Công nghệ kỹ thuật môi trường
Giảng dạy tại Phân Hiệu Đại Học Huế tại Quảng Trị · Thừa Thiên Huế
Điểm chuẩn THPT 2025
Chưa có dữ liệu
Điểm chuẩn
—
Học phí
—
Phương thức
3 phương thức
Thông tin chung về ngành Công nghệ kỹ thuật môi trường mang tính định hướng - chương trình đào tạo cụ thể ở mỗi trường có thể khác nhau.
Sẽ học gì?
- Kỹ thuật xử lý: Xử lý nước thải, khí thải, chất thải rắn, đây là nhóm kiến thức cốt lõi, đòi hỏi tính toán lưu lượng, công suất máy móc và nồng độ hóa chất chính xác đến từng con số.
- Hóa sinh môi trường: Thực hiện xét nghiệm, đo đạc và phân tích các chỉ số môi trường, nền tảng để đánh giá mức độ ô nhiễm và kiểm tra hiệu quả của các biện pháp xử lý.
- Quản lý môi trường: Nắm vững luật pháp, tiêu chuẩn xanh và các quy định về phát triển bền vững (ESG), giúp đảm bảo công trình và quy trình đáp ứng yêu cầu pháp lý.
Ngành này đòi hỏi tư duy logic rất tốt ở các môn Toán, Hóa và Lý. Đây hoàn toàn là một ngành kỹ thuật thực thụ, có thể không phù hợp với những bạn thích thiên về cảm hứng tự do, sáng tạo nghệ thuật hay chỉ đơn thuần là "yêu thiên nhiên" theo kiểu cảm tính.
Ra trường làm gì?
Ngành Công nghệ Kỹ thuật Môi trường (Mã ngành 7510406) có nhiều lối ra nghề nghiệp khác nhau. Dưới đây là các hướng tiêu biểu, được viết từ tín hiệu nghề nghiệp của CareerExplorer kết hợp với bối cảnh học và làm việc tại Việt Nam, để bạn hình dung công việc trước khi tự đối chiếu với phần Hợp với ai.
Hướng 1: Chuyên viên quan trắc môi trường
Bạn sẽ làm gì?
Trong hướng Chuyên viên quan trắc môi trường, bạn sẽ lấy mẫu, quan trắc và phân tích chỉ tiêu môi trường, đồng thời vận hành hệ thống xử lý nước thải, khí thải hoặc chất thải. Phần việc dễ bị xem nhẹ nhưng rất quan trọng là chuẩn bị hồ sơ tuân thủ và đề xuất biện pháp giảm tác động, vì đây là bước nối chuyên môn với điều kiện vận hành thật.
Vị trí thường gặp:
- Chuyên viên quan trắc môi trường
- Nhân viên quan trắc môi trường
- Trợ lý dự án hoặc kỹ thuật viên liên quan
Môi trường làm việc thường gặp:
Môi trường thường gặp là nhà máy, trạm xử lý, công ty tư vấn môi trường, phòng thí nghiệm, khu công nghiệp hoặc cơ quan quản lý.
Điểm hấp dẫn của hướng này:
Điểm hấp dẫn là công việc gắn trực tiếp với giảm ô nhiễm và giúp doanh nghiệp vận hành đúng trách nhiệm.
Phong cách làm việc thực tế:
Phong cách làm việc thường là nhịp việc có cả hiện trường, mẫu phân tích, hồ sơ pháp lý và trao đổi với sản xuất.
Thực tế cần biết:
Thực tế cần chuẩn bị là đi hiện trường có thể vất vả; số liệu môi trường nhạy cảm vì liên quan chi phí xử lý và yêu cầu tuân thủ.
Hướng 2: Kỹ sư vận hành hệ thống xử lý nước/khí/chất thải
Bạn sẽ làm gì?
