Điểm chuẩn THPT 2025
Chưa có dữ liệu
Điểm chuẩn
—
Học phí
35–38 tr/năm
Phương thức
5 phương thức
Thông tin chung về ngành Công nghệ dệt, may mang tính định hướng - chương trình đào tạo cụ thể ở mỗi trường có thể khác nhau.
Học những môn gì?
Bạn sẽ được trang bị 3 nhóm kiến thức cốt lõi:
- Kỹ thuật cắt may công nghiệp: để biết cách làm ra đồ, hiểu quy trình vận hành dây chuyền may công nghiệp, cách lập rập (pattern making), trải vải và cắt hàng loạt.
- Công nghệ vật liệu: để hiểu rõ mọi loại vải, tính chất sợi dệt, cách xử lý và phân loại nguyên phụ liệu, kiểm tra chất lượng vải đầu vào.
- Quản lý sản xuất: để điều hành nhà máy, lập kế hoạch sản xuất, tối ưu hóa năng suất dây chuyền, kiểm soát tiến độ và chi phí.
Ngành này thực chất đòi hỏi tư duy logic và khả năng tính toán thông số (Toán/Lý) chiếm khoảng 70%, còn lại 30% là sự nhạy bén về thẩm mỹ. Nó không quá khó về mặt hàn lâm nhưng đòi hỏi sự tập trung cao độ vì chỉ cần sai một con số kỹ thuật là hỏng cả một lô hàng lớn.
Ra trường làm gì?
Với ngành Công nghệ dệt may (Mã ngành: 7540204), phần nghề nghiệp nên được nhìn theo các hướng công việc cụ thể thay vì một danh sách chức danh rời rạc. Các hướng dưới đây dùng CareerExplorer làm nguồn tín hiệu cho nhiệm vụ, môi trường và nhịp làm việc, sau đó Việt hóa theo bối cảnh học sinh chọn ngành.
Hướng 1: Kỹ sư sản xuất và quản lý chuyền may
Bạn sẽ làm gì?
- Bố trí chuyền, định mức thao tác, cân bằng năng suất và theo dõi tiến độ đơn hàng.
- Phối hợp cắt, may, hoàn thiện, kho và QA để giảm lỗi.
- Cải tiến quy trình, hướng dẫn công nhân và xử lý nút thắt sản xuất.
Vị trí thường gặp: Các vị trí liên quan: 7540204): Kỹ sư sản xuất và quản lý chuyền may.
Môi trường làm việc thường gặp: nhà máy may, phòng kỹ thuật chuyền, bộ phận IE, sản xuất, QA hoặc doanh nghiệp gia công xuất khẩu.
Điểm hấp dẫn của hướng này: Thấy rõ tác động của cải tiến quy trình lên năng suất và chất lượng sản phẩm thật.
Phong cách làm việc thực tế: nhịp nhanh, nhiều bảng theo dõi, giao tiếp với tổ trưởng và xử lý vấn đề trong ngày.
Thực tế cần biết: áp lực giao hàng khiến lỗi nhỏ, thiếu phụ liệu hoặc thay đổi mẫu đều có thể ảnh hưởng cả chuyền.
Hướng 2: Kỹ thuật mẫu, rập và phát triển sản phẩm may
Bạn sẽ làm gì?
- Chuyển ý tưởng hoặc mẫu thiết kế thành rập, thông số kỹ thuật và mẫu thử.
- Chỉnh form, size set, định mức vải, phụ liệu và hướng dẫn may.
- Làm việc với thiết kế, merchandiser, chuyền mẫu và sản xuất đại trà.
Vị trí thường gặp: Các vị trí liên quan: 7540204): Kỹ thuật mẫu, rập và phát triển sản phẩm may.
Môi trường làm việc thường gặp: phòng kỹ thuật mẫu, xưởng mẫu, doanh nghiệp may, thương hiệu thời trang hoặc nhà cung ứng.
