Đang xem ngànhDH_7580201

Kỹ thuật xây dựng

Giảng dạy tại Trường Đại Học Công Nghệ Sài Gòn · TP.HCM

Điểm chuẩn THPT 2025

15/30

thang điểm /30

Điểm chuẩn

15/30

Học phí

31–37 tr/năm

Phương thức

4 phương thức

Thông tin chung về ngành Kỹ thuật xây dựng mang tính định hướng - chương trình đào tạo cụ thể ở mỗi trường có thể khác nhau.

Học những gì? Học ở đâu?

Sinh viên sẽ tập trung vào 4 nhóm kiến thức chính:

Nhóm kiến thức Nội dung cụ thể
Toán và Vật lý cơ sở Tính lực và sức bền, nền tảng lý thuyết để kiểm soát độ an toàn của công trình
Kỹ thuật chuyên ngành Bê tông, kết cấu thép, cơ học đất, các môn kỹ thuật cốt lõi của nghề xây dựng
Công nghệ phần mềm AutoCAD, BIM, Revit, công cụ thiết yếu để thiết kế và mô hình hóa công trình
Quản lý dự án Lập kế hoạch, tính toán chi phí, kỹ năng điều phối để đưa công trình về đúng tiến độ và ngân sách

Đây là ngành học đòi hỏi tư duy logic rất khắt khe và khả năng tính toán chuẩn xác theo các quy luật Vật lý, thường không thiên về cảm thụ hay sáng tạo tự do như ngành Kiến trúc. Nếu bạn không thích những con số hoặc sợ các môn tự nhiên, việc học ngành này sẽ là một thử thách rất lớn và mệt mỏi.

Ra trường làm gì?

Với ngành Kỹ thuật xây dựng (Mã ngành: 7580201), phần nghề nghiệp nên được nhìn theo các hướng công việc cụ thể thay vì một danh sách chức danh rời rạc. Các hướng dưới đây dùng CareerExplorer làm nguồn tín hiệu cho nhiệm vụ, môi trường và nhịp làm việc, sau đó Việt hóa theo bối cảnh học sinh chọn ngành.

Hướng 1: Kỹ sư kết cấu và thiết kế công trình

Bạn sẽ làm gì?

  • Tính toán tải trọng, móng, dầm, cột, sàn và hệ chịu lực.
  • Lập bản vẽ, mô hình tính toán và phối hợp với kiến trúc, cơ điện.
  • Kiểm tra phương án để công trình an toàn, kinh tế và thi công được.

Vị trí thường gặp: Các vị trí liên quan: 7580201): Kỹ sư kết cấu và thiết kế công trình.

Môi trường làm việc thường gặp: công ty tư vấn thiết kế, văn phòng kỹ thuật, nhà thầu, phòng BIM hoặc dự án xây dựng dân dụng-công nghiệp.

Điểm hấp dẫn của hướng này: Được giải bài toán kỹ thuật cốt lõi giúp công trình đứng vững và sử dụng lâu dài.

Phong cách làm việc thực tế: nặng tính toán, tiêu chuẩn, phần mềm mô phỏng và kiểm tra chéo bản vẽ.

Thực tế cần biết: áp lực lớn vì sai sót kết cấu ảnh hưởng trực tiếp đến an toàn và chi phí sửa chữa.

Hướng 2: Kỹ sư thi công và quản lý công trường

Bạn sẽ làm gì?

  • Lập kế hoạch thi công, điều phối nhân lực, vật tư, máy móc và nhà thầu phụ.
  • Kiểm tra chất lượng, an toàn, tiến độ và hồ sơ nghiệm thu.
  • Xử lý sai lệch giữa bản vẽ, hiện trường và điều kiện thực tế.

Vị trí thường gặp: Các vị trí liên quan: 7580201): Kỹ sư thi công và quản lý công trường.

