Công nghệ kỹ thuật công trình xây dựng (Chương trình chuẩn, ngoại ngữ tiếng Nhật)
Giảng dạy tại Trường Đại Học Bà Rịa – Vũng Tàu · Bà Rịa - Vũng Tàu
Điểm chuẩn THPT 2025
15/30
thang điểm /30
Điểm chuẩn
15/30
Học phí
43 tr/năm
Phương thức
2 phương thức
Thông tin chung về ngành Công nghệ kỹ thuật công trình xây dựng (Chương trình chuẩn, ngoại ngữ tiếng Nhật) mang tính định hướng - chương trình đào tạo cụ thể ở mỗi trường có thể khác nhau.
Sẽ học gì?
| Nhóm kiến thức | Học để làm gì |
|---|---|
| Phần mềm thiết kế chuyên dụng (AutoCAD, Revit) | Đọc và thể hiện bản vẽ kỹ thuật, lập hồ sơ thiết kế thi công chính xác |
| Tính toán kết cấu | Đảm bảo công trình không đổ, không nứt, mỗi con số là một cam kết an toàn |
| Công nghệ vật liệu xây dựng | Hiểu đặc tính của bê tông, thép, gạch để lựa chọn và kiểm soát chất lượng vật tư đúng chuẩn |
| Quản lý dự án | Lập kế hoạch thi công, tính toán giá thành, điều phối nhân lực và tiến độ toàn công trình |
Ngành này khá "nặng đô" về tư duy logic, đòi hỏi bạn phải giỏi các môn tự nhiên như Toán và Lý để xử lý những con số khô khan; thường không phải là nơi dành cho cảm hứng tự do hay cảm tính vì mỗi sai lệch 1 centimet cũng có thể dẫn đến hậu quả khôn lường.
Ra trường làm gì?
Ngành Công nghệ kỹ thuật xây dựng có nhiều lối ra nghề nghiệp khác nhau. Dưới đây là các hướng tiêu biểu, được viết từ tín hiệu nghề nghiệp của CareerExplorer kết hợp với bối cảnh học và làm việc tại Việt Nam, để bạn hình dung công việc trước khi tự đối chiếu với phần Hợp với ai.
Hướng 1: Kỹ sư công nghệ thi công xây dựng
Bạn sẽ làm gì?
Trong hướng Kỹ sư công nghệ thi công xây dựng, bạn sẽ đọc bản vẽ, bóc tách khối lượng và kiểm tra phương án thi công, đồng thời giám sát chất lượng, tiến độ và an toàn tại hiện trường. Phần việc dễ bị xem nhẹ nhưng rất quan trọng là phối hợp giữa thiết kế, nhà thầu, vật tư và chủ đầu tư, vì đây là bước nối chuyên môn với điều kiện vận hành thật.
Vị trí thường gặp:
- Kỹ sư công nghệ thi công xây dựng
- Nhân viên kỹ thuật công nghệ thi công xây dựng
- Trợ lý dự án hoặc kỹ thuật viên liên quan
Môi trường làm việc thường gặp:
Môi trường thường gặp là công trường, ban quản lý dự án, công ty xây dựng, tư vấn giám sát hoặc phòng kỹ thuật của chủ đầu tư.
Điểm hấp dẫn của hướng này:
Điểm hấp dẫn là thấy rõ kết quả qua cầu đường, nhà xưởng, công trình hoặc hạng mục được hoàn thành.
Phong cách làm việc thực tế:
Phong cách làm việc thường là nhịp việc gắn với tiến độ, hồ sơ nghiệm thu, kiểm tra hiện trường và xử lý phát sinh.
Thực tế cần biết:
Thực tế cần chuẩn bị là thời tiết, vật tư, nhân lực và sai khác giữa bản vẽ với hiện trường có thể làm kế hoạch thay đổi liên tục.
Hướng 2: Chuyên viên dự toán và quản lý chất lượng
Bạn sẽ làm gì?
