Công nghệ kỹ thuật cơ khí
Giảng dạy tại Trường Đại Học Công Nghiệp Quảng Ninh · Quảng Ninh
Điểm chuẩn THPT 2025
15/30
thang điểm /30
Điểm chuẩn
15/30
Học phí
73–80 tr/năm
Phương thức
2 phương thức
Thông tin chung về ngành Công nghệ kỹ thuật cơ khí mang tính định hướng - chương trình đào tạo cụ thể ở mỗi trường có thể khác nhau.
Sẽ học gì?
Sinh viên tập trung vào 4 nhóm kiến thức chính:
| Nhóm kiến thức | Nội dung cụ thể |
|---|---|
| Thiết kế bản vẽ kỹ thuật trên phần mềm (CAD/CAM) | Sử dụng phần mềm để vẽ, mô phỏng và kiểm tra chi tiết máy trước khi gia công thực tế |
| Công nghệ vật liệu | Hiểu tính chất cơ lý của các vật liệu phổ biến như sắt, thép, hợp kim, nhựa kỹ thuật, từ đó chọn đúng vật liệu cho từng chi tiết |
| Kỹ thuật gia công | Vận hành và lập trình các máy công cụ như tiện, phay, bào trên máy CNC để tạo ra sản phẩm đạt kích thước chính xác |
| Tự động hóa sản xuất | Tích hợp cảm biến, bộ điều khiển và robot vào dây chuyền nhằm giảm lao động thủ công, tăng năng suất |
Ngành này thực sự khó nếu bạn mất gốc Toán và Lý, vì mọi thiết kế đều phải dựa trên tư duy logic và các công thức tính toán lực, độ bền rất chính xác. Đây là ngành thuần kỹ thuật, ít phù hợp với sự cảm tính hay sáng tạo kiểu nghệ thuật thiên về cảm hứng tự do; mọi thứ đều phải có con số và nguyên lý rõ ràng.
Ra trường làm gì?
Ngành Công nghệ kỹ thuật cơ khí có nhiều lối ra nghề nghiệp khác nhau. Dưới đây là các hướng tiêu biểu, được viết từ tín hiệu nghề nghiệp của CareerExplorer kết hợp với bối cảnh học và làm việc tại Việt Nam, để bạn hình dung công việc trước khi tự đối chiếu với phần Hợp với ai.
Hướng 1: Kỹ sư thiết kế cơ khí
Bạn sẽ làm gì?
Trong hướng Kỹ sư thiết kế cơ khí, bạn sẽ thiết kế chi tiết, cụm máy hoặc cơ cấu truyền động, đồng thời tính toán tải, độ bền và khả năng gia công. Phần việc dễ bị xem nhẹ nhưng rất quan trọng là thử nghiệm, sửa lỗi và cải tiến thiết bị, vì đây là bước nối chuyên môn với điều kiện vận hành thật.
Vị trí thường gặp:
- Kỹ sư thiết kế cơ khí
- Nhân viên kỹ thuật thiết kế cơ khí
- Trợ lý dự án hoặc kỹ thuật viên liên quan
Môi trường làm việc thường gặp:
Môi trường thường gặp là xưởng cơ khí, nhà máy sản xuất, phòng thiết kế, bộ phận bảo trì hoặc công ty chế tạo máy.
Điểm hấp dẫn của hướng này:
Điểm hấp dẫn là ý tưởng kỹ thuật có thể thành chi tiết, máy móc hoặc dây chuyền vận hành thật.
Phong cách làm việc thực tế:
Phong cách làm việc thường là nhịp việc kết hợp bản vẽ CAD, tính toán, trao đổi với xưởng và kiểm tra sản phẩm sau gia công.
Thực tế cần biết:
Thực tế cần chuẩn bị là bản vẽ đúng chưa đủ; dung sai, vật liệu, máy gia công và thói quen vận hành đều ảnh hưởng kết quả.
Hướng 2: Kỹ sư bảo trì thiết bị cơ khí
Bạn sẽ làm gì?
Trong hướng Kỹ sư bảo trì thiết bị cơ khí, bạn sẽ thiết kế chi tiết, cụm máy hoặc cơ cấu truyền động, đồng thời tính toán tải, độ bền và khả năng gia công. Phần việc dễ bị xem nhẹ nhưng rất quan trọng là thử nghiệm, sửa lỗi và cải tiến thiết bị, vì đây là bước nối chuyên môn với điều kiện vận hành thật.