Môi trường làm việc thường gặp: công trường nhà ở, cầu đường, nhà xưởng, hạ tầng, ban điều hành dự án hoặc nhà thầu xây dựng.

Điểm hấp dẫn của hướng này: Thấy công trình lớn lên từng ngày và học rất nhanh về tổ chức sản xuất xây dựng.

Phong cách làm việc thực tế: nhịp nhanh, nhiều việc phát sinh, cần đi hiện trường và ra quyết định hằng ngày.

Thực tế cần biết: mưa, thiếu vật tư, xung đột bản vẽ hoặc thay đổi từ chủ đầu tư đều có thể làm kế hoạch đảo lộn.

Hướng 3: Giám sát, kiểm định và quản lý chất lượng công trình

Bạn sẽ làm gì?

  • Kiểm tra vật liệu, biện pháp thi công, kích thước, an toàn và hồ sơ chất lượng.
  • Ghi nhận lỗi, yêu cầu khắc phục và theo dõi nghiệm thu từng hạng mục.
  • Đối chiếu hiện trường với bản vẽ, tiêu chuẩn và quy định xây dựng.

Vị trí thường gặp: Các vị trí liên quan: 7580201): Giám sát, kiểm định và quản lý chất lượng công trình.

Môi trường làm việc thường gặp: công trường, đơn vị tư vấn giám sát, trung tâm kiểm định, ban quản lý dự án hoặc cơ quan quản lý xây dựng.

Điểm hấp dẫn của hướng này: Có vai trò như lớp bảo vệ chất lượng và an toàn trước khi công trình được sử dụng.

Phong cách làm việc thực tế: quan sát kỹ, ghi chép rõ, chụp ảnh hiện trường và làm việc dựa trên tiêu chuẩn.

Thực tế cần biết: nói ra lỗi kỹ thuật có thể gây va chạm với tiến độ, nhưng bỏ qua lỗi còn rủi ro hơn.

Điểm chung của các hướng

Riêng với Ngành Kỹ thuật xây dựng (Mã ngành: 7580201), điểm chung của các hướng là phải nối được kiến thức chuyên môn với bối cảnh làm việc thật. Bạn cần đọc tài liệu/bản vẽ/số liệu, ghi chép rõ ràng và tôn trọng quy trình; khác biệt chính nằm ở việc bạn muốn gần hiện trường, phòng lab, bản vẽ, sản xuất, khách hàng hay quản lý dự án hơn.

Bức tranh thị trường & tương lai nghề

Với Ngành Kỹ thuật xây dựng (Mã ngành: 7580201), kiến trúc, quy hoạch, xây dựng và quản lý đô thị ở Việt Nam đi cùng đô thị hóa, cải tạo hạ tầng, nhà ở, không gian công cộng và thích ứng khí hậu. Thị trường có tính chu kỳ theo bất động sản và đầu tư công, nên năng lực bền hơn là vẽ đẹp đơn thuần: hiểu quy chuẩn, phối hợp đa bộ môn, dùng phần mềm, đọc hiện trường và giải thích phương án bằng dữ liệu.

Hợp với ai?

✅ Có thể hợp nếu bạn...

  • Với Ngành Kỹ thuật xây dựng (Mã ngành: 7580201), bạn thích quan sát không gian sống, công trình, hạ tầng hoặc cách thành phố vận hành.
  • Kiên nhẫn với bản vẽ, mô hình, quy chuẩn, phản biện và nhiều vòng chỉnh sửa.
  • Có thể cân bằng giữa thẩm mỹ, công năng, kỹ thuật, ngân sách và nhu cầu người dùng.

❌ Có thể không hợp nếu bạn...

  • Với Ngành Kỹ thuật xây dựng (Mã ngành: 7580201), bạn chỉ thích ý tưởng tự do nhưng không muốn kiểm tra quy chuẩn, chi tiết kỹ thuật hoặc hồ sơ.
  • Ngại làm việc nhóm với nhiều bên có lợi ích khác nhau.
  • Không thích việc phương án đẹp vẫn phải sửa vì hiện trạng, ngân sách hoặc pháp lý.