Trong hướng Chuyên viên dự toán và quản lý chất lượng, bạn sẽ đọc bản vẽ, bóc tách khối lượng và kiểm tra phương án thi công, đồng thời giám sát chất lượng, tiến độ và an toàn tại hiện trường. Phần việc dễ bị xem nhẹ nhưng rất quan trọng là phối hợp giữa thiết kế, nhà thầu, vật tư và chủ đầu tư, vì đây là bước nối chuyên môn với điều kiện vận hành thật.
Vị trí thường gặp:
- Chuyên viên dự toán và quản lý chất lượng
- Nhân viên dự toán và quản lý chất lượng
- Trợ lý dự án hoặc kỹ thuật viên liên quan
Môi trường làm việc thường gặp:
Môi trường thường gặp là công trường, ban quản lý dự án, công ty xây dựng, tư vấn giám sát hoặc phòng kỹ thuật của chủ đầu tư.
Điểm hấp dẫn của hướng này:
Điểm hấp dẫn là thấy rõ kết quả qua cầu đường, nhà xưởng, công trình hoặc hạng mục được hoàn thành.
Phong cách làm việc thực tế:
Phong cách làm việc thường là nhịp việc gắn với tiến độ, hồ sơ nghiệm thu, kiểm tra hiện trường và xử lý phát sinh.
Thực tế cần biết:
Thực tế cần chuẩn bị là thời tiết, vật tư, nhân lực và sai khác giữa bản vẽ với hiện trường có thể làm kế hoạch thay đổi liên tục.
Hướng 3: Chuyên viên vật liệu và công nghệ xây dựng
Bạn sẽ làm gì?
Trong hướng Chuyên viên vật liệu và công nghệ xây dựng, bạn sẽ đọc bản vẽ, bóc tách khối lượng và kiểm tra phương án thi công, đồng thời giám sát chất lượng, tiến độ và an toàn tại hiện trường. Phần việc dễ bị xem nhẹ nhưng rất quan trọng là phối hợp giữa thiết kế, nhà thầu, vật tư và chủ đầu tư, vì đây là bước nối chuyên môn với điều kiện vận hành thật.
Vị trí thường gặp:
- Chuyên viên vật liệu và công nghệ xây dựng
- Nhân viên vật liệu và công nghệ xây dựng
- Trợ lý dự án hoặc kỹ thuật viên liên quan
Môi trường làm việc thường gặp:
Môi trường thường gặp là công trường, ban quản lý dự án, công ty xây dựng, tư vấn giám sát hoặc phòng kỹ thuật của chủ đầu tư.
Điểm hấp dẫn của hướng này:
Điểm hấp dẫn là thấy rõ kết quả qua cầu đường, nhà xưởng, công trình hoặc hạng mục được hoàn thành.
Phong cách làm việc thực tế:
Phong cách làm việc thường là nhịp việc gắn với tiến độ, hồ sơ nghiệm thu, kiểm tra hiện trường và xử lý phát sinh.
Thực tế cần biết:
Thực tế cần chuẩn bị là thời tiết, vật tư, nhân lực và sai khác giữa bản vẽ với hiện trường có thể làm kế hoạch thay đổi liên tục.
Điểm chung của các hướng
Các hướng trong ngành Công nghệ kỹ thuật xây dựng đều cần nền tảng kỹ thuật chắc, khả năng đọc tài liệu, làm việc với số liệu/bản vẽ/hệ thống và thói quen kiểm chứng thay vì đoán. Điểm khác nhau nằm ở đối tượng bạn xử lý hằng ngày: dữ liệu, máy móc, công trình, vật liệu, năng lượng, môi trường hay quy trình vận hành.