Trong hướng Kỹ sư vận hành hệ thống xử lý nước/khí/chất thải, bạn sẽ lấy mẫu, quan trắc và phân tích chỉ tiêu môi trường, đồng thời vận hành hệ thống xử lý nước thải, khí thải hoặc chất thải. Phần việc dễ bị xem nhẹ nhưng rất quan trọng là chuẩn bị hồ sơ tuân thủ và đề xuất biện pháp giảm tác động, vì đây là bước nối chuyên môn với điều kiện vận hành thật.
Vị trí thường gặp:
- Kỹ sư vận hành hệ thống xử lý nước/khí/chất thải
- Nhân viên kỹ thuật vận hành hệ thống xử lý nước/khí/chất thải
- Trợ lý dự án hoặc kỹ thuật viên liên quan
Môi trường làm việc thường gặp:
Môi trường thường gặp là nhà máy, trạm xử lý, công ty tư vấn môi trường, phòng thí nghiệm, khu công nghiệp hoặc cơ quan quản lý.
Điểm hấp dẫn của hướng này:
Điểm hấp dẫn là công việc gắn trực tiếp với giảm ô nhiễm và giúp doanh nghiệp vận hành đúng trách nhiệm.
Phong cách làm việc thực tế:
Phong cách làm việc thường là nhịp việc có cả hiện trường, mẫu phân tích, hồ sơ pháp lý và trao đổi với sản xuất.
Thực tế cần biết:
Thực tế cần chuẩn bị là đi hiện trường có thể vất vả; số liệu môi trường nhạy cảm vì liên quan chi phí xử lý và yêu cầu tuân thủ.
Hướng 3: Chuyên viên tư vấn tuân thủ môi trường
Bạn sẽ làm gì?
Trong hướng Chuyên viên tư vấn tuân thủ môi trường, bạn sẽ lấy mẫu, quan trắc và phân tích chỉ tiêu môi trường, đồng thời vận hành hệ thống xử lý nước thải, khí thải hoặc chất thải. Phần việc dễ bị xem nhẹ nhưng rất quan trọng là chuẩn bị hồ sơ tuân thủ và đề xuất biện pháp giảm tác động, vì đây là bước nối chuyên môn với điều kiện vận hành thật.
Vị trí thường gặp:
- Chuyên viên tư vấn tuân thủ môi trường
- Nhân viên tư vấn tuân thủ môi trường
- Trợ lý dự án hoặc kỹ thuật viên liên quan
Môi trường làm việc thường gặp:
Môi trường thường gặp là nhà máy, trạm xử lý, công ty tư vấn môi trường, phòng thí nghiệm, khu công nghiệp hoặc cơ quan quản lý.
Điểm hấp dẫn của hướng này:
Điểm hấp dẫn là công việc gắn trực tiếp với giảm ô nhiễm và giúp doanh nghiệp vận hành đúng trách nhiệm.
Phong cách làm việc thực tế:
Phong cách làm việc thường là nhịp việc có cả hiện trường, mẫu phân tích, hồ sơ pháp lý và trao đổi với sản xuất.
Thực tế cần biết:
Thực tế cần chuẩn bị là đi hiện trường có thể vất vả; số liệu môi trường nhạy cảm vì liên quan chi phí xử lý và yêu cầu tuân thủ.
Điểm chung của các hướng
Các hướng trong ngành Công nghệ Kỹ thuật Môi trường (Mã ngành 7510406) đều cần nền tảng kỹ thuật chắc, khả năng đọc tài liệu, làm việc với số liệu/bản vẽ/hệ thống và thói quen kiểm chứng thay vì đoán. Điểm khác nhau nằm ở đối tượng bạn xử lý hằng ngày: dữ liệu, máy móc, công trình, vật liệu, năng lượng, môi trường hay quy trình vận hành.
Bức tranh thị trường & tương lai nghề
Tại Việt Nam, nhu cầu nhân lực cho nhóm ngành kỹ thuật gắn với sản xuất, hạ tầng, chuyển đổi số, tự động hóa, năng lượng, môi trường và quản lý chất lượng. Phần này không dùng số liệu thị trường Mỹ từ CareerExplorer; xu hướng đáng chú ý là doanh nghiệp ngày càng cần người vừa hiểu chuyên môn, vừa biết dùng phần mềm, dữ liệu, tiêu chuẩn an toàn và quy trình vận hành để giải quyết vấn đề thực tế.
