Đang xem ngành7620110

Khoa học cây trồng

Giảng dạy tại Phân Hiệu Đại Học Thái Nguyên Tại Lào Cai · Thái Nguyên

Điểm chuẩn THPT 2025

15/30

thang điểm /30

B03C01C02D01D04

Điểm chuẩn

15/30

Học phí

10–11 tr/năm

Phương thức

5 phương thức

Thông tin chung về ngành Khoa học cây trồng mang tính định hướng - chương trình đào tạo cụ thể ở mỗi trường có thể khác nhau.

Học những gì?

Sinh viên sẽ tập trung vào 4 nhóm kiến thức chính:

Nhóm kiến thức Nội dung
Công nghệ giống và di truyền Nghiên cứu và tạo ra các giống cây mới có năng suất cao, khả năng chống chịu sâu bệnh và thích nghi tốt với điều kiện khí hậu thay đổi.
Kỹ thuật canh tác hiện đại Ứng dụng các phương pháp sản xuất tiên tiến như trồng trong nhà màng, thủy canh, khí canh để kiểm soát môi trường và tối ưu hóa năng suất.
Bảo vệ thực vật Chẩn đoán và điều trị các loại sâu bệnh hại cây trồng, đồng thời xây dựng phương án phòng ngừa, giảm thiểu thiệt hại trong sản xuất.
Quản lý dinh dưỡng đất Phân tích thành phần và chất lượng đất, lập kế hoạch bón phân và cải tạo đất để cung cấp đủ dinh dưỡng cho cây theo từng giai đoạn sinh trưởng.

Ngành này không đòi hỏi tư duy tính toán siêu việt như ngành IT hay Tài chính, nhưng yêu cầu khả năng quan sát chi tiết và tư duy logic để kết nối các yếu tố thời tiết – đất đai – sinh học với nhau. Đây là sự kết hợp giữa kiến thức khoa học tự nhiên và sự nhạy bén thực tế, không quá khô khan nhưng đòi hỏi sự kiên nhẫn trong thực hành.

Ra trường làm gì?

Với ngành Khoa học cây trồng (Mã ngành: 7620110), phần nghề nghiệp nên được nhìn theo các hướng công việc cụ thể. Các hướng dưới đây dùng CareerExplorer làm nguồn tín hiệu cho nhiệm vụ, môi trường và nhịp làm việc, sau đó Việt hóa theo bối cảnh học sinh chọn ngành.

Hướng 1: Chuyên viên cây trồng, giống và quy trình canh tác

Bạn sẽ làm gì?

  • Chọn giống, bố trí mùa vụ, theo dõi sinh trưởng và năng suất cây trồng.
  • Thử nghiệm mật độ, phân bón, tưới, che phủ hoặc biện pháp canh tác.
  • Ghi nhận dữ liệu đồng ruộng để tối ưu quy trình sản xuất.

Vị trí thường gặp: Các vị trí liên quan: 7620110): Chuyên viên cây trồng, giống và quy trình canh tác.

Môi trường làm việc thường gặp: trang trại, viện nghiên cứu, doanh nghiệp giống, vùng nguyên liệu, hợp tác xã hoặc nông nghiệp công nghệ cao.

Điểm hấp dẫn của hướng này: Phù hợp với người thích sinh học ứng dụng và muốn thấy cây trồng thay đổi qua từng giai đoạn.

Phong cách làm việc thực tế: đi đồng ruộng nhiều, quan sát chi tiết và so sánh dữ liệu giữa các lô thử nghiệm.

Thực tế cần biết: thời tiết và dịch hại có thể làm kết quả thí nghiệm không đi theo kế hoạch.

Hướng 2: Chuyên viên đất, dinh dưỡng cây trồng và cải tạo đất

Bạn sẽ làm gì?

  • Phân tích tính chất đất, độ phì, pH, hữu cơ, mặn, phèn hoặc ô nhiễm.
  • Đề xuất cải tạo đất, bón phân, luân canh và quản lý nước phù hợp cây trồng.
  • Theo dõi mẫu đất, năng suất và tác động dài hạn của canh tác.

Vị trí thường gặp: Các vị trí liên quan: 7620110): Chuyên viên đất, dinh dưỡng cây trồng và cải tạo đất.

Môi trường làm việc thường gặp: phòng phân tích đất, viện/trường, doanh nghiệp phân bón, trang trại, dự án nông nghiệp hoặc cơ quan tài nguyên.

Điểm hấp dẫn của hướng này: Giúp sản xuất nông nghiệp bền hơn từ nền tảng ít được nhìn thấy: đất.

Phong cách làm việc thực tế: tỉ mỉ với mẫu, bản đồ đất, số liệu phân tích và khuyến nghị ứng dụng.