Bức tranh thị trường & tương lai nghề
Tại Việt Nam, nhu cầu nhân lực cho nhóm ngành kỹ thuật gắn với sản xuất, hạ tầng, chuyển đổi số, tự động hóa, năng lượng, môi trường và quản lý chất lượng. Phần này không dùng số liệu thị trường Mỹ từ CareerExplorer; xu hướng đáng chú ý là doanh nghiệp ngày càng cần người vừa hiểu chuyên môn, vừa biết dùng phần mềm, dữ liệu, tiêu chuẩn an toàn và quy trình vận hành để giải quyết vấn đề thực tế.
Hợp với ai?
✅ Có thể hợp nếu bạn.
- Thích hiểu cách một hệ thống vận hành, vì sao nó lỗi và làm sao để cải thiện.
- Có tư duy logic, kiên nhẫn với số liệu, bản vẽ, log, mẫu thử hoặc quy trình kỹ thuật.
- Chấp nhận học công cụ chuyên ngành và cập nhật kiến thức sau khi ra trường.
- Làm việc được với cả tài liệu lẫn con người: kỹ sư, vận hành, khách hàng, quản lý hoặc nhà cung cấp.
❌ Có thể không hợp nếu bạn.
- Muốn công việc ít quy trình, ít tiêu chuẩn và ít phải kiểm tra chi tiết.
- Dễ nản khi kết quả sai vì lỗi nhỏ, dữ liệu thiếu hoặc điều kiện thực tế khác lý thuyết.
- Không thích đọc tài liệu kỹ thuật, ghi chép, báo cáo hoặc phối hợp liên phòng ban.
- Chỉ muốn làm ý tưởng chung mà không muốn theo đến bước triển khai, đo kiểm và sửa lỗi.
Chân dung người làm nghề
🔵 Phần này được suy luận từ các vị trí công việc, tố chất và đặc thù ngành được mô tả trong raw. Tên nhân vật là hư cấu minh họa.
Hùng, kỹ sư giám sát thi công tại công ty xây dựng dân dụng
Hùng tốt nghiệp ngành Công nghệ kỹ thuật xây dựng và được phân công làm giám sát hiện trường cho một tòa nhà văn phòng 15 tầng tại Hà Nội. Mỗi sáng 7 giờ, Hùng có mặt tại công trường trước khi ca thợ bắt đầu để kiểm tra tiến độ đổ bê tông từ hôm trước. Khi phát hiện một mảng cốt thép không đúng khoảng cách theo bản vẽ, Hùng yêu cầu tổ trưởng dừng lại và điều chỉnh ngay, dù chủ thầu phụ phàn nàn mất thêm nửa ngày. Sau 3 năm đi công trường, Hùng hiểu rằng áp lực tiến độ là thật, nhưng ký tên nghiệm thu một hạng mục sai còn nặng hơn nhiều. Điều Hùng thích nhất là buổi chiều đứng nhìn lại tầng vừa hoàn thiện, cảm giác cái gì đó vô hình trên giấy trở thành bê tông thực sự không có gì thay thế được.
Ngân, kỹ sư dự toán chi phí tại công ty tư vấn xây dựng
Ngân chọn hướng QS (Quantity Surveyor) sau khi thực tập và nhận ra mình phù hợp với môi trường văn phòng hơn công trường. Công việc hàng ngày của Ngân là bóc tách khối lượng từ bản vẽ thiết kế, tra đơn giá, lập hồ sơ dự thầu cho các gói thầu xây dựng. Mỗi dự án là một bài toán đa biến: vật liệu biến động giá, tiến độ thay đổi, nhà thầu phụ đàm phán lại, Ngân phải cập nhật bảng tính liên tục. Sau 4 năm kinh nghiệm, Ngân bắt đầu tự tin đàm phán trực tiếp với nhà cung cấp và nhận thấy kỹ năng đọc bản vẽ kỹ lưỡng hồi sinh viên chính là nền tảng quan trọng nhất trong công việc hiện tại.
