Điểm chuẩn THPT 2025
27.10/30
thang điểm /30
Điểm chuẩn
27.10/30
Học phí
16 tr/năm
Phương thức
4 phương thức
Thông tin chung về ngành Giáo dục Thế chất mang tính định hướng - chương trình đào tạo cụ thể ở mỗi trường có thể khác nhau.
Sẽ học gì?
Sinh viên sẽ được trang bị các nhóm kiến thức thực tế bao gồm:
- Kỹ thuật chuyên sâu các môn thể thao, bóng đá, bơi lội, võ thuật, cầu lông và nhiều môn khác
- Y sinh học thể dục thể thao, giải phẫu, sinh lý, y học thể thao để xử lý chấn thương
- Kỹ năng sư phạm và tâm lý học lứa tuổi, cách truyền đạt, tổ chức lớp học và hiểu tâm lý người học
Ngành này không đòi hỏi tư duy logic nặng nề với những con số khô khan như Toán hay Lý, mà thiên về khả năng cảm thụ vận động, kỹ năng quan sát thực tế và sự sáng tạo trong việc tổ chức các hoạt động tập thể.
Ra trường làm gì?
Giáo dục Thể chất tập trung vào dạy vận động, sức khỏe, thể thao học đường và thói quen rèn luyện. CE cho physical education teacher, coach và fitness trainer cho thấy lõi nghề gồm hướng dẫn kỹ thuật, lập kế hoạch buổi tập, quan sát an toàn, đánh giá tiến bộ và tạo động lực cho người học.
Hướng 1: Giáo viên thể chất trong trường học
Bạn sẽ làm gì?
Bạn dạy các môn vận động, thể thao cơ bản, kiểm tra thể lực, tổ chức trò chơi vận động và giáo dục học sinh về sức khỏe, an toàn khi tập luyện.
Vị trí thường gặp:
Giáo viên Giáo dục thể chất, giáo viên thể dục, giáo viên hoạt động thể thao học đường.
Môi trường làm việc thường gặp:
Trường tiểu học, THCS, THPT, trường tư thục, trường song ngữ hoặc trung tâm giáo dục có chương trình thể chất.
Điểm hấp dẫn của hướng này:
Bạn giúp học sinh hình thành thói quen vận động và tự tin hơn với cơ thể, không chỉ học kỹ thuật thể thao.
Phong cách làm việc thực tế:
Nhịp việc theo tiết học, sân bãi, dụng cụ, thời tiết và mức thể lực khác nhau của học sinh.
Thực tế cần biết:
Quản lý an toàn là áp lực lớn: chấn thương, quá sức, ngại vận động hoặc chênh lệch thể lực đều cần xử lý tinh tế.
Hướng 2: Huấn luyện phong trào và câu lạc bộ thể thao học đường
Bạn sẽ làm gì?
Bạn xây dựng buổi tập, hướng dẫn kỹ thuật, chọn đội, chuẩn bị thi đấu và theo dõi tiến bộ của học sinh có năng khiếu hoặc yêu thích thể thao.
Vị trí thường gặp:
Huấn luyện viên CLB trường học, giáo viên phụ trách đội tuyển, điều phối hoạt động thể thao.
Môi trường làm việc thường gặp:
Trường học, câu lạc bộ thể thao, trung tâm năng khiếu, nhà văn hóa thiếu nhi hoặc chương trình ngoại khóa.
Điểm hấp dẫn của hướng này:
Bạn được làm sâu hơn với một nhóm học sinh có mục tiêu rèn luyện/thi đấu và thấy tiến bộ qua kỹ thuật, thể lực, tinh thần đội nhóm.
Phong cách làm việc thực tế:
Công việc theo chu kỳ tập luyện, thi đấu, hồi phục và đánh giá; cần kỷ luật nhưng không gây áp lực quá mức.
Thực tế cần biết:
Thành tích không nên là mục tiêu duy nhất. Người làm phải cân bằng giữa phát triển học sinh, an toàn và niềm vui vận động.
Hướng 3: Tổ chức hoạt động sức khỏe, thể chất và phong trào
Bạn sẽ làm gì?
Bạn thiết kế ngày hội thể thao, hoạt động rèn luyện sức khỏe, chương trình vận động cộng đồng hoặc nội dung giáo dục thể chất ngoài giờ.
