Ngôn ngữ Trung Quốc (Tiếng Trung biên - phiên dịch - Chương trình chuẩn, ngoại ngữ tiếng Anh/Nhật/Hàn/Trung)
Giảng dạy tại Trường Đại Học Bà Rịa – Vũng Tàu · Bà Rịa - Vũng Tàu
Điểm chuẩn THPT 2025
15/30
thang điểm /30
Điểm chuẩn
15/30
Học phí
43 tr/năm
Phương thức
2 phương thức
Thông tin chung về ngành Ngôn ngữ Trung Quốc (Tiếng Trung biên - phiên dịch - Chương trình chuẩn, ngoại ngữ tiếng Anh/Nhật/Hàn/Trung) mang tính định hướng - chương trình đào tạo cụ thể ở mỗi trường có thể khác nhau.
Sẽ học gì?
| Nhóm kiến thức | Học để làm gì |
|---|---|
| Kỹ năng ngôn ngữ (Nghe – Nói – Đọc – Viết) | Xây dựng nền tảng sử dụng tiếng Trung thành thạo trong môi trường làm việc thực tế |
| Tiếng Trung chuyên ngành (Thương mại, Văn phòng, Du lịch) | Sử dụng ngôn ngữ đúng ngữ cảnh nghề nghiệp, tránh nhầm lẫn thuật ngữ khi làm việc với đối tác |
| Nghiệp vụ Biên – Phiên dịch | Chuyển ngữ tài liệu, hỗ trợ hội đàm, đàm phán trực tiếp giữa các bên |
| Văn hóa và Tư duy kinh doanh của người Trung Quốc | Hiểu cách người Trung Quốc xây dựng quan hệ (guānxi), ra quyết định và ứng xử trong môi trường kinh doanh |
| Hán ngữ ứng dụng và giao tiếp chuyên nghiệp | Học ngữ âm, chữ Hán, ngữ pháp Hán ngữ hiện đại, Hán ngữ văn phòng, khẩu ngữ thương mại và Hoa văn ứng dụng |
Ngành này không đòi hỏi tư duy logic nặng nề như các khối ngành kỹ thuật, nhưng là một "cuộc chiến" về sự kiên trì để ghi nhớ hệ thống chữ tượng hình và rèn luyện phản xạ giao tiếp linh hoạt.
Ngoài kiến thức ngôn ngữ, chương trình thường trang bị thêm lịch sử, văn hóa, văn học, kinh tế, xã hội, phong tục - tín ngưỡng Trung Quốc, cùng kỹ năng đàm phán, quản lý, làm việc nhóm và ứng xử trong môi trường kinh doanh quốc tế.
Ra trường làm gì?
Ngôn ngữ Trung Quốc tập trung vào năng lực tiếng Trung, hiểu biết văn hóa và khả năng ứng dụng trong dịch thuật, giảng dạy, nội dung, thương mại hoặc dự án liên văn hóa. CE signal từ translator/interpreter, foreign language teacher, writer/editor và cultural program coordinator cho thấy lõi nghề là đọc hiểu, diễn đạt chính xác, chuyển ngữ, dạy ngôn ngữ và làm việc với bối cảnh văn hóa.
Hướng 1: Biên phiên dịch và hỗ trợ giao tiếp tiếng Trung
Bạn sẽ làm gì?
Bạn dịch tài liệu, email, hồ sơ, nội dung truyền thông, hoặc phiên dịch trong buổi gặp, sự kiện, đào tạo, trao đổi đối tác. Công việc cần chuẩn bị thuật ngữ, hiểu ngữ cảnh và kiểm tra sắc thái nghĩa.
Vị trí thường gặp:
Biên dịch viên tiếng Trung, phiên dịch viên junior, trợ lý ngôn ngữ, trợ lý đối ngoại/đối tác, cộng tác viên dịch thuật.
Môi trường làm việc thường gặp:
Công ty dịch thuật, doanh nghiệp có đối tác sử dụng ngôn ngữ, tổ chức giáo dục - văn hóa, công ty du lịch/dịch vụ, dự án cộng đồng hoặc cơ quan truyền thông.
Điểm hấp dẫn của hướng này:
Bạn đứng ở điểm nối giữa hai hệ ngôn ngữ và giúp thông tin không bị hiểu sai khi đi qua văn hóa khác.