Góc nhìn thực tế (2 hành trình)

🔵 Phần này được suy luận từ đặc thù nghề nghiệp và hành trình phát triển điển hình của ngành Kỹ thuật xây dựng, không phải số liệu thực tế.

Hành trình 1, Minh Khôi, theo hướng kỹ sư giám sát công trường

  • 18 tuổi: Minh Khôi thi vào ngành Kỹ thuật xây dựng với tổ hợp A00. Hai năm đầu, Khôi tập trung vào các môn Toán, Vật lý ứng dụng và sức bền vật liệu.
  • 21 tuổi (năm 3): Khôi bắt đầu đi thực tập tại một nhà thầu thi công dân dụng, làm quen với việc đọc bản vẽ tại công trường và lập báo cáo tiến độ hàng tuần.
  • 23 tuổi (tốt nghiệp): Ra trường, Khôi nhận vị trí kỹ sư giám sát tại một công ty xây dựng nhà ở, phụ trách theo dõi chất lượng và tiến độ các dự án căn hộ trung cấp. Mức lương khởi điểm nằm trong khoảng tham khảo 10 – 15 triệu/tháng, có thêm phụ cấp đi công trình.
  • 28 tuổi: Sau khi tích lũy kinh nghiệm thực tế qua nhiều dự án, Khôi được thăng lên vị trí chỉ huy trưởng công trường, chịu trách nhiệm toàn diện về kỹ thuật và an toàn lao động.

Hành trình 2, Bảo Châu, theo hướng kỹ sư dự toán (QS) tại văn phòng

  • 18 tuổi: Bảo Châu chọn ngành Kỹ thuật xây dựng nhưng sớm nhận ra mình phù hợp với công việc phân tích số liệu hơn là lăn lộn ngoài công trường. Từ năm 2, Châu tập trung học sâu các môn dự toán và quản lý chi phí xây dựng.
  • 20 tuổi (năm 3): Châu làm thêm tại một công ty tư vấn đầu tư xây dựng, hỗ trợ bóc tách khối lượng và lập bảng tiên lượng cho các dự án hạ tầng nhỏ.
  • 23 tuổi (tốt nghiệp): Ra trường với nền tảng vững về dự toán, Châu gia nhập bộ phận QS của một chủ đầu tư bất động sản, phụ trách lập và kiểm soát ngân sách dự án. Mức lương khởi điểm nằm trong khoảng tham khảo 9 – 13 triệu/tháng.
  • 27 tuổi: Châu chuyên sâu vào mảng quản lý hợp đồng và kiểm soát chi phí, đảm nhận vai trò QS Manager cho các dự án thương mại quy mô lớn.

Ngành này so với các ngành liên quan

🔵 Phần này được suy luận từ đặc điểm chương trình đào tạo và định hướng nghề nghiệp của từng ngành, nhằm giúp thí sinh phân biệt và lựa chọn phù hợp.