Thực tế cần biết: đất thay đổi chậm, nên hiệu quả cải tạo cần theo dõi dài hạn thay vì nhìn một vụ.

Hướng 3: Chuyên viên bảo vệ thực vật và quản lý dịch hại

Bạn sẽ làm gì?

  • Nhận diện sâu bệnh, cỏ dại, triệu chứng thiếu dinh dưỡng hoặc rủi ro dịch hại.
  • Đề xuất biện pháp quản lý tổng hợp, sử dụng thuốc đúng cách và theo dõi hiệu quả.
  • Kiểm tra an toàn, tồn dư và tuân thủ quy trình sản xuất.

Vị trí thường gặp: Các vị trí liên quan: 7620110): Chuyên viên bảo vệ thực vật và quản lý dịch hại.

Môi trường làm việc thường gặp: đồng ruộng, vườn cây, doanh nghiệp thuốc/bio-inputs, trung tâm kiểm dịch, hợp tác xã hoặc vùng nguyên liệu.

Điểm hấp dẫn của hướng này: Có vai trò bảo vệ mùa vụ nhưng vẫn hướng đến sản xuất an toàn hơn.

Phong cách làm việc thực tế: phải quan sát nhanh ngoài hiện trường, ghi nhận mẫu và giải thích rủi ro cho người sản xuất.

Thực tế cần biết: lạm dụng thuốc hoặc chẩn đoán sai có thể gây thiệt hại kinh tế và môi trường.

Điểm chung của các hướng

Riêng với Khoa học cây trồng (Mã ngành: 7620110), điểm chung là nối được kiến thức cây trồng/vật nuôi/đất đai với sản xuất nông nghiệp thật. Các hướng khác nhau ở mức độ bạn làm với ruộng vườn, trang trại, giống, dinh dưỡng, bảo vệ thực vật, khuyến nông, kinh doanh hay phát triển cộng đồng nông thôn.

Bức tranh thị trường & tương lai nghề

Với Khoa học cây trồng (Mã ngành: 7620110): Nông nghiệp Việt Nam đang chuyển từ sản xuất kinh nghiệm sang dữ liệu, tiêu chuẩn, chuỗi giá trị và an toàn sinh học. Cơ hội đến từ vùng nguyên liệu, doanh nghiệp nông nghiệp, hợp tác xã, kiểm nghiệm, khuyến nông và dự án phát triển, nhưng người mới cần chịu được mùa vụ và thực địa.

Hợp với ai?

✅ Có thể hợp nếu bạn...

  • Quan tâm cây trồng, vật nuôi, đất, nước, mùa vụ hoặc chuỗi giá trị nông sản.
  • Chấp nhận đi thực địa, theo dõi số liệu theo mùa và làm việc với nông hộ/doanh nghiệp.
  • Kiên nhẫn với kết quả phụ thuộc thời tiết, sinh học và điều kiện địa phương.

❌ Có thể không hợp nếu bạn...

  • Chỉ thích ý tưởng nông nghiệp sạch trên lý thuyết nhưng không muốn ra đồng/trại hoặc đọc dữ liệu sản xuất trong bối cảnh Khoa học cây trồng (Mã ngành: 7620110).
  • Ngại mùi, bùn đất, thời tiết, chu kỳ mùa vụ hoặc các bước kiểm tra lặp lại.
  • Không thoải mái khi phải giải thích kỹ thuật cho người có nền tảng rất khác nhau.

Hai hướng đi thực tế

🔵 Phần này được suy luận từ các vị trí việc làm phổ biến của ngành, được minh họa qua hai nhân vật hư cấu.

Quốc Hùng (21 tuổi, bắt đầu học năm 2022) chọn hướng kỹ thuật thương mại nông nghiệp. Từ năm 3 (23 tuổi), anh chủ động xin thực tập tại một công ty phân bón lớn, học cách trình diễn mô hình thực nghiệm trên đồng ruộng cho nông dân. Sau khi tốt nghiệp năm 25 tuổi, Quốc Hùng vào làm chuyên viên kỹ thuật vùng, phụ trách tư vấn và hỗ trợ mạng lưới đại lý tại các tỉnh đồng bằng. Đến năm 28 tuổi, anh thăng lên vị trí trưởng nhóm kỹ thuật khu vực, quản lý cả đội ngũ và chỉ tiêu doanh số hoa hồng.

Thùy Linh (21 tuổi, cùng khóa với Quốc Hùng) chọn hướng quản lý sản xuất tại nông trại công nghệ cao. Trong quá trình học, cô tập trung vào các học phần về nhà màng và tiêu chuẩn VietGAP. Năm 23 tuổi, cô thực tập tại một trang trại rau thủy canh ở vùng ven đô. Sau khi ra trường năm 25 tuổi, Thùy Linh làm giám sát sản xuất, điều phối lịch gieo trồng và kiểm tra chất lượng hàng ngày. Năm 29 tuổi, cô được bổ nhiệm làm quản lý khu sản xuất, chịu trách nhiệm toàn bộ quy trình từ giống đến đầu ra.