Phong cách làm việc thực tế:
Nhịp việc gồm nhận tài liệu, tra thuật ngữ, dịch nháp, soát lỗi, chuẩn bị trước buổi phiên dịch và cập nhật bối cảnh.
Thực tế cần biết:
Dịch không phải thay từng chữ. Thiếu thuật ngữ, ngữ cảnh hoặc kiến thức văn hóa có thể làm sai ý quan trọng.
Hướng 2: Giảng dạy và phát triển học liệu tiếng Trung
Bạn sẽ làm gì?
Bạn dạy phát âm, chữ viết, từ vựng, ngữ pháp, nghe-nói-đọc-viết và thiết kế bài tập/học liệu theo trình độ. Trọng tâm đặc thù là thanh điệu, chữ Hán, từ vựng, ngữ pháp, giao tiếp thương mại cơ bản và văn hóa Hoa ngữ.
Vị trí thường gặp:
Giáo viên tiếng Trung, trợ giảng ngoại ngữ, tutor nhóm nhỏ, chuyên viên học liệu, giáo viên trung tâm ngoại ngữ.
Môi trường làm việc thường gặp:
Trung tâm ngoại ngữ, trường/viện, lớp doanh nghiệp, nền tảng học trực tuyến, chương trình văn hóa - giáo dục.
Điểm hấp dẫn của hướng này:
Bạn giúp người học tiếp cận một hệ ngôn ngữ mới theo lộ trình rõ ràng thay vì học rời rạc.
Phong cách làm việc thực tế:
Nhịp việc theo giáo án, luyện kỹ năng, sửa lỗi cá nhân, kiểm tra tiến bộ và điều chỉnh tốc độ lớp.
Thực tế cần biết:
Người học dễ nản ở giai đoạn nền tảng. Cần chia nhỏ mục tiêu và tạo tình huống dùng ngôn ngữ thật.
Hướng 3: Nội dung, thương mại và dự án liên văn hóa Trung Quốc
Bạn sẽ làm gì?
Bạn viết/biên tập nội dung, hỗ trợ chăm sóc khách hàng/đối tác, nghiên cứu văn hóa - thị trường, tổ chức chương trình giao lưu hoặc truyền thông bằng {lang}.
Vị trí thường gặp:
Content ngoại ngữ, trợ lý đối ngoại, điều phối dự án liên văn hóa, chăm sóc khách hàng/đối tác dùng tiếng Trung, biên tập viên ngôn ngữ.
Môi trường làm việc thường gặp:
Doanh nghiệp thương mại/dịch vụ, công ty truyền thông, tổ chức văn hóa, trường/viện, du lịch, nền tảng số hoặc dự án cộng đồng.
Điểm hấp dẫn của hướng này:
Bạn dùng ngoại ngữ để tham gia công việc thực tế rộng hơn dịch thuật: nội dung, đối tác, cộng đồng và vận hành.
Phong cách làm việc thực tế:
Công việc theo brief/dự án, cần viết rõ, xác minh thông tin, hiểu đối tượng đọc/nghe và phối hợp nhiều bên.
Thực tế cần biết:
Ngoại ngữ chỉ là nền. Muốn đi xa cần thêm hiểu biết ngành, kỹ năng viết, công cụ số và thái độ cẩn trọng với khác biệt văn hóa.
Điểm chung của các hướng
Các hướng đều cần năng lực tiếng Trung, hiểu văn hóa, tra cứu cẩn thận và diễn đạt rõ. Khác biệt là dịch/giao tiếp, giảng dạy-học liệu hay nội dung/thương mại/dự án liên văn hóa.
Bức tranh thị trường & tương lai nghề
Nhu cầu tiếng Trung tại Việt Nam phụ thuộc vào giáo dục, doanh nghiệp, du lịch, truyền thông, cộng đồng và quan hệ hợp tác cụ thể. Cơ hội tốt hơn thuộc về người có năng lực ngôn ngữ thật, kỹ năng viết/dịch, hiểu bối cảnh sử dụng và có thêm chuyên môn phụ trợ.
Hợp với ai?