Ngành Điểm chung Điểm khác biệt chính Nên chọn nếu...
⭐ Kỹ thuật xây dựng (7580201) Kết cấu, vật liệu, bản vẽ kỹ thuật, quản lý thi công Tập trung vào tính toán kết cấu, điều phối thi công và kiểm soát chất lượng công trình thực tế; thiên về kỹ thuật hơn là thiết kế thẩm mỹ Bạn thích tính toán kỹ thuật, muốn trực tiếp tạo ra công trình an toàn và muốn gắn bó với cả văn phòng lẫn công trường
Kiến trúc (7580101) Bản vẽ kỹ thuật, kết cấu cơ bản, phần mềm thiết kế Đào tạo thiên về tư duy sáng tạo không gian và thẩm mỹ; thời gian học 5 năm; đồ án thiết kế là trọng tâm Bạn muốn ký tên trên bản thiết kế, quan tâm đến hình thức và không gian công trình nhiều hơn phần kỹ thuật thi công
Công nghệ kỹ thuật xây dựng (7510103) Vật liệu xây dựng, thi công, quản lý công trình Thực hành nhiều hơn, lý thuyết kết cấu ít sâu hơn; định hướng kỹ thuật viên và giám sát kỹ thuật; điểm đầu vào thường thấp hơn Bạn muốn vào nghề nhanh với yêu cầu đầu vào thấp hơn và thiên về thực hành thi công hơn là thiết kế
Quản lý xây dựng (7580302) Quản lý dự án, lập kế hoạch thi công, kiểm soát chi phí Tập trung nhiều hơn vào quản trị, hợp đồng và điều phối nhân sự; ít tính toán kết cấu hơn; gần với nghiệp vụ kinh tế xây dựng Bạn thích vai trò điều phối và quản lý tổng thể dự án hơn là trực tiếp tính toán kỹ thuật

Bước tiếp theo nếu bạn quan tâm

🔵 Phần này được suy luận từ quy trình tuyển sinh và đặc thù chuẩn bị đầu vào của ngành Kỹ thuật xây dựng.

  1. Xác định tổ hợp xét tuyển phù hợp: Ngành Kỹ thuật xây dựng phổ biến nhất với tổ hợp A00 (Toán, Vật lý, Hóa học) và A01 (Toán, Vật lý, Tiếng Anh); kiểm tra kỹ danh sách tổ hợp từng trường vì một số trường còn nhận thêm C01, D01 hay các tổ hợp X.
  2. Ôn chắc Toán và Vật lý: Đây là hai môn nền tảng quyết định khả năng học chuyên ngành sau này, đặc biệt các phần phương trình, hình học không gian (Toán) và cơ học, lực (Vật lý) sẽ được dùng trực tiếp từ năm nhất.
  3. Tìm hiểu thực tế công trường trước khi đăng ký: Ghé thăm một công trình đang thi công trong khu vực để quan sát nhịp làm việc thực tế, điều này giúp bạn xác nhận mình có chịu được môi trường lao động ngoài trời, tiếng ồn và bụi bẩn hay không.
  4. So sánh các chương trình đào tạo đặc thù: Một số trường có chương trình tiên tiến, chương trình bằng tiếng Anh hoặc chuyên ngành BIM/Tin học xây dựng, nếu bạn có định hướng làm việc với công nghệ hoặc xuất khẩu lao động, hãy ưu tiên xem xét các chương trình này ngay từ đầu.