Hợp với ai?
✅ Có thể hợp nếu bạn.
- Thích hiểu cách một hệ thống vận hành, vì sao nó lỗi và làm sao để cải thiện.
- Có tư duy logic, kiên nhẫn với số liệu, bản vẽ, log, mẫu thử hoặc quy trình kỹ thuật.
- Chấp nhận học công cụ chuyên ngành và cập nhật kiến thức sau khi ra trường.
- Làm việc được với cả tài liệu lẫn con người: kỹ sư, vận hành, khách hàng, quản lý hoặc nhà cung cấp.
❌ Có thể không hợp nếu bạn.
- Muốn công việc ít quy trình, ít tiêu chuẩn và ít phải kiểm tra chi tiết.
- Dễ nản khi kết quả sai vì lỗi nhỏ, dữ liệu thiếu hoặc điều kiện thực tế khác lý thuyết.
- Không thích đọc tài liệu kỹ thuật, ghi chép, báo cáo hoặc phối hợp liên phòng ban.
- Chỉ muốn làm ý tưởng chung mà không muốn theo đến bước triển khai, đo kiểm và sửa lỗi.
Chân dung người làm nghề
🔵 Phần này được suy luận và xây dựng dựa trên các vị trí công việc, tố chất nghề nghiệp và đặc thù ngành được mô tả trong raw.
Minh Tuấn, 28 tuổi, Kỹ sư HSE tại khu công nghiệp
Tuấn tốt nghiệp ngành Công nghệ kỹ thuật môi trường năm 2019. Năm đầu ra trường, anh làm nhân viên giám sát môi trường tại một nhà máy dệt nhuộm ở Bình Dương, lương 9 triệu/tháng, công việc chủ yếu là đo mẫu nước thải mỗi sáng và lập báo cáo. Đến năm 2021, khi nhiều tập đoàn FDI bắt đầu yêu cầu chứng chỉ ISO 14001 và báo cáo ESG, Tuấn được thăng lên vị trí Kỹ sư HSE với mức lương 14 triệu. Đặc thù công việc của anh là liên tục đi thực địa, kiểm tra hệ thống thu gom khí thải, xử lý sự cố rò rỉ hóa chất, không có ngày nào giống ngày nào. Tuấn nói thẳng: "Ai không chịu được mùi của trạm xử lý nước thải thì đừng vào ngành này."
Thảo Nguyên, 32 tuổi, Kỹ sư thiết kế hệ thống xử lý nước thải
Nguyên ra trường năm 2016, ban đầu làm kỹ thuật viên tại một công ty môi trường nhỏ ở Hà Nội, phụ trách lắp đặt và vận hành trạm xử lý nước thải cho các chung cư. Đến năm 2020, cô chuyển sang mảng thiết kế, vẽ bản vẽ kỹ thuật, tính toán công suất và lựa chọn thiết bị cho các dự án lớn hơn như bệnh viện và khu công nghiệp. Công việc này đòi hỏi Nguyên phải thành thạo phần mềm AutoCAD và liên tục cập nhật các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải. Hiện cô làm việc tại một công ty tư vấn kỹ thuật môi trường, thu nhập ổn định và ít phải ra công trường hơn so với giai đoạn đầu.