Vị trí thường gặp:
Chuyên viên hoạt động thể chất, điều phối phong trào thể thao, nhân sự wellness học đường, trợ lý chương trình sức khỏe.
Môi trường làm việc thường gặp:
Trường học, trung tâm thể thao, tổ chức cộng đồng, doanh nghiệp có chương trình sức khỏe hoặc dự án thanh thiếu niên.
Điểm hấp dẫn của hướng này:
Bạn tạo môi trường để nhiều người tham gia vận động, kể cả người không giỏi thể thao.
Phong cách làm việc thực tế:
Nhịp việc theo sự kiện, kế hoạch truyền thông, đăng ký tham gia, bố trí sân bãi và quản lý rủi ro.
Thực tế cần biết:
Hoạt động đông người cần chuẩn bị kỹ về an toàn, y tế, thời tiết, dụng cụ và phương án thay thế.
Điểm chung của các hướng
Các hướng đều xoay quanh vận động, sức khỏe, an toàn và khả năng hướng dẫn người học. Khác biệt chính là đứng lớp đại trà, huấn luyện nhóm chuyên sâu hay tổ chức chương trình phong trào.
Bức tranh thị trường & tương lai nghề
Tại Việt Nam, thể chất học đường, ngoại khóa, thể thao phong trào và nhu cầu sức khỏe đang được quan tâm hơn. Nhân sự có lợi thế khi vừa có chuyên môn vận động, vừa biết sư phạm, sơ cứu cơ bản và tổ chức hoạt động an toàn.
Hợp với ai?
✅ Có thể hợp nếu bạn
- Thích giải thích kiến thức cho người trẻ và kiên nhẫn khi học sinh hiểu chậm hoặc hiểu sai.
- Có khả năng chuẩn bị bài, quản lý lớp, chấm sửa và phản hồi đều đặn.
- Quan tâm đến sự tiến bộ của học sinh chứ không chỉ truyền đạt nội dung.
- Sẵn sàng cập nhật chương trình, phương pháp dạy học và công cụ số.
❌ Có thể không hợp nếu bạn
- Muốn công việc ít giao tiếp, ít đứng lớp và ít xử lý tình huống con người.
- Dễ nản khi phải lặp lại kiến thức theo nhiều cách khác nhau.
- Chỉ thích chuyên môn học thuật, không thích phần sư phạm, quản lý lớp và phụ huynh.
- Không thoải mái với việc bị đánh giá qua bài giảng, kết quả học sinh và phản hồi của nhà trường.
Chân dung người làm nghề
Nhân vật 1, Thầy Minh, giáo viên thể dục trường THPT
6h30 sáng, thầy Minh đã có mặt ở sân trường để kiểm tra mặt sân trước giờ vào học. Tiết 1 hôm nay dạy lớp 10 môn bóng rổ, thầy dành 10 phút đầu để học sinh khởi động đúng cách, tránh bong gân. Giữa buổi, một học sinh kêu đau khuỷu tay, thầy dừng lại kiểm tra, vận dụng kiến thức y sinh đã học để đánh giá có cần xử lý cấp cứu không. Cuối tuần, thầy ở lại trường dẫn dắt đội bóng đá chuẩn bị cho giải huyện, không chỉ là huấn luyện kỹ thuật mà còn phải giữ tinh thần đồng đội của các em luôn tích cực.
Nhân vật 2, Chị Lan, huấn luyện viên cá nhân tại phòng gym
8h sáng, chị Lan bắt đầu ca đầu tiên với một khách hàng muốn giảm cân sau sinh. Chị không chỉ đơn giản là bấm máy đếm rep mà phải thiết kế bài tập phù hợp với thể trạng hiện tại của khách, điều chỉnh cường độ theo từng buổi. Buổi chiều, chị dạy lớp yoga nhóm, 15 người với 15 trình độ khác nhau, cần quan sát và chỉnh tư thế liên tục. Cuối tuần, chị dành thời gian cập nhật kiến thức mới về dinh dưỡng thể thao để tư vấn thêm cho khách hàng, đây là yếu tố giúp chị tăng thu nhập và giữ chân học viên trung thành.
🔵 Hai nhân vật này được xây dựng dựa trên các vị trí việc làm điển hình được đề cập trong raw content. Tên và tình huống cụ thể là minh họa.