So sánh ngành liên quan

🔵 Phần này được suy luận từ đặc điểm chương trình đào tạo và định hướng nghề nghiệp của các ngành liên quan.

Ngành Điểm chung Điểm khác biệt chính Nên chọn nếu...
⭐ Khoa học cây trồng Nền tảng sinh học thực vật, nông nghiệp Kết hợp toàn diện giữa giống, canh tác, bảo vệ thực vật và dinh dưỡng đất; hướng đến ứng dụng công nghệ cao Bạn muốn làm chủ toàn bộ quy trình sản xuất cây trồng từ giống đến thu hoạch
Bảo vệ thực vật Sinh học thực vật, phòng trừ sâu bệnh Chuyên sâu hoàn toàn vào dịch hại, thuốc bảo vệ thực vật và kiểm dịch; ít liên quan đến kỹ thuật canh tác hay giống Bạn đam mê nghiên cứu và phòng chống sâu bệnh, muốn làm việc với cơ quan kiểm dịch hoặc công ty thuốc BVTV
Nông học Kỹ thuật canh tác, đất và dinh dưỡng cây Bao quát hơn về hệ thống nông nghiệp tổng thể, nhưng ít đi sâu vào công nghệ giống và canh tác trong nhà màng Bạn muốn tiếp cận nông nghiệp theo hướng quản lý hệ thống canh tác truyền thống và cải tiến đất đai
Công nghệ sinh học Di truyền học, cải tạo giống Tập trung vào phòng thí nghiệm, nghiên cứu gen và công nghệ vi sinh, ít tiếp xúc thực địa với đồng ruộng hay trang trại Bạn thích nghiên cứu cơ bản, muốn tạo ra giống mới trong phòng lab hơn là triển khai ngoài đồng

Bốn bước chuẩn bị

  1. Tìm hiểu thực tế bằng cách tham quan hoặc xin thực tập ngắn ngày tại một trang trại, nhà màng hoặc vườn ươm gần nơi sinh sống để xác nhận bạn thực sự thích làm việc ngoài trời và tiếp xúc trực tiếp với cây trồng.
  2. Ôn tập và củng cố kiến thức Sinh học (đặc biệt là sinh lý thực vật và di truyền học) vì đây là nền tảng cốt lõi cho toàn bộ chương trình học ngành Khoa học cây trồng.
  3. Xác định sớm hướng chuyên sâu, kỹ thuật thương mại (tư vấn giống, phân bón) hay quản lý sản xuất tại Farm công nghệ cao, để định hướng chọn trường và tích lũy kỹ năng phù hợp ngay từ năm nhất.
  4. Theo dõi thông tin tuyển sinh của các trường mục tiêu (điểm chuẩn, tổ hợp môn, chỉ tiêu) và lên kế hoạch ôn thi cụ thể theo tổ hợp đã đăng ký.

Trường đào tạo & điểm chuẩn

STT Trường Tên ngành Tổ hợp Điểm chuẩn 2025 2024 2023
1 Đại Học Cần Thơ Khoa học cây trồng A02; B00; B08; D07 15 15 15
2 Trường Đại Học Hùng Vương Khoa học cây trồng D01; X04; X14; X55 18 , ,
3 Trường Đại Học Vinh Khoa học cây trồng B00; B08; C02; C03; C14; D01 16 16 ,
4 Trường Đại Học An Giang Khoa học cây trồng C02; C04; A00; A06; B00; B02; D07; X08 16.25 16 18.66
5 Trường Đại Học Tây Nguyên Khoa học cây trồng B00; B08; X08; X12; X16 15 15 15
6 Trường Đại Học Hà Tĩnh Nông nghiệp công nghệ cao A00; B00; B03; C01; C02; C04; C14; D01; D07; X01 15 15 16
7 Trường Đại Học Lâm nghiệp Khoa học cây trồng A00; B00; B02; C03; C04; D01; D07; X12; X16 19 15.4 15
8 Trường Đại Học Hồng Đức Khoa học cây trồng B03; C01; C02; C04; C14; X01 16 15 15
9 Phân hiệu Đại Học Lâm nghiệp tại Đồng Nai Khoa học cây trồng B00; B03; C02; D01; X02; X03; X04 , 15 15
10 Trường Đại Học Nông Lâm Huế Khoa học cây trồng A08; B00; B03; C03; C04; D01; X04; X17 15 15 15
11 Trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên Khoa học cây trồng A00; A07; A09; B00; C00; C02; C04; C20; D01; D14 15 15 15
12 Phân hiệu Đại học Lâm nghiệp tỉnh Gia Lai Khoa học cây trồng A00; B00; B02; C03; C04; D01; D07; X12; X16 , 15 15
13 Trường Đại học Nông Lâm Bắc Giang Khoa học cây trồng A00; A01; A07; B00; C03; D07; D08; D25; D30; D35; X13; X15; X16 15 15 15
14 Phân Hiệu Đại Học Thái Nguyên Tại Lào Cai Khoa học cây trồng B03; C01; C02; D01 15 16 15
15 Trường Đại học Kiên Giang Khoa học cây trồng (chuyên ngành Khoa học cây trồng công nghệ cao) A02; B00; B03; B04; C08; C13 15 14.25 14