Hiểu nhầm với ngành/nghề khác
| Ngành | Điểm chung | Điểm khác biệt chính | Nên chọn nếu... |
|---|---|---|---|
| ⭐ Công nghệ kỹ thuật môi trường | Liên quan đến môi trường, ô nhiễm, chất thải | Thiên về kỹ thuật vận hành: thiết kế hệ thống xử lý, vận hành máy móc, tính toán công suất thực địa | Bạn muốn trực tiếp "chữa bệnh" cho môi trường bằng máy móc và hóa chất, làm việc tại nhà máy/công trường |
| Khoa học môi trường | Cùng nghiên cứu các vấn đề ô nhiễm, chất lượng môi trường | Thiên về nghiên cứu, đo lường và phân tích khoa học hơn là thiết kế vận hành hệ thống kỹ thuật | Bạn thích nghiên cứu, phân tích dữ liệu môi trường, làm việc trong phòng thí nghiệm hoặc cơ quan quản lý nhà nước |
| Kỹ thuật hóa học | Cùng dùng hóa chất, quy trình phản ứng và tính toán công suất thiết bị | Kỹ thuật hóa học tập trung vào sản xuất hóa chất/vật liệu; Công nghệ kỹ thuật môi trường dùng hóa học để xử lý và loại bỏ chất ô nhiễm | Bạn muốn thiết kế quy trình sản xuất công nghiệp, không đặt trọng tâm vào xử lý ô nhiễm |
| Truyền thông/Quản lý môi trường | Cùng hướng đến mục tiêu bảo vệ môi trường | Truyền thông môi trường làm việc với con người, nội dung, chính sách; Công nghệ kỹ thuật môi trường làm việc với máy móc, hệ thống kỹ thuật thực địa | Bạn muốn vận động, truyền thông, tư vấn chính sách môi trường thay vì vận hành hệ thống xử lý |
Kiểm chứng nhanh, bạn có thể tự thử
- Tìm video quy trình vận hành một trạm xử lý nước thải (có thể tìm trên YouTube với từ khóa "wastewater treatment plant operation"), xem xong bạn thấy tò mò muốn hiểu cơ chế, hay thấy nản vì quá nhiều ống, van và máy bơm?
- Thử giải một bài toán pha loãng hóa chất cơ bản: nếu cần đạt nồng độ 50 mg/L trong bể 200 m³, cần bao nhiêu kg hóa chất? Nếu bạn thấy bài này thú vị hơn là khó chịu, đó là tín hiệu tốt.
- Đến thăm (hoặc xem ảnh/video thực tế) một khu xử lý rác thải hoặc nhà máy có hệ thống xử lý nước thải, chú ý phản ứng của bản thân với mùi và không gian làm việc thực địa.
- Tìm đọc một Báo cáo đánh giá tác động môi trường (ĐTM) của bất kỳ dự án nào trên cổng thông tin Bộ TN&MT, nếu bạn đọc được 2–3 trang mà không bỏ cuộc, bạn có khả năng hợp với ngành này.
Trường đào tạo & điểm chuẩn
| STT | Trường | Tên ngành | Tổ hợp | Điểm chuẩn 2025 | 2024 | 2023 |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Trường Đại học Thủ Đô Hà Nội | Công nghệ kỹ thuật môi trường | C01; C02; C04; D01; D04 | 20.86 | 18.9 | 16 |
| 2 | Đại học Công nghiệp Hà Nội | Công nghệ kỹ thuật môi trường | A00; B00; C02; D07 | 18.75 | 19 | 19 |
| 3 | Trường Đại học Công nghiệp TP.HCM | Công nghệ kỹ thuật môi trường | A00; B00; C02; D07; X11 | 18 | 19 | 19 |
| 4 | Trường Đại học Công Thương TP.HCM | Công nghệ kỹ thuật môi trường | A00; A01; B00; D07 | 17 | 17 | 16 |
| 5 | Trường Đại học Khoa học Tự nhiên TP.HCM | Công nghệ kỹ thuật môi trường | A00; B00; D07; X11 | 19.56 | 19 | 17 |
| 6 | Trường Đại học Tôn Đức Thắng | Công nghệ kỹ thuật môi trường (Chuyên ngành cấp thoát nước và môi trường nước) | A00; A01; B00; B03; B08; C01; C02; D07 | 20 | 22 | 22 |