Hiểu nhầm với ngành/nghề khác
🔵 Phần này được suy luận từ đặc thù chuyên môn của ngành và các lĩnh vực xây dựng liên quan.
| Ngành | Trọng tâm chính | Điểm khác biệt so với Công nghệ kỹ thuật xây dựng |
|---|---|---|
| Công nghệ kỹ thuật xây dựng ⭐ | Thi công, giám sát hiện trường, dự toán chi phí, quản lý chất lượng công trình | Tập trung vào "làm ra" công trình, từ bản vẽ đến thực tế, chú trọng kỹ năng thực hành và quản lý thi công |
| Kỹ thuật xây dựng (Kỹ sư) | Thiết kế kết cấu, tính toán kỹ thuật chuyên sâu, nghiên cứu và phát triển giải pháp kỹ thuật | Thiên về thiết kế và lý thuyết hơn; đào tạo bậc kỹ sư chính quy, nặng toán và cơ học hơn |
| Kiến trúc | Hình thức, thẩm mỹ, không gian, quy hoạch tổng thể công trình | Nghiêng về sáng tạo mỹ thuật và không gian; kiến trúc sư vẽ ra ý tưởng, kỹ sư xây dựng biến ý tưởng thành hiện thực |
| Quản lý xây dựng / Kinh tế xây dựng | Đấu thầu, hợp đồng, pháp lý dự án, tài chính đầu tư xây dựng | Thiên về quản trị và tài chính hơn kỹ thuật; ít thực địa hơn, nhiều hồ sơ pháp lý và tài chính hơn |
Kiểm chứng nhanh, bạn có thể tự thử
🔵 Phần này được suy luận từ đặc thù kỹ năng và tư duy cần thiết của ngành được mô tả trong raw.
- Lần tới khi bạn đi ngang qua một công trình đang xây, hãy dừng lại quan sát 5 phút: thử đoán xem người ta đang làm gì, tại sao cốt thép lại chìa ra như vậy, cái ván khuôn đó dùng để làm gì, xem bạn có cảm thấy tò mò hay chỉ thấy bụi bặm khó chịu.
- Tải bản vẽ mặt bằng nhà ở đơn giản (có nhiều file PDF miễn phí trên mạng) và thử đọc các ký hiệu kích thước, xem bạn có thể hình dung ra không gian thực tế từ những đường nét trên giấy không.
- Thử tính xem để xây một bức tường gạch dài 3m, cao 2.5m cần bao nhiêu viên gạch, tra công thức, làm phép tính và kiểm tra lại, chú ý xem bạn có thấy quá trình này thú vị hay chỉ thấy mệt mỏi.
- Xem một video YouTube về "quy trình đổ bê tông cột" hoặc "cách đọc bản vẽ kết cấu" và chú ý phản ứng của bản thân: bạn có muốn xem tiếp đến cuối không, hay bỏ dở giữa chừng?