✅ Có thể hợp nếu bạn
- Thích học ngôn ngữ, văn hóa và kiên nhẫn với việc luyện nghe-nói-đọc-viết trong thời gian dài.
- Có khả năng chú ý sắc thái từ ngữ, ngữ cảnh và khác biệt văn hóa khi giao tiếp/dịch thuật.
- Sẵn sàng đọc nhiều, tra cứu thuật ngữ, sửa lỗi và tích lũy vốn từ theo lĩnh vực.
- Muốn làm việc trong môi trường có yếu tố giao tiếp, nội dung, giáo dục, dịch thuật hoặc hỗ trợ đối tác.
❌ Có thể không hợp nếu bạn
- Chỉ thích giao tiếp cơ bản, không muốn học ngữ pháp, chữ viết, văn hóa và thuật ngữ chuyên ngành.
- Không thích đọc tài liệu dài, tra cứu kỹ hoặc chỉnh sửa bản dịch/nội dung nhiều vòng.
- Dễ nản khi phát âm, nghe hiểu hoặc viết sai lặp lại trong giai đoạn đầu.
- Kỳ vọng chỉ biết ngoại ngữ là đủ, trong khi thị trường thường cần thêm kỹ năng nội dung, thương mại, giáo dục hoặc công nghệ.
Chân dung người làm nghề
🔵 Phần này được suy luận từ đặc điểm nghề nghiệp và thị trường lao động được mô tả trong raw. Tên nhân vật là hư cấu, tổ chức là generic.
Minh, Chuyên viên Thu mua, 3 năm kinh nghiệm
7:30 sáng, Minh đã mở máy tính kiểm tra tin nhắn WeChat từ xưởng đối tác bên Quảng Châu, họ báo lô hàng bị trễ thêm 5 ngày. Minh dịch nhanh nội dung, soạn email tiếng Việt báo phòng logistics, rồi gọi video call xác nhận lại với phía Trung Quốc trước 9 giờ. Buổi chiều, anh ngồi cùng sếp Việt và một quản lý người Đài Loan để đàm phán hợp đồng quý tới, anh vừa phiên dịch, vừa chú ý từng sắc thái trong lời đối tác để kịp thời tư vấn cho sếp. Minh chia sẻ: "Năm đầu ra trường, mình mất gần 6 tháng để quen với nhịp làm việc, áp lực dồn dập nhưng mình học được rất nhiều thứ không có trong sách."
Hà, Phiên dịch viên hiện trường tại khu công nghiệp, 2 năm kinh nghiệm
Hà bắt đầu ca làm việc lúc 8 giờ tại một nhà máy điện tử có vốn Trung Quốc. Công việc chính là đứng cạnh tổ trưởng người Trung Quốc, dịch chỉ thị sản xuất cho công nhân Việt Nam, rồi tổng hợp báo cáo ca chiều bằng cả hai ngôn ngữ. Tuần trước, cô xử lý tình huống phát sinh khi có lỗi kỹ thuật dây chuyền, phải dịch thuật ngữ chuyên môn mà chưa từng học ở trường. "Mình tra từ điển kỹ thuật và hỏi đồng nghiệp ngay tại chỗ, xong việc trong 30 phút. Đó là lúc mình hiểu tại sao tự học liên tục quan trọng đến thế."
Chân dung người làm nghề

Kiểm chứng nhanh, bạn có thể tự thử
- Mở một video YouTube bằng tiếng Trung (tin tức, vlog, quảng cáo) và xem trong 10 phút mà không có phụ đề, bạn có cảm thấy tò mò muốn hiểu, hay chỉ thấy khó chịu và muốn tắt đi?
- Viết tay 10 chữ Hán đơn giản (大, 人, 中, 国, 学, 你, 好, 我, 是, 的) theo đúng thứ tự nét, bạn có kiên nhẫn lặp lại đến khi đúng, hay nhanh chóng bỏ qua khi viết sai?
- Tìm một đối tác Trung Quốc giả định trên Alibaba và thử soạn một tin nhắn hỏi giá hàng bằng tiếng Anh (hoặc dùng dịch tự động sang tiếng Trung), bạn có cảm thấy hứng thú với quá trình giao dịch này không?