| 7 | Trường Đại học Khoa học Tự nhiên Hà Nội | Công nghệ kỹ thuật môi trường | A00; A01; A02; B00; B03; C01; C02; D01; D07; D08 | 21.55 | 21 | 20 |
| 8 | Trường Đại học Sài Gòn | Công nghệ kỹ thuật môi trường | A00; A01; B00; C01; C02; D01; D07 | 18.95 | 22.37 | 19.26 |
| 9 | Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM | Công nghệ kỹ thuật môi trường | A00; B00; C02; D07 | 24.48 | 22 | , |
| 10 | Trường Đại học An Giang | Công nghệ kỹ thuật môi trường | A05; B00; B03; C01; C02; C04 | 16.75 | 16.2 | 19.48 |
| 11 | Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội | Công nghệ kỹ thuật môi trường | A00; A01; B00; B03; C01; C02; D01; D07; D08 | 15.5 | 15 | 15 |
| 12 | Trường Đại học Công nghệ Giao thông vận tải | Công nghệ và quản lý môi trường | A00; A01; C01; C02; D01; D07 | 16 | 16 | 16 |
| 13 | Trường Đại học Điện lực | Công nghệ kỹ thuật môi trường | A00; A01; D01; D07 | 18.17 | 19.5 | 18 |
| 14 | Trường Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội | Công nghệ kỹ thuật môi trường | A00; B00; B03; C02 | 17 | 19 | 19 |
| 15 | Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật – Đại học Đà Nẵng | Công nghệ kỹ thuật môi trường | A00; A01; B00; C02; D01; D07 | 17.07 | 17.05 | 15.7 |
| 16 | Khoa Quốc tế – Đại học Huế | Công nghệ kỹ thuật môi trường | C03; C04; D01; D09; D10 | 15 | , | , |
| 17 | Đại học Duy Tân | Công nghệ kỹ thuật môi trường | A00; A02; B00; B03; C01; C02 | 15 | 16 | 14 |
| 18 | Trường Đại học Văn Lang | Công nghệ kỹ thuật môi trường | A00; A01; B00; D01; D07 | 15 | 16 | 16 |
| 19 | Trường Đại học Công nghệ Đồng Nai | Công nghệ kỹ thuật môi trường | A00; A07; B00; B04; B08; D01; D09; D10 | 17.33 | 15 | , |
| 20 | Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường TP.HCM | Công nghệ kỹ thuật môi trường | B03; C01; C02; C03; D01 | 15 | , | , |
| 21 | Trường Đại học Công nghiệp Việt Trì | Công nghệ kỹ thuật môi trường | A00; A01; B00; D01 | 15 | 16 | 15 |
| 22 | Trường Đại học Đà Lạt | Công nghệ kỹ thuật môi trường | A00; A02; A06; B02; B08; D07; X09; X10; X11; X12 | 17 | 17 | 16 |
| 23 | Trường Đại học Kiên Giang | Công nghệ kỹ thuật môi trường (Chuyên ngành cấp thoát nước và môi trường nước) | A00; A07; A09; C03; C04; D01 | 15 | 14.4 | 14 |
📌 Dữ liệu điểm chuẩn theo phương thức xét tuyển bằng tốt nghiệp THPT.
Trường đào tạo & điểm chuẩn
| STT | Trường | Tên ngành | Tổ hợp | Điểm chuẩn 2025 | 2024 | 2023 |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Trường Đại học Thủ Đô Hà Nội | Công nghệ kỹ thuật môi trường | C01; C02; C04; D01; D04 | 20.86 | 18.9 | 16 |
| 2 | Đại học Công nghiệp Hà Nội | Công nghệ kỹ thuật môi trường | A00; B00; C02; D07 | 18.75 | 19 | 19 |
| 3 | Trường Đại học Công nghiệp TP.HCM | Công nghệ kỹ thuật môi trường | A00; B00; C02; D07; X11 | 18 | 19 | 19 |
| 4 | Trường Đại học Công Thương TP.HCM | Công nghệ kỹ thuật môi trường | A00; A01; B00; D07 | 17 | 17 | 16 |
| 5 | Trường Đại học Khoa học Tự nhiên TP.HCM | Công nghệ kỹ thuật môi trường | A00; B00; D07; X11 | 19.56 | 19 | 17 |