Trường đào tạo & điểm chuẩn
| STT | Trường | Tên ngành | Tổ hợp | Điểm chuẩn 2025 | 2024 | 2023 |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Trường Đại Học Công Nghệ – Đại Học Quốc Gia Hà Nội | Công nghệ kỹ thuật xây dựng | A00; A01; X06; X26; D01 | 22.25 | 23.91 | 23.1 |
| 2 | Học Viện Hàng không Việt Nam | Quản lý và khai thác cảng HK (Ngành: CNKT Công trình xây dựng) | A00; A01; A02; A03; A04; A05; A06; A07; B00; B01; B02; B03; B08; C01; C02; C03; C04; D01; D07; D09; D10; X01–X28; X53; X54 | 20 | 16 | , |
| 2 | Học Viện Hàng không Việt Nam | Xây dựng và phát triển cảng HK (Ngành: CNKT Công trình xây dựng) | A00; A01; A02; A03; A04; A05; A06; A07; B00; B01; B02; B03; B08; C01; C02; C03; C04; D01; D07; D09; D10; X01–X28; X53; X54 | 18 | 16 | , |
| 3 | Trường Đại Học Thủy Lợi | Công nghệ kỹ thuật xây dựng | A00; A01; D01; D07; C01; C02; X02; X06 | 19.48 | 23 | 22.45 |
| 4 | Trường Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật TPHCM | Công nghệ Kỹ thuật công trình xây dựng (đào tạo bằng tiếng Anh) | D01; A00; A01; C01 | 22.93 | 21 | 20 |
| 4 | Trường Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật TPHCM | Công nghệ Kỹ thuật công trình xây dựng (đào tạo bằng tiếng Việt) | D01; A00; A01; C01 | 24.08 | 23.05 | , |
| 5 | Trường Đại học Kỹ Thuật Công Nghệ Cần Thơ | Công nghệ kỹ thuật công trình xây dựng | A00; A01; C01; C02; D01; D07; X05; X06 | 20.15 | 22.3 | 18.5 |
| 6 | Trường Đại Học Trà Vinh | Công nghệ kỹ thuật công trình xây dựng | A00; A01; A03; A04; X05; X06; X07 | 15 | 15 | 15 |
| 7 | Trường Đại Học Xây Dựng Hà Nội | Công nghệ kỹ thuật xây dựng | A00; A01; C01; D07; X06; X26 | 23.6 | , | , |
| 8 | Trường Đại Học Mở TPHCM | Công nghệ kỹ thuật công trình xây dựng (Môn Toán hệ số 2) | A00; A01; D07; X06; X07; X10; X11; X26; X27; X56 | 15 | 16 | 16.5 |
| 8 | Trường Đại Học Mở TPHCM | Công nghệ kỹ thuật công trình xây dựng – CT Tiên tiến (Môn Toán hệ số 2) | A00; A01; D07; X06; X07; X10; X11; X26; X27; X56 | 15 | 16 | 16.5 |
| 9 | Trường Đại học Công nghệ Giao thông vận tải | CNKT Cầu đường bộ (học tại Vĩnh Phúc) | A00; A01; C01; C02; D01; D07; X02; X03; X26; X27 | 16 | 16 | 16 |
| 9 | Trường Đại học Công nghệ Giao thông vận tải | Công nghệ kỹ thuật xây dựng Cầu đường bộ | A00; A01; C01; C02; D01; D07; X02; X03; X26; X27 | 16 | 16 | 16 |
| 9 | Trường Đại học Công nghệ Giao thông vận tải | Công nghệ kỹ thuật xây dựng cầu đường bộ (hợp tác doanh nghiệp) | A00; A01; C01; C02; D01; D07; X02; X03; X26; X27 | 16 | , | , |
| 9 | Trường Đại học Công nghệ Giao thông vận tải | CNKT công trình xây dựng dân dụng và công nghiệp | A00; A01; C01; C02; D01; D07; X02; X03; X26; X27 | 16 | , | 16 |
| 10 | Trường Đại Học Điện Lực | Công nghệ kỹ thuật công trình xây dựng | A00; A01; D01; D07 | 19.17 | 21 | 20.5 |
| 11 | Trường Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật Vĩnh Long | Công nghệ kỹ thuật công trình xây dựng | A00; A01; A03; A04; A07; C01; C03; D01 | 14 | 15 | 15 |