Điểm hấp dẫn của hướng này: Đứng giữa sáng tạo và sản xuất, biến bản phác thành sản phẩm có thể may ổn định.
Phong cách làm việc thực tế: nhiều vòng thử mặc, sửa rập, đo size và ghi chú kỹ thuật rất chi tiết.
Thực tế cần biết: mẫu đẹp nhưng khó may hàng loạt sẽ phải chỉnh lại để phù hợp chi phí và năng suất.
Hướng 3: Chuyên viên kiểm soát chất lượng dệt may
Bạn sẽ làm gì?
- Kiểm tra vải, đường may, kích thước, màu sắc, phụ liệu và lỗi ngoại quan.
- Đối chiếu mẫu chuẩn, tiêu chuẩn khách hàng và hồ sơ lô hàng.
- Phân tích lỗi lặp lại để phản hồi cho sản xuất hoặc nhà cung cấp.
Vị trí thường gặp: Các vị trí liên quan: 7540204): Chuyên viên kiểm soát chất lượng dệt may.
Môi trường làm việc thường gặp: phòng QC, chuyền may, kho vải, phòng lab dệt, xưởng hoàn tất hoặc doanh nghiệp xuất khẩu.
Điểm hấp dẫn của hướng này: Là lớp chặn lỗi trước khi sản phẩm đến khách hàng, phù hợp với người tỉ mỉ và thích cải tiến.
Phong cách làm việc thực tế: quan sát chi tiết, đo đạc lặp lại, ghi nhận lỗi bằng hình ảnh và bảng kiểm.
Thực tế cần biết: phải giữ tiêu chuẩn rõ ràng trong khi sản xuất luôn chịu áp lực tiến độ.
Điểm chung của các hướng
Riêng với Công nghệ dệt may (Mã ngành: 7540204), điểm chung của các hướng là phải nối được kiến thức chuyên môn với bối cảnh làm việc thật. Bạn cần đọc tài liệu/bản vẽ/số liệu, ghi chép rõ ràng và tôn trọng quy trình; khác biệt chính nằm ở việc bạn muốn gần hiện trường, phòng lab, bản vẽ, sản xuất, khách hàng hay quản lý dự án hơn.
Bức tranh thị trường & tương lai nghề
Với Công nghệ dệt may (Mã ngành: 7540204), dệt may, gỗ và nội thất vẫn là nhóm sản xuất lớn của Việt Nam, nhưng cạnh tranh chuyển dần từ gia công đơn giản sang kỹ thuật vật liệu, chất lượng, tự động hóa, thiết kế sản phẩm và quản trị chuỗi cung ứng. Người học cần chuẩn bị cho nhịp sản xuất nhanh, tiêu chuẩn khách hàng rõ và yêu cầu giảm lỗi liên tục.
Hợp với ai?
✅ Có thể hợp nếu bạn...
- Với Công nghệ dệt may (Mã ngành: 7540204), bạn thích sản phẩm hữu hình và muốn hiểu cách chúng được sản xuất.
- Có thể làm việc với thông số kỹ thuật, mẫu thử, lỗi sản xuất và cải tiến quy trình.
- Chấp nhận nhịp nhà máy/xưởng, nơi tiến độ và chất lượng phải đi cùng nhau.
❌ Có thể không hợp nếu bạn...
- Với Công nghệ dệt may (Mã ngành: 7540204), bạn chỉ quan tâm vẻ ngoài sản phẩm nhưng không muốn học vật liệu, cấu trúc, định mức hoặc quy trình.
- Ngại kiểm tra lỗi nhỏ, đo đạc, sửa mẫu và làm việc với xưởng.
- Không thích môi trường sản xuất có tiếng máy, bụi vật liệu hoặc áp lực giao hàng.
Hành trình nghề nghiệp (minh họa)
🔵 Phần này được suy luận từ đặc điểm ngành và các vị trí việc làm được đề cập trong raw. Nhân vật và tình huống là hư cấu, chỉ mang tính minh họa.