Hiểu nhầm với ngành/nghề khác
| Tiêu chí | Giáo dục Thể chất ⭐ | Huấn luyện Thể thao thành tích cao | Y học Thể thao | Quản lý Thể dục Thể thao |
|---|---|---|---|---|
| Mục tiêu chính | Dạy và phổ biến vận động cho đại chúng | Đào tạo vận động viên đỉnh cao, tranh tài thi đấu | Phòng ngừa và điều trị chấn thương thể thao | Quản lý tổ chức, sự kiện và hạ tầng thể thao |
| Đối tượng phục vụ | Học sinh, cộng đồng phổ thông | Vận động viên chuyên nghiệp | Vận động viên và người tập thể thao | Cơ quan, liên đoàn, câu lạc bộ |
| Kiến thức nền tảng | Sư phạm + thể thao + y sinh cơ bản | Chuyên môn thể thao chuyên sâu | Y khoa + thể thao | Quản trị + thể thao |
| Môi trường làm việc | Trường học, phòng tập, cộng đồng | Trung tâm đào tạo, đội tuyển quốc gia | Bệnh viện, phòng khám thể thao | Văn phòng, liên đoàn, ban tổ chức sự kiện |
Kiểm chứng nhanh, bạn có thể tự thử
Thử hướng dẫn một người thân hoặc bạn bè thực hiện một bài tập đơn giản (như squat hoặc plank đúng tư thế), xem bạn có đủ kiên nhẫn chỉnh đi chỉnh lại và giải thích tại sao phải làm đúng hay không.
Xem một video hướng dẫn thể dục hoặc clip thi đấu thể thao rồi thử nhận xét: "Người này đang làm đúng chưa? Nếu sai thì sai ở đâu?", nếu bạn tự nhiên để ý và phân tích được, đó là dấu hiệu tốt.
Thử duy trì một thói quen vận động cá nhân (chạy bộ, tập gym, bơi lội...) liên tục trong 4 tuần, ngành này cần người có kỷ luật với bản thân trước khi dạy người khác.
Tìm đọc một bài viết về y sinh học thể thao hoặc chấn thương thể thao cơ bản (ví dụ: tại sao bong gân mắt cá xảy ra và cách sơ cứu), xem bạn có thấy chủ đề này hấp dẫn hay chán ngắt.
Trường đào tạo & điểm chuẩn
| STT | Trường | Tên ngành | Tổ hợp | Điểm chuẩn 2025 | 2024 | 2023 |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Trường Đại Học Sư Phạm Hà Nội | Giáo dục thể chất | T01; T02 | 25.89 | 25.66 | 22.85 |
| 2 | Trường Đại Học Sư Phạm TPHCM | Giáo dục Thể chất | M08 | 26.27 | 26.71 | 26.1 |
| 3 | Trường Đại học Thủ Đô Hà Nội | Giáo dục thể chất | T00; T01; T02; T08; T11 | 23.5 | 24 | , |
| 4 | Đại Học Cần Thơ | Giáo dục Thể chất | T00; T01; T06; T10 | 23.23 | 25.6 | 23.5 |
| 5 | Trường Đại Học Sư Phạm – Đại Học Đà Nẵng | Giáo dục Thể chất | T01; T08 | 26.86 | , | , |
| 6 | Trường Đại Học Sư Phạm Hà Nội 2 | Giáo dục Thể chất | T00; T01; T02; T07 | 23.25 | 20 | 21 |
| 7 | Trường Đại Học Hải Phòng | Giáo dục Thể chất | T00; T01; T02; T05 | 33.25 | , | , |
| 8 | Trường Đại Học Đồng Tháp | Giáo dục Thể chất | T15 | 18.75 | 25.7 | 25.66 |
| 9 | Trường Đại Học Quy Nhơn | Giáo dục thể chất | T00; T01; T02; T04; T06 | 19.8 | 26.5 | 22.25 |
| 10 | Trường Đại Học Hải Dương | Giáo dục Thể chất | T00; T01; T02; T03; T05 | 24.42 | , | 19 |
| 11 | Trường Đại Học Thể Dục Thể Thao TPHCM | Giáo dục thể chất | T00; T01; T04; T06 | 35.36 | , | 35 |
| 12 | Trường Đại Học Sư Phạm Thể Dục Thể Thao TPHCM | Giáo dục thể chất | T00; T02; T05; T08; T09; T10 | 26 | 23.75 | , |
| 13 | Trường Đại Học Hồng Đức | Giáo dục thể chất | T02; T05; T07; T10; T11; T12 | 26.04 | , | , |
| 14 | Trường Đại Học Tây Bắc | Giáo dục Thể chất | T00; T02; T03; T04; T05; T09; T10; T11 | 25.57 | 25.57 | 23.6 |
| 15 | Trường Đại Học Văn Hóa, Thể Thao Và Du Lịch Thanh Hóa | Giáo dục Thể chất | T00; T03; T05; T08 | 26.76 | 26.5 | , |
📌 Dữ liệu điểm chuẩn theo phương thức xét tuyển bằng tốt nghiệp THPT.