Trường đào tạo & điểm chuẩn

STT Trường Tên ngành Tổ hợp Điểm chuẩn 2025 2024 2023
1 Trường Đại Học Giao Thông Vận Tải Kỹ thuật xây dựng (chuyên ngành: Xây dựng dân dụng và công nghiệp, Kết cấu xây dựng, Vật liệu và công nghệ xây dựng) A00; A01; D01; D07; X06 22.44 23.19 22
1 Trường Đại Học Giao Thông Vận Tải Kỹ thuật xây dựng (Chương trình tiên tiến Kỹ thuật xây dựng công trình GT) A00; A01; D01; D07; X06 19.71 21.4 ,
2 Trường Đại Học Công Nghiệp TPHCM Kỹ thuật xây dựng A00; A01; C01; X05; X06; X07 22.5 19 19
3 Trường Đại học Thủ Dầu Một Kỹ thuật xây dựng A00; A01; C01; C02; D01; D07; X01; X02; X05; X12 15 15 16
4 Trường Đại Học Thủy Lợi Kỹ thuật xây dựng dân dụng và công nghiệp (Kỹ thuật xây dựng) A00; A01; D01; D07; C01; C02 18.76 22.5 21
4 Trường Đại Học Thủy Lợi Kỹ thuật xây dựng (Chương trình tiên tiến học bằng tiếng Anh) A00; A01; D01; D07; C01 17 20.5 21
5 Trường Đại Học Tôn Đức Thắng Kỹ thuật xây dựng C01; X06 25.7 24 24
5 Trường Đại Học Tôn Đức Thắng Kỹ thuật xây dựng – Chương trình dự bị đại học bằng tiếng Anh A00; A01; C01; C02; D01; X06 20 24 ,
5 Trường Đại Học Tôn Đức Thắng Kỹ thuật xây dựng (song bằng 2+2) – Chương trình dự bị liên kết Đại học La Trobe (Úc) A00; A01; C01; C02; D01; X06 20 24 ,
5 Trường Đại Học Tôn Đức Thắng Kỹ thuật xây dựng – Chương trình tiên tiến C01; X06 20.4 22 23
5 Trường Đại Học Tôn Đức Thắng Kỹ thuật xây dựng – Chương trình đại học bằng tiếng Anh A00; A01; C01; C02; D01; X06 20 24 22
5 Trường Đại Học Tôn Đức Thắng Kỹ thuật xây dựng (song bằng 2+2) – Chương trình liên kết Đại học La Trobe (Úc) A00; A01; C01; C02; D01; X06 20 24 22
6 Đại Học Cần Thơ Kỹ thuật xây dựng A00; A01; V00; X07 16.1 21.2 22.5
6 Đại Học Cần Thơ Kỹ thuật xây dựng (CTCLC) A01; D01; D07; V02 15.15 20 20.6
7 Trường Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật TPHCM Hệ thống kỹ thuật công trình xây dựng (đào tạo bằng tiếng Việt) D01; A00; A01; C01 23.65 22.22 ,
8 Trường Đại Học Bách Khoa Đà Nẵng Kỹ thuật xây dựng, chuyên ngành Xây dựng dân dụng và công nghiệp A00; A01; X05; X06; X07 19.5 18.5 18.6
8 Trường Đại Học Bách Khoa Đà Nẵng Kỹ thuật xây dựng, chuyên ngành Tin học xây dựng A00; A01; C01; D07; X06; X26 19.1 17.05 17
8 Trường Đại Học Bách Khoa Đà Nẵng Kỹ thuật xây dựng, chuyên ngành Kỹ thuật và quản lý xây dựng đô thị thông minh A00; A01; C01; D07; X06; X26 19.6 17.05 17
8 Trường Đại Học Bách Khoa Đà Nẵng Kỹ thuật xây dựng, chuyên ngành Mô hình thông tin và trí tuệ nhân tạo trong xây dựng A00; A01; C01; D07; X06 20.25 17.2 17
9 Trường Đại Học Giao Thông Vận Tải (Cơ sở 2) Kỹ thuật xây dựng (chuyên ngành: Xây dựng dân dụng và công nghiệp) A00; A01; D01; C01; X06 21.34 21.25 19.55
10 Trường Đại Học Nha Trang Kỹ thuật xây dựng (02 chuyên ngành: Kỹ thuật xây dựng; Quản lý xây dựng) C01; X02; X03; X04; D01 20 17 17
11 Trường Đại Học Kiến Trúc TPHCM Kỹ thuật xây dựng A00; A01; C01 19.6 21.2 20.95
11 Trường Đại Học Kiến Trúc TPHCM Kỹ thuật xây dựng (Chất lượng cao) A00; A01; C01 20.1 21.2 21.1
12 Trường Đại Học Quốc Tế – ĐHQG TPHCM Kỹ thuật (Nhóm ngành có Kỹ thuật xây dựng) A00; A01; B00; B08; D01; D07 19.5 , ,
13 Trường Đại Học Kiến Trúc Hà Nội Xây dựng dân dụng và công nghiệp (Chuyên ngành thuộc ngành Kỹ thuật xây dựng) A00; C01; C02; D01; X03; X04 20.75 21.85 20.01
14 Trường Đại Học Vinh Kỹ thuật xây dựng (Chuyên ngành: Xây dựng dân dụng và công nghiệp; Kết cấu công trình; Công nghệ kỹ thuật xây dựng) C01; C04; C14; D01 18 16 17
15 Trường Đại Học Đồng Tháp Kỹ thuật xây dựng A00; A01; C01; C02; D01; X03 16.18 15 ,
16 Trường Đại Học Quy Nhơn Kỹ thuật xây dựng A00; A01; C01; D01; D07; X06; X26 20.15 15 15
17 Trường Đại Học Hà Tĩnh Tin học xây dựng A00; A01; A02; A09; B03; C01; C02; C04; C14; D01; X01; X02; X06; X21 15 , ,