Vị trí thường gặp:
- Kỹ sư bảo trì thiết bị cơ khí
- Nhân viên kỹ thuật bảo trì thiết bị cơ khí
- Trợ lý dự án hoặc kỹ thuật viên liên quan
Môi trường làm việc thường gặp:
Môi trường thường gặp là xưởng cơ khí, nhà máy sản xuất, phòng thiết kế, bộ phận bảo trì hoặc công ty chế tạo máy.
Điểm hấp dẫn của hướng này:
Điểm hấp dẫn là ý tưởng kỹ thuật có thể thành chi tiết, máy móc hoặc dây chuyền vận hành thật.
Phong cách làm việc thực tế:
Phong cách làm việc thường là nhịp việc kết hợp bản vẽ CAD, tính toán, trao đổi với xưởng và kiểm tra sản phẩm sau gia công.
Thực tế cần biết:
Thực tế cần chuẩn bị là bản vẽ đúng chưa đủ; dung sai, vật liệu, máy gia công và thói quen vận hành đều ảnh hưởng kết quả.
Hướng 3: Chuyên viên quản lý sản xuất cơ khí
Bạn sẽ làm gì?
Trong hướng Chuyên viên quản lý sản xuất cơ khí, bạn sẽ thiết kế chi tiết, cụm máy hoặc cơ cấu truyền động, đồng thời tính toán tải, độ bền và khả năng gia công. Phần việc dễ bị xem nhẹ nhưng rất quan trọng là thử nghiệm, sửa lỗi và cải tiến thiết bị, vì đây là bước nối chuyên môn với điều kiện vận hành thật.
Vị trí thường gặp:
- Chuyên viên quản lý sản xuất cơ khí
- Nhân viên quản lý sản xuất cơ khí
- Trợ lý dự án hoặc kỹ thuật viên liên quan
Môi trường làm việc thường gặp:
Môi trường thường gặp là xưởng cơ khí, nhà máy sản xuất, phòng thiết kế, bộ phận bảo trì hoặc công ty chế tạo máy.
Điểm hấp dẫn của hướng này:
Điểm hấp dẫn là ý tưởng kỹ thuật có thể thành chi tiết, máy móc hoặc dây chuyền vận hành thật.
Phong cách làm việc thực tế:
Phong cách làm việc thường là nhịp việc kết hợp bản vẽ CAD, tính toán, trao đổi với xưởng và kiểm tra sản phẩm sau gia công.
Thực tế cần biết:
Thực tế cần chuẩn bị là bản vẽ đúng chưa đủ; dung sai, vật liệu, máy gia công và thói quen vận hành đều ảnh hưởng kết quả.
Điểm chung của các hướng
Các hướng trong ngành Công nghệ kỹ thuật cơ khí đều cần nền tảng kỹ thuật chắc, khả năng đọc tài liệu, làm việc với số liệu/bản vẽ/hệ thống và thói quen kiểm chứng thay vì đoán. Điểm khác nhau nằm ở đối tượng bạn xử lý hằng ngày: dữ liệu, máy móc, công trình, vật liệu, năng lượng, môi trường hay quy trình vận hành.
Bức tranh thị trường & tương lai nghề
Tại Việt Nam, nhu cầu nhân lực cho nhóm ngành kỹ thuật gắn với sản xuất, hạ tầng, chuyển đổi số, tự động hóa, năng lượng, môi trường và quản lý chất lượng. Phần này không dùng số liệu thị trường Mỹ từ CareerExplorer; xu hướng đáng chú ý là doanh nghiệp ngày càng cần người vừa hiểu chuyên môn, vừa biết dùng phần mềm, dữ liệu, tiêu chuẩn an toàn và quy trình vận hành để giải quyết vấn đề thực tế.
Hợp với ai?
✅ Có thể hợp nếu bạn.
- Thích hiểu cách một hệ thống vận hành, vì sao nó lỗi và làm sao để cải thiện.
- Có tư duy logic, kiên nhẫn với số liệu, bản vẽ, log, mẫu thử hoặc quy trình kỹ thuật.
- Chấp nhận học công cụ chuyên ngành và cập nhật kiến thức sau khi ra trường.
- Làm việc được với cả tài liệu lẫn con người: kỹ sư, vận hành, khách hàng, quản lý hoặc nhà cung cấp.
❌ Có thể không hợp nếu bạn.
- Muốn công việc ít quy trình, ít tiêu chuẩn và ít phải kiểm tra chi tiết.
- Dễ nản khi kết quả sai vì lỗi nhỏ, dữ liệu thiếu hoặc điều kiện thực tế khác lý thuyết.