Trường đào tạo & điểm chuẩn
| STT | Trường | Tên ngành | Tổ hợp | Điểm chuẩn 2025 | 2024 | 2023 |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Trường Đại Học Sư Phạm Hà Nội | Giáo dục thể chất | T01; T02 | 25.89 | 25.66 | 22.85 |
| 2 | Trường Đại Học Sư Phạm TPHCM | Giáo dục Thể chất | M08 | 26.27 | 26.71 | 26.1 |
| 3 | Trường Đại học Thủ Đô Hà Nội | Giáo dục thể chất | T00; T01; T02; T08; T11 | 23.5 | 24 | , |
| 4 | Đại Học Cần Thơ | Giáo dục Thể chất | T00; T01; T06; T10 | 23.23 | 25.6 | 23.5 |
| 5 | Trường Đại Học Sư Phạm – Đại Học Đà Nẵng | Giáo dục Thể chất | T01; T08 | 26.86 | , | , |
| 6 | Trường Đại Học Sư Phạm Hà Nội 2 | Giáo dục Thể chất | T00; T01; T02; T07 | 23.25 | 20 | 21 |
| 7 | Trường Đại Học Hải Phòng | Giáo dục Thể chất | T00; T01; T02; T05 | 33.25 | , | , |
| 8 | Trường Đại Học Đồng Tháp | Giáo dục Thể chất | T15 | 18.75 | 25.7 | 25.66 |
| 9 | Trường Đại Học Quy Nhơn | Giáo dục thể chất | T00; T01; T02; T04; T06 | 19.8 | 26.5 | 22.25 |
| 10 | Trường Đại Học Hải Dương | Giáo dục Thể chất | T00; T01; T02; T03; T05 | 24.42 | , | 19 |
| 11 | Trường Đại Học Thể Dục Thể Thao TPHCM | Giáo dục thể chất | T00; T01; T04; T06 | 35.36 | , | 35 |
| 12 | Trường Đại Học Sư Phạm Thể Dục Thể Thao TPHCM | Giáo dục thể chất | T00; T02; T05; T08; T09; T10 | 26 | 23.75 | , |
| 13 | Trường Đại Học Hồng Đức | Giáo dục thể chất | T02; T05; T07; T10; T11; T12 | 26.04 | , | , |
| 14 | Trường Đại Học Tây Bắc | Giáo dục Thể chất | T00; T02; T03; T04; T05; T09; T10; T11 | 25.57 | 25.57 | 23.6 |
| 15 | Trường Đại Học Văn Hóa, Thể Thao Và Du Lịch Thanh Hóa | Giáo dục Thể chất | T00; T03; T05; T08 | 26.76 | 26.5 | , |
📌 Dữ liệu điểm chuẩn theo phương thức xét tuyển bằng tốt nghiệp THPT.
Tuyển sinh & điểm chuẩn
Điểm chuẩn các năm theo từng phương thức xét tuyển.
| 2024 | 27.10/30 |
Chưa có dữ liệu điểm
Chưa có dữ liệu điểm
Chưa có dữ liệu điểm
Tổ hợp xét tuyển
Đo lường cơ hội trúng tuyển ngành Giáo dục Thế chất (Khoa Giáo Dục Thể Chất Huế)
Để đạt ngưỡng điểm chuẩn 27.10 điểm của ngành, bạn có thể thử sức trực tiếp tại Hệ thống phòng thi tốt nghiệp THPT trên máy tính - nền tảng thi thử trực tuyến chuẩn ma trận Bộ GD&ĐT với đồng hồ bấm giờ tự động và chẩn đoán năng lực tức thì.