📌 Dữ liệu điểm chuẩn theo phương thức xét tuyển bằng tốt nghiệp THPT.

Trường đào tạo & điểm chuẩn

STT Trường Tên ngành Tổ hợp Điểm chuẩn 2025 2024 2023
1 Trường Đại Học Giao Thông Vận Tải Kỹ thuật xây dựng (chuyên ngành: Xây dựng dân dụng và công nghiệp, Kết cấu xây dựng, Vật liệu và công nghệ xây dựng) A00; A01; D01; D07; X06 22.44 23.19 22
1 Trường Đại Học Giao Thông Vận Tải Kỹ thuật xây dựng (Chương trình tiên tiến Kỹ thuật xây dựng công trình GT) A00; A01; D01; D07; X06 19.71 21.4 ,
2 Trường Đại Học Công Nghiệp TPHCM Kỹ thuật xây dựng A00; A01; C01; X05; X06; X07 22.5 19 19
3 Trường Đại học Thủ Dầu Một Kỹ thuật xây dựng A00; A01; C01; C02; D01; D07; X01; X02; X05; X12 15 15 16
4 Trường Đại Học Thủy Lợi Kỹ thuật xây dựng dân dụng và công nghiệp (Kỹ thuật xây dựng) A00; A01; D01; D07; C01; C02 18.76 22.5 21
4 Trường Đại Học Thủy Lợi Kỹ thuật xây dựng (Chương trình tiên tiến học bằng tiếng Anh) A00; A01; D01; D07; C01 17 20.5 21
5 Trường Đại Học Tôn Đức Thắng Kỹ thuật xây dựng C01; X06 25.7 24 24
5 Trường Đại Học Tôn Đức Thắng Kỹ thuật xây dựng – Chương trình dự bị đại học bằng tiếng Anh A00; A01; C01; C02; D01; X06 20 24 ,
5 Trường Đại Học Tôn Đức Thắng Kỹ thuật xây dựng (song bằng 2+2) – Chương trình dự bị liên kết Đại học La Trobe (Úc) A00; A01; C01; C02; D01; X06 20 24 ,
5 Trường Đại Học Tôn Đức Thắng Kỹ thuật xây dựng – Chương trình tiên tiến C01; X06 20.4 22 23
5 Trường Đại Học Tôn Đức Thắng Kỹ thuật xây dựng – Chương trình đại học bằng tiếng Anh A00; A01; C01; C02; D01; X06 20 24 22
5 Trường Đại Học Tôn Đức Thắng Kỹ thuật xây dựng (song bằng 2+2) – Chương trình liên kết Đại học La Trobe (Úc) A00; A01; C01; C02; D01; X06 20 24 22
6 Đại Học Cần Thơ Kỹ thuật xây dựng A00; A01; V00; X07 16.1 21.2 22.5
6 Đại Học Cần Thơ Kỹ thuật xây dựng (CTCLC) A01; D01; D07; V02 15.15 20 20.6
7 Trường Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật TPHCM Hệ thống kỹ thuật công trình xây dựng (đào tạo bằng tiếng Việt) D01; A00; A01; C01 23.65 22.22 ,
8 Trường Đại Học Bách Khoa Đà Nẵng Kỹ thuật xây dựng, chuyên ngành Xây dựng dân dụng và công nghiệp A00; A01; X05; X06; X07 19.5 18.5 18.6
8 Trường Đại Học Bách Khoa Đà Nẵng Kỹ thuật xây dựng, chuyên ngành Tin học xây dựng A00; A01; C01; D07; X06; X26 19.1 17.05 17