- Không thích đọc tài liệu kỹ thuật, ghi chép, báo cáo hoặc phối hợp liên phòng ban.
- Chỉ muốn làm ý tưởng chung mà không muốn theo đến bước triển khai, đo kiểm và sửa lỗi.
Chân dung người làm nghề
🔵 Phần này được suy luận từ các vị trí việc làm và đặc thù nghề nghiệp của ngành Công nghệ kỹ thuật cơ khí được mô tả trong raw, kết hợp với lộ trình thăng tiến điển hình của kỹ sư cơ khí tại Việt Nam. Tên nhân vật là hư cấu minh họa.
Minh Tuấn, 27 tuổi, Kỹ sư lập trình CNC tại nhà máy linh kiện điện tử, Bắc Ninh
Năm 1 và năm 2, Tuấn vật lộn với các môn Cơ học kỹ thuật và Sức bền vật liệu, hai môn mà anh nhớ mãi vì phải thi lại đến lần thứ hai. Năm 3, anh bắt đầu thực tập tại xưởng gia công, làm quen trực tiếp với máy tiện CNC và phần mềm CAM. Buổi sáng đầu tiên đứng trước máy CNC, Tuấn mất gần một tiếng để lập trình một đường chạy dao đơn giản, nhưng khi nhìn chi tiết thành phẩm ra khỏi máy, anh hiểu tại sao mình chọn ngành này. Ra trường, anh vào làm tại nhà máy sản xuất linh kiện điện tử cho đối tác Nhật Bản với mức lương 12 triệu/tháng. Sau 2 năm tích lũy kinh nghiệm và học thêm tiếng Nhật buổi tối, Tuấn được cử sang Nhật 3 tháng để đào tạo công nghệ mới; lương hiện tại đã lên 18 triệu/tháng và anh đang nhắm đến vị trí trưởng nhóm kỹ thuật.
Lan Phương, 30 tuổi, Kỹ sư thiết kế cơ khí tại công ty cơ khí chính xác, TP.HCM
Từ nhỏ Phương đã mê vẽ kỹ thuật và hay tháo lắp xe đạp để xem bên trong có gì. Suốt 4 năm đại học, môn Phương đầu tư nhiều nhất là SolidWorks và AutoCAD, buổi chiều sau giờ học thường là thời gian cô tự luyện thêm ở phòng máy. Ra trường, Phương vào vị trí kỹ sư thiết kế với lương khởi điểm 11 triệu/tháng, chuyên thiết kế khuôn mẫu nhựa cho ngành bao bì. Năm 28 tuổi, cô hoàn thành chứng chỉ Certified SolidWorks Professional và được thăng lên kỹ sư thiết kế cấp cao, phụ trách các dự án thiết kế cho khách hàng Hàn Quốc. Buổi sáng của Phương thường bắt đầu bằng việc review bản vẽ từ đêm hôm trước, tìm những vị trí dung sai chưa đạt, công việc tỉ mỉ nhưng đúng với tính cách của cô từ nhỏ.
Hiểu nhầm với ngành/nghề khác
| Ngành | Điểm chung | Điểm khác biệt chính | Nên chọn nếu... |
|---|---|---|---|
| ⭐ Công nghệ kỹ thuật cơ khí (7510201) | , | Tập trung vào gia công, chế tạo và vận hành máy móc thực tế; kết hợp thiết kế kỹ thuật với kỹ năng xưởng | Muốn làm chủ cả thiết kế lẫn vận hành dây chuyền sản xuất công nghiệp |
| Kỹ thuật cơ khí (7520103) | Cùng nền tảng cơ học, vật liệu, thiết kế máy | Thiên về nghiên cứu, tính toán lý thuyết và phát triển công nghệ mới hơn là sản xuất trực tiếp; thường định hướng kỹ sư nghiên cứu | Thích đi sâu lý thuyết cơ học, muốn làm R&D hoặc giảng dạy sau này |
| Kỹ thuật cơ điện tử (7520114) | Đều liên quan đến máy móc và tự động hóa | Cơ điện tử tích hợp thêm điện tử, lập trình vi điều khiển và robot; cơ khí thuần túy hơn trong gia công và chế tạo | Hứng thú với cả phần cứng điện tử lẫn cơ khí, muốn làm robot hoặc hệ thống tự động thông minh |
| Công nghệ chế tạo máy (7510202) | Cùng thuộc nhóm công nghệ kỹ thuật cơ khí, học nhiều môn giống nhau | Chế tạo máy chuyên sâu hơn vào quy trình gia công và công nghệ sản xuất chi tiết máy; cơ khí rộng hơn, bao gồm cả thiết kế và bảo trì | Muốn chuyên sâu vào công đoạn sản xuất, gia công chi tiết trong nhà máy chế tạo |
Kiểm chứng nhanh, bạn có thể tự thử
- Tải ứng dụng AutoCAD Mobile (miễn phí) và thử vẽ lại một chi tiết đơn giản từ một bức ảnh thực tế, ví dụ chiếc ốc vít hay chân ghế. Nếu bạn thấy thích thú với việc chuyển vật thể 3D thành bản vẽ 2D có kích thước, đây là tín hiệu tốt.