Hướng 1, Quản lý đơn hàng xuất khẩu (Minh Thuận)
Minh Thuận tốt nghiệp ngành Công nghệ dệt may năm 22 tuổi. Nhờ chú trọng học tiếng Anh song song từ năm 2, anh được nhận ngay vào vị trí Merchandiser tại một công ty may xuất khẩu, lương khởi điểm 11 triệu/tháng. Năm 25 tuổi, sau 3 năm tích lũy kinh nghiệm làm việc trực tiếp với đối tác Hàn Quốc và EU, anh lên vị trí Senior Merchandiser, phụ trách toàn bộ quy trình từ nhập nguyên phụ liệu đến giao hàng. Năm 30 tuổi, Minh Thuận trở thành Trưởng phòng Kinh doanh xuất khẩu, quản lý nhóm 8 người và dẫn dắt các hợp đồng trị giá hàng triệu USD mỗi quý.
Hướng 2, Kỹ thuật chất lượng và quản lý sản xuất (Ngọc Hà)
Ngọc Hà chọn con đường kỹ thuật sau khi ra trường năm 22 tuổi, bắt đầu là QC kiểm soát chất lượng trên dây chuyền may, lương 9 triệu/tháng. Năm 26 tuổi, cô chuyển lên phòng kỹ thuật, chuyên phát triển rập mẫu và chuẩn hóa quy trình sản xuất. Năm 29 tuổi, Ngọc Hà được bổ nhiệm làm Quản đốc phân xưởng, trực tiếp điều hành dây chuyền hơn 200 công nhân và chịu trách nhiệm toàn bộ KPI năng suất, chất lượng của xưởng.
So sánh ngành liên quan
🔵 Phần này được suy luận nhằm giúp phân biệt các ngành dễ gây nhầm lẫn. Nội dung mang tính định hướng tham khảo.
| Ngành | Điểm chung | Điểm khác biệt chính | Nên chọn nếu... |
|---|---|---|---|
| ⭐ Công nghệ dệt may | Liên quan đến sản phẩm may mặc | Tập trung vào kỹ thuật sản xuất, vận hành dây chuyền, kiểm soát chất lượng và quản lý nhà máy | Bạn thích tư duy kỹ thuật, muốn điều hành sản xuất, yêu thích môi trường nhà máy công nghiệp |
| Thiết kế thời trang | Cùng ngành hàng may mặc | Thiên về sáng tạo mỹ thuật, thiết kế mẫu sản phẩm, xu hướng thời trang; ít kỹ thuật công nghiệp | Bạn có thiên hướng nghệ thuật, muốn sáng tạo mẫu mã và làm việc trong lĩnh vực thời trang |
| Công nghệ vật liệu dệt may | Đều nghiên cứu vải và nguyên liệu | Đi sâu hơn vào khoa học vật liệu, nghiên cứu và phát triển sợi, vải mới ở cấp độ phòng thí nghiệm | Bạn muốn nghiên cứu chuyên sâu về vật liệu, hứng thú với R&D hơn là vận hành sản xuất |
| Quản trị kinh doanh (ngành may) | Cùng làm việc trong doanh nghiệp dệt may | Tập trung vào quản lý, kinh doanh, marketing; không đào tạo kỹ năng kỹ thuật sản xuất | Bạn muốn làm kinh doanh, bán hàng, marketing cho doanh nghiệp dệt may hơn là trực tiếp sản xuất |
Gợi ý hành động
🔵 Phần này được suy luận dựa trên đặc thù ngành và lộ trình học tập điển hình.
- Tìm hiểu về các tiêu chuẩn kỹ thuật quốc tế trong dệt may (ISO, OEKO-TEX) qua tài liệu trực tuyến hoặc video YouTube để hiểu ngôn ngữ nghề nghiệp trước khi vào trường.