| 6 | Trường Đại học Tôn Đức Thắng | Công nghệ kỹ thuật môi trường (Chuyên ngành cấp thoát nước và môi trường nước) | A00; A01; B00; B03; B08; C01; C02; D07 | 20 | 22 | 22 |
| 7 | Trường Đại học Khoa học Tự nhiên Hà Nội | Công nghệ kỹ thuật môi trường | A00; A01; A02; B00; B03; C01; C02; D01; D07; D08 | 21.55 | 21 | 20 |
| 8 | Trường Đại học Sài Gòn | Công nghệ kỹ thuật môi trường | A00; A01; B00; C01; C02; D01; D07 | 18.95 | 22.37 | 19.26 |
| 9 | Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM | Công nghệ kỹ thuật môi trường | A00; B00; C02; D07 | 24.48 | 22 | , |
| 10 | Trường Đại học An Giang | Công nghệ kỹ thuật môi trường | A05; B00; B03; C01; C02; C04 | 16.75 | 16.2 | 19.48 |
| 11 | Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội | Công nghệ kỹ thuật môi trường | A00; A01; B00; B03; C01; C02; D01; D07; D08 | 15.5 | 15 | 15 |
| 12 | Trường Đại học Công nghệ Giao thông vận tải | Công nghệ và quản lý môi trường | A00; A01; C01; C02; D01; D07 | 16 | 16 | 16 |
| 13 | Trường Đại học Điện lực | Công nghệ kỹ thuật môi trường | A00; A01; D01; D07 | 18.17 | 19.5 | 18 |
| 14 | Trường Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội | Công nghệ kỹ thuật môi trường | A00; B00; B03; C02 | 17 | 19 | 19 |
| 15 | Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật – Đại học Đà Nẵng | Công nghệ kỹ thuật môi trường | A00; A01; B00; C02; D01; D07 | 17.07 | 17.05 | 15.7 |
| 16 | Khoa Quốc tế – Đại học Huế | Công nghệ kỹ thuật môi trường | C03; C04; D01; D09; D10 | 15 | , | , |
| 17 | Đại học Duy Tân | Công nghệ kỹ thuật môi trường | A00; A02; B00; B03; C01; C02 | 15 | 16 | 14 |
| 18 | Trường Đại học Văn Lang | Công nghệ kỹ thuật môi trường | A00; A01; B00; D01; D07 | 15 | 16 | 16 |
| 19 | Trường Đại học Công nghệ Đồng Nai | Công nghệ kỹ thuật môi trường | A00; A07; B00; B04; B08; D01; D09; D10 | 17.33 | 15 | , |
| 20 | Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường TP.HCM | Công nghệ kỹ thuật môi trường | B03; C01; C02; C03; D01 | 15 | , | , |
| 21 | Trường Đại học Công nghiệp Việt Trì | Công nghệ kỹ thuật môi trường | A00; A01; B00; D01 | 15 | 16 | 15 |
| 22 | Trường Đại học Đà Lạt | Công nghệ kỹ thuật môi trường | A00; A02; A06; B02; B08; D07; X09; X10; X11; X12 | 17 | 17 | 16 |
| 23 | Trường Đại học Kiên Giang | Công nghệ kỹ thuật môi trường (Chuyên ngành cấp thoát nước và môi trường nước) | A00; A07; A09; C03; C04; D01 | 15 | 14.4 | 14 |
📌 Dữ liệu điểm chuẩn theo phương thức xét tuyển bằng tốt nghiệp THPT.
Tuyển sinh & điểm chuẩn
Điểm chuẩn các năm theo từng phương thức xét tuyển.
Chưa có dữ liệu điểm
Chưa có dữ liệu điểm
Chưa có dữ liệu điểm
Tổ hợp xét tuyển
Đo lường cơ hội trúng tuyển ngành Công nghệ kỹ thuật môi trường (Phân Hiệu Đại Học Huế tại Quảng Trị)
Để đạt ngưỡng điểm chuẩn đầu vào của ngành, bạn có thể thử sức trực tiếp tại Hệ thống phòng thi tốt nghiệp THPT trên máy tính - nền tảng thi thử trực tuyến chuẩn ma trận Bộ GD&ĐT với đồng hồ bấm giờ tự động và chẩn đoán năng lực tức thì.