin quản lý | A00; A01; A02; D01; D07; C01; C02; X02; X26 | 19.5 | 22.35 | , |
| 17 | Trường Đại Học Nông Lâm TPHCM | Hệ thống thông tin | A00; A01; A04; D01; D07; X26 | 22.2 | , | , |
| 18 | Trường Đại học Công nghệ Giao thông vận tải | Hệ thống thông tin | A00; A01; C01; C02; D01; D07; X02; X03; X26; X27 | 21 | , | 21.9 |
| 19 | Trường Đại Học Văn Lang | Hệ thống thông tin | A00; A01; C01; D01; X02; X06; X26 | 15 | 16 | 16 |
| 20 | Trường Đại Học Đại Nam | Hệ thống thông tin | A00; A01; C01; D01; D07; X06; X26 | 15 | 16 | , |
| 21 | Trường Đại Học Lâm nghiệp | Hệ thống thông tin | A00; A01; C01; C02; D01; X02; X03; X06; X26; X56 | 15.2 | 15.3 | 15 |
| 22 | Phân hiệu Đại Học Lâm nghiệp tại Đồng Nai | Hệ thống thông tin | A00; A01; C01; D01; X02; X03; X04 | , | 16 | 15 |
📌 Dữ liệu điểm chuẩn theo phương thức xét tuyển bằng tốt nghiệp THPT.
Trường đào tạo & điểm chuẩn
| STT | Trường | Tên ngành | Tổ hợp | Điểm chuẩn 2025 | 2024 | 2023 |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Đại Học Kinh Tế Quốc Dân | Hệ thống thông tin | A00; A01; D01; D07 | 26.38 | 35.94 | , |
| 2 | Đại Học Bách Khoa Hà Nội | Hệ thống thông tin quản lý | B03; C01; C02; X02 | 27.72 | 27.34 | 27.06 |
| 2 | Đại Học Bách Khoa Hà Nội | Hệ thống thông tin quản lý | A00; A01 | , | , | , |
| 3 | Học Viện Ngân Hàng | Khoa học dữ liệu trong kinh tế và kinh doanh | A00; A01; D01; D07 | 23.84 | , | , |
| 3 | Học Viện Ngân Hàng | Hệ thống thông tin quản lý | A00; A01; D01; D07 | 24.75 | 26 | 25.55 |
| 4 | Trường Đại Học Thương Mại | Tài chính – Ngân hàng (Tài chính công) | A00; A01; D01; D07 | 25.2 | 25.5 | , |
| 5 | Trường Đại Học Công Nghệ – ĐHQG Hà Nội | Hệ thống thông tin | A00; A01; X06; X26; D01 | 26.38 | 26.87 | 26.95 |
| 6 | Đại Học Công Nghiệp Hà Nội | Hệ thống thông tin | A00; A01; X06; X07 | 21.1 | 24.44 | 24.31 |
| 7 | Trường Đại Học Thăng Long | Hệ thống thông tin | A01; D01; D07 | 15 | , | 23.29 |
| 7 | Trường Đại Học Thăng Long | Hệ thống thông tin | A00; X06; X26 | , | , | , |
| 8 | Trường Đại Học Thủy Lợi | Hệ thống thông tin | A00; A01; D01; D07; C01 | 21.75 | 24.54 | 24.31 |
| 8 | Trường Đại Học Thủy Lợi | Hệ thống thông tin | X02; X06; X26 | , | , | , |
| 9 | Đại Học Cần Thơ | Hệ thống thông tin | A00; A01; X06; X26 | 21.38 | 23.48 | 22.65 |
| 9 | Đại Học Cần Thơ | Hệ thống thông tin (CTCLC) | A01; D01; D07; X26 | 18.8 | 22.8 | , |
| 10 | Trường Đại Học Sư Phạm Huế | Hệ thống thông tin | A00; C01; D01; X02; X26 | 17.5 | 15 | 15 |
| 11 | Trường Đại Học Công Nghệ Thông Tin – ĐHQG TPHCM | Hệ thống thông tin | A00; A01; D01; X26; X06; D07; D08 | 24.7 | 26.25 | 26.1 |
| 11 | Trường Đại Học Công Nghệ Thông Tin – ĐHQG TPHCM | Hệ thống thông tin (tiên tiến) | A01; D01; X26; D07; D08 | 24.2 | 25.55 | 25.4 |