- Học hoặc ôn tiếng Anh chuyên ngành (đặc biệt từ vựng về nguyên phụ liệu, quy trình sản xuất) vì Merchandiser làm việc trực tiếp với đối tác nước ngoài, đây là yếu tố tăng lương đáng kể.
- Tham quan hoặc thực tế tại một nhà máy may gần nơi bạn ở (nhiều trường tổ chức tham quan doanh nghiệp cho học sinh lớp 12) để xem trực tiếp môi trường làm việc trước khi quyết định.
- Ôn kỹ Toán và Lý cho kỳ thi tuyển sinh vì tư duy tính toán thông số chiếm khoảng 70% nền tảng học tập của ngành này.
Trường đào tạo & điểm chuẩn
| STT | Trường | Tên ngành | Tổ hợp | Điểm chuẩn 2025 | 2024 | 2023 |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Đại Học Bách Khoa Hà Nội | Công nghệ Dệt – May | B03; C01; C02; X02 | 22.48 | 22.5 | 21.4 |
| 1 | Đại Học Bách Khoa Hà Nội | Công nghệ Dệt – May | A00; A01; D07 | , | , | , |
| 2 | Đại Học Công Nghiệp Hà Nội | Công nghệ vật liệu dệt, may | A01; D01; X27 | 18.25 | 20.9 | 20.1 |
| 2 | Đại Học Công Nghiệp Hà Nội | Công nghệ dệt, may | A01; D01; X27 | 18 | 21.9 | 21.8 |
| 3 | Trường Đại Học Công Nghiệp TPHCM | Công nghệ dệt, may | C01; C02; D01; X02; X03 | 18 | 19 | 19 |
| 4 | Trường Đại Học Kinh Tế Kỹ Thuật Công Nghiệp | Công nghệ vật liệu dệt, may (CS Nam Định) | A00; A01; A02; A03; B00; C01; C02; D01; D07; X02; X03; X05; X06; X07; X10; X11; X14; X15; X26; X27; X56 | 20 | , | , |
| 4 | Trường Đại Học Kinh Tế Kỹ Thuật Công Nghiệp | Công nghệ vật liệu dệt, may (CS Hà Nội) | A00; A01; A02; A03; B00; C01; C02; D01; D07; X02; X03; X05; X06; X07; X10; X11; X14; X15; X26; X27; X56 | 20 | , | , |
| 4 | Trường Đại Học Kinh Tế Kỹ Thuật Công Nghiệp | Công nghệ dệt, may (CS Nam Định) | A00; A01; A02; A03; B00; C01; C02; D01; D07; X02; X03; X05; X06; X07; X10; X11; X14; X15; X26; X27; X56 | 21 | 17.5 | 17.5 |
| 4 | Trường Đại Học Kinh Tế Kỹ Thuật Công Nghiệp | Công nghệ dệt, may (CS Hà Nội) | A00; A01; A02; A03; B00; C01; C02; D01; D07; X02; X03; X05; X06; X07; X10; X11; X14; X15; X26; X27; X56 | 21.5 | 20 | 20 |
| 5 | Trường Đại Học Công Thương TPHCM | Công nghệ dệt, may | A00; A01; C01; D01 | 17 | 17 | 16 |
| 6 | Trường Đại Học Sư Phạm Nghệ Thuật Trung Ương | Công nghệ may | , | 18 | 18 | , |
| 6 | Trường Đại Học Sư Phạm Nghệ Thuật Trung Ương | Công nghệ may | A00; D00 | , | , | , |
| 7 | Trường Đại học Sao Đỏ | Công nghệ dệt, may | A00; A09; C01; C04; C14; D01; X01; X21 | 15 | 16 | 16 |
📌 Dữ liệu điểm chuẩn theo phương thức xét tuyển bằng tốt nghiệp THPT.