- Tìm trên YouTube các video "how CNC machining works" hoặc "CNC milling explained" và xem ít nhất 2 video dài hơn 10 phút. Nếu bạn không buồn ngủ mà còn muốn xem thêm, cơ khí có thể là lựa chọn đúng.
- Tháo một thiết bị đơn giản trong nhà (ví dụ: quạt để bàn cũ, ổ khóa hỏng) và ghi lại từng bước tháo ra, sau đó lắp lại. Bài tập này kiểm tra khả năng tư duy không gian và sự kiên nhẫn, hai yếu tố rất quan trọng của kỹ sư cơ khí.
- Giải thử vài bài tập Vật lý lớp 10–11 về lực, mômen lực và chuyển động cơ học trong sách giáo khoa. Nếu bạn làm được và thấy hợp lý (dù không nhớ hết công thức), nền tảng tư duy kỹ thuật của bạn đang ổn.
Trường đào tạo & điểm chuẩn
| STT | Trường | Tên ngành | Tổ hợp | Điểm chuẩn 2025 | 2024 | 2023 |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Đại Học Công Nghiệp Hà Nội | Công nghệ kỹ thuật cơ khí | A00; A01; X06; X07 | 23.72 | 24.35 | 23.42 |
| 1 | Đại Học Công Nghiệp Hà Nội | Công nghệ kỹ thuật cơ khí (CTĐT bằng tiếng Anh) | A00; A01; X06; X07 | 20.45 | , | , |
| 2 | Trường Đại Học Công Nghiệp TPHCM | Công nghệ kỹ thuật cơ khí | A00; A01; C01; X05; X06; X07 | 25.5 | 23.5 | 22.25 |
| 2 | Trường Đại Học Công Nghiệp TPHCM | Công nghệ kỹ thuật cơ khí (CT tăng cường TA) | A00; A01; C01; X05; X06; X07 | 23.25 | 22 | 20 |
| 3 | Trường Đại Học Kinh Tế Kỹ Thuật Công Nghiệp | Công nghệ kỹ thuật cơ khí (CS Nam Định) | A00; A01; A02; A03; B00; C01; C02; D01; D07; X02; X03; X05; X06; X07; X10; X11; X14; X15; X26; X27; X56 | 22 | 17.5 | 17.5 |
| 3 | Trường Đại Học Kinh Tế Kỹ Thuật Công Nghiệp | Công nghệ kỹ thuật cơ khí (CS Hà Nội) | A00; A01; A02; A03; B00; C01; C02; D01; D07; X02; X03; X05; X06; X07; X10; X11; X14; X15; X26; X27; X56 | 23.5 | 22.8 | 22 |
| 4 | Trường Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật TPHCM | Công nghệ Kỹ thuật cơ khí (đào tạo bằng tiếng Việt) | A00; A01; C01; D01 | 27.83 | 25.1 | , |
| 4 | Trường Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật TPHCM | Công nghệ Kỹ thuật cơ khí (đào tạo bằng tiếng Anh) | A00; A01; C01; D01 | 25.02 | 24.25 | 23.2 |
| 4 | Trường Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật TPHCM | Công nghệ Kỹ thuật cơ khí (đào tạo tại phân hiệu Bình Phước) | A00; A01; C01; D01 | 24.35 | , | , |
| 4 | Trường Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật TPHCM | Cơ khí – Tự động Hóa (đào tạo bằng tiếng Anh) | A00; A01; C01; D01 | 24.75 | , | , |
| 5 | Trường Đại Học Hùng Vương | Công nghệ Kỹ thuật Cơ khí | A01; D01; X06; X25 | 18 | 18 | 16 |
| 6 | Trường Đại Học Phạm Văn Đồng | Công nghệ kỹ thuật cơ khí | A00; A01; D01; X05 | 15 | 15 | , |
| 7 | Trường Đại Học Trà Vinh | Công nghệ kỹ thuật cơ khí | A00; A01; A02; A03; X05; X06; X07 | 15 | 15 | 15 |
| 8 | Trường Đại Học Nông Lâm TPHCM | Công nghệ kỹ thuật cơ khí | A00; A01; A02; C01; X06; X07 | 23.1 | , | , |