📌 Dữ liệu điểm chuẩn theo phương thức xét tuyển bằng tốt nghiệp THPT.

Trường đào tạo & điểm chuẩn

STT Trường Tên ngành Tổ hợp Điểm chuẩn 2025 2024 2023
1 Đại Học Cần Thơ Khoa học cây trồng A02; B00; B08; D07 15 15 15
2 Trường Đại Học Hùng Vương Khoa học cây trồng D01; X04; X14; X55 18 , ,
3 Trường Đại Học Vinh Khoa học cây trồng B00; B08; C02; C03; C14; D01 16 16 ,
4 Trường Đại Học An Giang Khoa học cây trồng C02; C04; A00; A06; B00; B02; D07; X08 16.25 16 18.66
5 Trường Đại Học Tây Nguyên Khoa học cây trồng B00; B08; X08; X12; X16 15 15 15
6 Trường Đại Học Hà Tĩnh Nông nghiệp công nghệ cao A00; B00; B03; C01; C02; C04; C14; D01; D07; X01 15 15 16
7 Trường Đại Học Lâm nghiệp Khoa học cây trồng A00; B00; B02; C03; C04; D01; D07; X12; X16 19 15.4 15
8 Trường Đại Học Hồng Đức Khoa học cây trồng B03; C01; C02; C04; C14; X01 16 15 15
9 Phân hiệu Đại Học Lâm nghiệp tại Đồng Nai Khoa học cây trồng B00; B03; C02; D01; X02; X03; X04 , 15 15
10 Trường Đại Học Nông Lâm Huế Khoa học cây trồng A08; B00; B03; C03; C04; D01; X04; X17 15 15 15
11 Trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên Khoa học cây trồng A00; A07; A09; B00; C00; C02; C04; C20; D01; D14 15 15 15
12 Phân hiệu Đại học Lâm nghiệp tỉnh Gia Lai Khoa học cây trồng A00; B00; B02; C03; C04; D01; D07; X12; X16 , 15 15
13 Trường Đại học Nông Lâm Bắc Giang Khoa học cây trồng A00; A01; A07; B00; C03; D07; D08; D25; D30; D35; X13; X15; X16 15 15 15
14 Phân Hiệu Đại Học Thái Nguyên Tại Lào Cai Khoa học cây trồng B03; C01; C02; D01 15 16 15
15 Trường Đại học Kiên Giang Khoa học cây trồng (chuyên ngành Khoa học cây trồng công nghệ cao) A02; B00; B03; B04; C08; C13 15 14.25 14

📌 Dữ liệu điểm chuẩn theo phương thức xét tuyển bằng tốt nghiệp THPT.

Tuyển sinh & điểm chuẩn

Điểm chuẩn các năm theo từng phương thức xét tuyển.

Xét tuyển riêng
B03C01C02D01D04

Chưa có dữ liệu điểm

Điểm thi THPT
B03C01C02D01D04
2025
15/30
Học bạ
B03C01C02D01D04
2025
15/30
2024
16/30
v_sat
2025
15
Xét tuyển thẳng

Chưa có dữ liệu điểm

Tổ hợp xét tuyển

B03C01C02D01D04

Đo lường cơ hội trúng tuyển ngành Khoa học cây trồng (Phân Hiệu Đại Học Thái Nguyên Tại Lào Cai)

Để đạt ngưỡng điểm chuẩn 15 điểm của ngành, bạn có thể thử sức trực tiếp tại Hệ thống phòng thi tốt nghiệp THPT trên máy tính - nền tảng thi thử trực tuyến chuẩn ma trận Bộ GD&ĐT với đồng hồ bấm giờ tự động và chẩn đoán năng lực tức thì.

Vào Hệ thống phòng thi ảo 9Study
Khoa học cây trồng (7620110) - Phân Hiệu Đại Học Thái Nguyên Tại Lào Cai - 9Study