| 11 | Trường Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật Vĩnh Long | Công nghệ kỹ thuật công trình xây dựng (Kỹ sư làm việc Nhật Bản) | A00; A01; A03; A04; A07; C01; C03; D01 | , | 15 | 15 |
| 12 | Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật – Đại học Đà Nẵng | Công nghệ kỹ thuật xây dựng (chuyên ngành Xây dựng dân dụng & Công nghiệp) | A00; A01; C01; D01; X02; C04 | 17.91 | 16 | 15 |
| 13 | Đại Học Duy Tân | Ngành Công nghệ Kỹ thuật Công trình Xây dựng | A00; A01; D01; C01; X06; X07 | 15 | 16 | 14.5 |
| 14 | Trường Đại Học Cửu Long | Công nghệ kỹ thuật công trình xây dựng | A00; A01; A03; C01; D01; X06; X07; X08; X56 | 15 | 15 | 15 |
| 15 | Trường Đại Học Đông Á | Công nghệ kỹ thuật xây dựng (Cơ sở đào tạo Đà Nẵng) | A00; A01; A02; A04; C01; X05; X06; X07; X26 | 15 | 15 | 15 |
| 16 | Trường Đại Học Thủy Lợi (Cơ sở 2) | Công nghệ kỹ thuật xây dựng | A00; A01; C01; C02; D01; D07; X02; X06 | 15.2 | 16.75 | , |
| 17 | Trường Đại Học Tây Đô | Công nghệ kỹ thuật công trình xây dựng | A00; A02; A01; C01; X06; X07; D01 | 15 | 15 | 15 |
| 18 | Trường Đại Học Lạc Hồng | Công nghệ kỹ thuật công trình xây dựng | D01; X02; X04; X08; A03; A04 | 15.6 | 16.55 | 15.15 |
| 19 | Trường Đại Học Thành Đông | Công nghệ kỹ thuật xây dựng | A00; A01; D07; D08 | , | 14 | 14 |
| 20 | Trường Đại Học Bình Dương | Công nghệ kỹ thuật công trình xây dựng | A00; C01; C03; C04; C14; D01 | 15 | 15 | , |
📌 Dữ liệu điểm chuẩn theo phương thức xét tuyển bằng tốt nghiệp THPT.
Trường đào tạo & điểm chuẩn
- Trường: Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh (HCMUTE)
- Ngành/chương trình: Công nghệ Kỹ thuật công trình xây dựng (đào tạo bằng tiếng Việt)
- Mã ngành/chương trình: 7510102V
- Mã ngành được nêu trong bài giới thiệu: 7510102V, 7510102A
- Đơn vị giới thiệu/phụ trách: KHOA XÂY DỰNG, TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP. HỒ CHÍ MINH
- Điểm chuẩn 2025: 22,70
- Nguồn official: https://tuyensinh.hcmute.edu.vn/#/dh-chinh-quy/cac-chuong-trinh-dao-tao-dh-chinh-quy/Nganh-Cong-nghe-ky-thuat-cong-trinh-xay-dung-1497858152927#top
Tuyển sinh & điểm chuẩn
Điểm chuẩn các năm theo từng phương thức xét tuyển.
| 2025 | 15/30 |
| 2024 | 15/30 |
| 2025 | 16/30 |
Tổ hợp xét tuyển
Đo lường cơ hội trúng tuyển ngành Công nghệ kỹ thuật công trình xây dựng (Chương trình chuẩn, ngoại ngữ tiếng Nhật) (Trường Đại Học Bà Rịa – Vũng Tàu)
Để đạt ngưỡng điểm chuẩn 15 điểm của ngành, bạn có thể thử sức trực tiếp tại Hệ thống phòng thi tốt nghiệp THPT trên máy tính - nền tảng thi thử trực tuyến chuẩn ma trận Bộ GD&ĐT với đồng hồ bấm giờ tự động và chẩn đoán năng lực tức thì.
Ngành khác cùng trường
· gợi ý 4 ngành tương đồngCông nghệ kỹ thuật công trình xây dựng (Chương trình chuẩn, ngoại ngữ tiếng Anh)
43 tr/năm
Khai thác vận tải (Chương trình chuẩn, ngoại ngữ tiếng Anh)
43 tr/năm
Khai thác vận tải (Quản lý và kinh doanh vận tải - Chương trình chuẩn, ngoại ngữ tiếng Anh)
43 tr/năm
Khai thác vận tải (Quản trị Logistics và vận tải đa phương thức - Chương trình chuẩn, ngoại ngữ tiếng Anh)
43 tr/năm