Trường đào tạo & điểm chuẩn
| STT | Trường | Tên ngành | Tổ hợp | Điểm chuẩn 2025 | 2024 | 2023 |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Đại Học Bách Khoa Hà Nội | Công nghệ Dệt – May | B03; C01; C02; X02 | 22.48 | 22.5 | 21.4 |
| 1 | Đại Học Bách Khoa Hà Nội | Công nghệ Dệt – May | A00; A01; D07 | , | , | , |
| 2 | Đại Học Công Nghiệp Hà Nội | Công nghệ vật liệu dệt, may | A01; D01; X27 | 18.25 | 20.9 | 20.1 |
| 2 | Đại Học Công Nghiệp Hà Nội | Công nghệ dệt, may | A01; D01; X27 | 18 | 21.9 | 21.8 |
| 3 | Trường Đại Học Công Nghiệp TPHCM | Công nghệ dệt, may | C01; C02; D01; X02; X03 | 18 | 19 | 19 |
| 4 | Trường Đại Học Kinh Tế Kỹ Thuật Công Nghiệp | Công nghệ vật liệu dệt, may (CS Nam Định) | A00; A01; A02; A03; B00; C01; C02; D01; D07; X02; X03; X05; X06; X07; X10; X11; X14; X15; X26; X27; X56 | 20 | , | , |
| 4 | Trường Đại Học Kinh Tế Kỹ Thuật Công Nghiệp | Công nghệ vật liệu dệt, may (CS Hà Nội) | A00; A01; A02; A03; B00; C01; C02; D01; D07; X02; X03; X05; X06; X07; X10; X11; X14; X15; X26; X27; X56 | 20 | , | , |
| 4 | Trường Đại Học Kinh Tế Kỹ Thuật Công Nghiệp | Công nghệ dệt, may (CS Nam Định) | A00; A01; A02; A03; B00; C01; C02; D01; D07; X02; X03; X05; X06; X07; X10; X11; X14; X15; X26; X27; X56 | 21 | 17.5 | 17.5 |
| 4 | Trường Đại Học Kinh Tế Kỹ Thuật Công Nghiệp | Công nghệ dệt, may (CS Hà Nội) | A00; A01; A02; A03; B00; C01; C02; D01; D07; X02; X03; X05; X06; X07; X10; X11; X14; X15; X26; X27; X56 | 21.5 | 20 | 20 |
| 5 | Trường Đại Học Công Thương TPHCM | Công nghệ dệt, may | A00; A01; C01; D01 | 17 | 17 | 16 |
| 6 | Trường Đại Học Sư Phạm Nghệ Thuật Trung Ương | Công nghệ may | , | 18 | 18 | , |
| 6 | Trường Đại Học Sư Phạm Nghệ Thuật Trung Ương | Công nghệ may | A00; D00 | , | , | , |
| 7 | Trường Đại học Sao Đỏ | Công nghệ dệt, may | A00; A09; C01; C04; C14; D01; X01; X21 | 15 | 16 | 16 |
📌 Dữ liệu điểm chuẩn theo phương thức xét tuyển bằng tốt nghiệp THPT.
Tuyển sinh & điểm chuẩn
Điểm chuẩn các năm theo từng phương thức xét tuyển.
Chưa có dữ liệu điểm
Chưa có dữ liệu điểm
Chưa có dữ liệu điểm
Chưa có dữ liệu điểm
Chưa có dữ liệu điểm
Tổ hợp xét tuyển
Đo lường cơ hội trúng tuyển ngành Công nghệ dệt, may (Trường Đại Học Công Nghiệp TPHCM)
Để đạt ngưỡng điểm chuẩn đầu vào của ngành, bạn có thể thử sức trực tiếp tại Hệ thống phòng thi tốt nghiệp THPT trên máy tính - nền tảng thi thử trực tuyến chuẩn ma trận Bộ GD&ĐT với đồng hồ bấm giờ tự động và chẩn đoán năng lực tức thì.