8 Trường Đại Học Bách Khoa Đà Nẵng Kỹ thuật xây dựng, chuyên ngành Kỹ thuật và quản lý xây dựng đô thị thông minh A00; A01; C01; D07; X06; X26 19.6 17.05 17
8 Trường Đại Học Bách Khoa Đà Nẵng Kỹ thuật xây dựng, chuyên ngành Mô hình thông tin và trí tuệ nhân tạo trong xây dựng A00; A01; C01; D07; X06 20.25 17.2 17
9 Trường Đại Học Giao Thông Vận Tải (Cơ sở 2) Kỹ thuật xây dựng (chuyên ngành: Xây dựng dân dụng và công nghiệp) A00; A01; D01; C01; X06 21.34 21.25 19.55
10 Trường Đại Học Nha Trang Kỹ thuật xây dựng (02 chuyên ngành: Kỹ thuật xây dựng; Quản lý xây dựng) C01; X02; X03; X04; D01 20 17 17
11 Trường Đại Học Kiến Trúc TPHCM Kỹ thuật xây dựng A00; A01; C01 19.6 21.2 20.95
11 Trường Đại Học Kiến Trúc TPHCM Kỹ thuật xây dựng (Chất lượng cao) A00; A01; C01 20.1 21.2 21.1
12 Trường Đại Học Quốc Tế – ĐHQG TPHCM Kỹ thuật (Nhóm ngành có Kỹ thuật xây dựng) A00; A01; B00; B08; D01; D07 19.5 , ,
13 Trường Đại Học Kiến Trúc Hà Nội Xây dựng dân dụng và công nghiệp (Chuyên ngành thuộc ngành Kỹ thuật xây dựng) A00; C01; C02; D01; X03; X04 20.75 21.85 20.01
14 Trường Đại Học Vinh Kỹ thuật xây dựng (Chuyên ngành: Xây dựng dân dụng và công nghiệp; Kết cấu công trình; Công nghệ kỹ thuật xây dựng) C01; C04; C14; D01 18 16 17
15 Trường Đại Học Đồng Tháp Kỹ thuật xây dựng A00; A01; C01; C02; D01; X03 16.18 15 ,
16 Trường Đại Học Quy Nhơn Kỹ thuật xây dựng A00; A01; C01; D01; D07; X06; X26 20.15 15 15
17 Trường Đại Học Hà Tĩnh Tin học xây dựng A00; A01; A02; A09; B03; C01; C02; C04; C14; D01; X01; X02; X06; X21 15 , ,

📌 Dữ liệu điểm chuẩn theo phương thức xét tuyển bằng tốt nghiệp THPT.

Tuyển sinh & điểm chuẩn

Điểm chuẩn các năm theo từng phương thức xét tuyển.

ket_hop

Chưa có dữ liệu điểm

ĐGNL ĐHQG-HCM
2025
550/1200
Điểm thi THPT
2024
15/30
Học bạ
2024
18/30

Đo lường cơ hội trúng tuyển ngành Kỹ thuật xây dựng (Trường Đại Học Công Nghệ Sài Gòn)

Để đạt ngưỡng điểm chuẩn 15 điểm của ngành, bạn có thể thử sức trực tiếp tại Hệ thống phòng thi tốt nghiệp THPT trên máy tính - nền tảng thi thử trực tuyến chuẩn ma trận Bộ GD&ĐT với đồng hồ bấm giờ tự động và chẩn đoán năng lực tức thì.

Vào Hệ thống phòng thi ảo 9Study
Kỹ thuật xây dựng (DH_7580201) - Trường Đại Học Công Nghệ Sài Gòn - 9Study