| 12 | Trường Đại học Kinh Tế Luật TPHCM | Hệ thống thông tin quản lý (CN Hệ thống thông tin quản lý) | D01; D07; X25; X26 | 25.75 | 26.35 | 27.06 |
| 12 | Trường Đại học Kinh Tế Luật TPHCM | Hệ thống thông tin quản lý (CN Hệ thống thông tin quản lý) | A00; A01 | , | , | , |
| 12 | Trường Đại học Kinh Tế Luật TPHCM | Hệ thống thông tin quản lý (CN HTTT quản lý) (Co-operative Education) | D01; D07; X25; X26 | 26.3 | 27.25 | , |
| 12 | Trường Đại học Kinh Tế Luật TPHCM | Hệ thống thông tin quản lý (CN HTTT quản lý) (Co-operative Education) | A00; A01 | , | , | , |
| 12 | Trường Đại học Kinh Tế Luật TPHCM | Hệ thống thông tin quản lý (CN Kinh doanh số và Trí tuệ nhân tạo) | D01; D07; X25; X26 | 25.5 | 26.4 | 26.38 |
| 12 | Trường Đại học Kinh Tế Luật TPHCM | Hệ thống thông tin quản lý (CN Kinh doanh số và Trí tuệ nhân tạo) | A00; A01 | , | , | , |
| 13 | Học Viện Hành Chính và Quản trị công | Hệ thống thông tin thương mại điện tử (thuộc ngành HTTT) | A00; A01; D01; X06; X26 | 19.75 | , | , |
| 13 | Học Viện Hành Chính và Quản trị công | Hệ thống thông tin | A00; A01; D01; X06; X26 | 19.75 | 23.9 | , |
| 14 | Trường Đại Học Ngân Hàng TPHCM | Hệ thống thông tin quản lý (tiếng Anh bán phần) | A00; A01; D01; D07; X26 | 20.35 | 25 | , |
| 15 | Trường Đại học Kỹ Thuật Công Nghệ Cần Thơ | Hệ thống thông tin | A00; A01; C01; D01; X01; X05; X06; X25 | 21.92 | 23.3 | 16 |
| 16 | Trường Quốc Tế – ĐHQG Hà Nội | Hệ thống thông tin quản lý | A00; A01; A02; D01; D07; C01; C02; X02; X26 | 19.5 | 22.35 | , |
| 17 | Trường Đại Học Nông Lâm TPHCM | Hệ thống thông tin | A00; A01; A04; D01; D07; X26 | 22.2 | , | , |
| 18 | Trường Đại học Công nghệ Giao thông vận tải | Hệ thống thông tin | A00; A01; C01; C02; D01; D07; X02; X03; X26; X27 | 21 | , | 21.9 |
| 19 | Trường Đại Học Văn Lang | Hệ thống thông tin | A00; A01; C01; D01; X02; X06; X26 | 15 | 16 | 16 |
| 20 | Trường Đại Học Đại Nam | Hệ thống thông tin | A00; A01; C01; D01; D07; X06; X26 | 15 | 16 | , |
| 21 | Trường Đại Học Lâm nghiệp | Hệ thống thông tin | A00; A01; C01; C02; D01; X02; X03; X06; X26; X56 | 15.2 | 15.3 | 15 |
| 22 | Phân hiệu Đại Học Lâm nghiệp tại Đồng Nai | Hệ thống thông tin | A00; A01; C01; D01; X02; X03; X04 | , | 16 | 15 |
📌 Dữ liệu điểm chuẩn theo phương thức xét tuyển bằng tốt nghiệp THPT.
Tuyển sinh & điểm chuẩn
Điểm chuẩn các năm theo từng phương thức xét tuyển.
Chưa có dữ liệu điểm
| 2025 | 15/30 |
| 2024 | 16/30 |
| 2025 | 18/30 |
Chưa có dữ liệu điểm
Tổ hợp xét tuyển
Đo lường cơ hội trúng tuyển ngành Hệ thống thông tin (Phân hiệu Đại Học Lâm nghiệp tại Đồng Nai)
Để đạt ngưỡng điểm chuẩn 15 điểm của ngành, bạn có thể thử sức trực tiếp tại Hệ thống phòng thi tốt nghiệp THPT trên máy tính - nền tảng thi thử trực tuyến chuẩn ma trận Bộ GD&ĐT với đồng hồ bấm giờ tự động và chẩn đoán năng lực tức thì.