| 9 | Trường Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật Hưng Yên | Công nghệ kỹ thuật cơ khí | A00; A01; D01; D07 | 17 | 15.5 | 15 |
| 10 | Trường Đại Học Điện Lực | Công nghệ kỹ thuật cơ khí | A00; A01; D01; D07 | 22.58 | 23.25 | 22.3 |
| 11 | Trường Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật Vĩnh Long | Công nghệ kỹ thuật cơ khí | A00; A01; A03; A04; A07; C01; C03; D01 | 14 | 15 | 15 |
| 12 | Trường Đại Học Kỹ Thuật Công Nghiệp Thái Nguyên | Công nghệ sản xuất tự động | A00; A01; C01; C02; D01; D07 | 20 | 17 | 17 |
| 13 | Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật – Đại học Đà Nẵng | Công nghệ kỹ thuật cơ khí (chuyên ngành Cơ khí chế tạo) | A00; A01; C01; D01; X06; X07 | 21.1 | 21.6 | 19.7 |
| 14 | Trường Đại Học Cửu Long | Công nghệ kỹ thuật cơ khí | A00; A01; A03; C01; D01; X06; X07; X08; X56 | 15 | 15 | 15 |
| 15 | Trường Đại học Sao Đỏ | Công nghệ kỹ thuật cơ khí | A00; A09; C01; C04; C14; D01; X01; X21 | 15 | 17 | 17 |
| 16 | Trường Đại Học Lạc Hồng | Công nghệ kỹ thuật cơ khí | D01; X02; X04; X08; A03; A04 | 15.25 | 15.1 | 15.1 |
| 17 | Trường Đại Học Thành Đông | Công nghệ kỹ thuật cơ khí | A00; A01; D07; D08 | , | 14 | , |
| 18 | Trường Đại Học Bà Rịa – Vũng Tàu | Công nghệ kỹ thuật cơ khí (Chương trình chuẩn, ngoại ngữ tiếng Anh) | A00; A01; D01; X26 | 15 | 15 | 15 |
| 18 | Trường Đại Học Bà Rịa – Vũng Tàu | Công nghệ kỹ thuật cơ khí (Kỹ thuật Robot và Cơ điện tử) | A00; A01; D01; X26 | 15 | , | , |
| 18 | Trường Đại Học Bà Rịa – Vũng Tàu | Công nghệ kỹ thuật cơ khí (Chương trình chuẩn, ngoại ngữ tiếng Nhật) | A00; A01; C00; D01 | 15 | 15 | , |
| 19 | Trường Đại Học Tiền Giang | Công nghệ kỹ thuật cơ khí | A00; A01; C01; C02; D01; D07 | , | , | , |
📌 Dữ liệu điểm chuẩn theo phương thức xét tuyển bằng tốt nghiệp THPT.
Trường đào tạo & điểm chuẩn
- Trường: Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh (HCMUTE)
- Ngành/chương trình: Công nghệ Kỹ thuật cơ khí (đào tạo bằng tiếng Việt)
- Mã ngành/chương trình: 7510201V
- Mã ngành được nêu trong bài giới thiệu: 7510201V, 7510201A
- Đơn vị giới thiệu/phụ trách: KHOA CƠ KHÍ CHẾ TẠO MÁY, TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT TP. HỒ CHÍ MINH
- Điểm chuẩn 2025: 26,45
- Nguồn official: https://tuyensinh.hcmute.edu.vn/#/dh-chinh-quy/cac-chuong-trinh-dao-tao-dh-chinh-quy/Nganh-cong-nghe-ky-thuat-co-khi-1496250856060#top
Tuyển sinh & điểm chuẩn
Điểm chuẩn các năm theo từng phương thức xét tuyển.
| 2025 | 15/30 |
| 2025 | 18/30 |
| 2024 | 18/30 |
Tổ hợp xét tuyển
Đo lường cơ hội trúng tuyển ngành Công nghệ kỹ thuật cơ khí (Trường Đại Học Công Nghiệp Quảng Ninh)
Để đạt ngưỡng điểm chuẩn 15 điểm của ngành, bạn có thể thử sức trực tiếp tại Hệ thống phòng thi tốt nghiệp THPT trên máy tính - nền tảng thi thử trực tuyến chuẩn ma trận Bộ GD&ĐT với đồng hồ bấm giờ tự động và chẩn đoán năng lực tức thì.