- Hỏi một người quen đang làm việc tại khu công nghiệp có vốn FDI châu Á xem họ thấy thiếu gì nhất trong công việc hằng ngày, ghi lại và suy nghĩ xem bạn có muốn là người lấp đầy khoảng thiếu đó không.
Trường đào tạo & điểm chuẩn
| STT | Trường | Tên ngành | Tổ hợp | 2025 | 2024 | 2023 |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Đại Học Bách Khoa Hà Nội | Tiếng Trung KHKT và Công nghệ | B03; C01; C02; X02 | 25.36 | , | , |
| 2 | Trường Đại Học Sư Phạm Hà Nội | Ngôn ngữ Trung Quốc | D01; D04 | 26.76 | 26.74 | , |
| 3 | Trường Đại Học Thương Mại | Ngôn ngữ Trung Quốc (Tiếng Trung thương mại) | A01; D01; D04; D07 | 27.4 | 26.8 | , |
| 4 | Trường Đại Học Sư Phạm TPHCM | Ngôn ngữ Trung Quốc | D04; D01 | 22.75 | 25.05 | 24.54 |
| 5 | Trường Đại học Thủ Đô Hà Nội | Ngôn ngữ Trung Quốc | D01; D04; D14; D15; D45; D65; D66; D71; X78; X90 | 25.32 | 26.25 | 25.31 |
| 6 | Đại Học Công Nghiệp Hà Nội | Ngôn ngữ Trung Quốc | D01 | 23 | 25.58 | 24.86 |
| 7 | Trường Đại Học Công Thương TPHCM | Ngôn ngữ Trung Quốc | A01; D01; D09; D14 | 24 | 23.25 | 21 |
| 8 | Đại Học Phenikaa | Ngôn ngữ Trung Quốc | A01; D01; D04; D09; D30; D84; X25 | 22 | 23 | 23 |
| 9 | Trường Đại Học Hà Nội | Ngôn ngữ Trung Quốc | D01; D04 | 34.35 | 35.8 | 35.75 |
| 10 | Trường Đại Học Hà Nội | Ngôn ngữ Trung Quốc – CTTT | D01; D04 | 33 | 34.95 | , |
| 11 | Trường Đại học Thủ Dầu Một | Ngôn ngữ Trung Quốc | D01; D04; D11; D12; D13; D14; D15; X78; X79; X81 | 24 | 23.3 | 22.75 |
| 12 | Trường Đại Học Thăng Long | Ngôn ngữ Trung Quốc | D14; D15 | 22.2 | 25.4 | 25.18 |
| 13 | Trường Đại Học Thủy Lợi | Ngôn ngữ Trung Quốc | D01; D04; D45; D55; D63 | 25.45 | 25.42 | 24.45 |
| 14 | Trường Đại Học Tôn Đức Thắng | Ngôn ngữ Trung Quốc | D11; D55 | 30.4 | 32.5 | 32.2 |
| 15 | Trường Đại Học Tôn Đức Thắng | Ngôn ngữ Trung Quốc – Chương trình tiên tiến | D11; D55 | 25.98 | , | , |
| 16 | Trường Đại Học Ngoại Ngữ – ĐH Quốc gia Hà Nội | Ngôn ngữ Trung Quốc | D01; D04; D07; D08; D14; D15; D25; D30; D35; D45; D65; A01 | 27.03 | 37 | 35.55 |
| 17 | Trường Đại Học Khoa Học Xã Hội và Nhân Văn TPHCM | Ngôn ngữ Trung Quốc | D14 | 23.3 | 25.3 | 25.8 |
| 18 | Trường Đại Học Khoa Học Xã Hội và Nhân Văn TPHCM | Ngôn ngữ Trung Quốc Chuẩn quốc tế | D14 | 22.5 | 25.08 | 24.8 |
| 19 | Học Viện Khoa Học Quân Sự – Hệ Quân sự | Ngôn ngữ Trung Quốc (Thí sinh Nam) | D01; D04 | 24.68 | , | , |
| 20 | Học Viện Khoa Học Quân Sự – Hệ Quân sự | Ngôn ngữ Trung Quốc (Thí sinh Nữ) | D01; D04 | 28.89 | , | , |
| 21 | Trường Đại Học Sư Phạm Hà Nội 2 | Ngôn ngữ Trung Quốc | A01; D01; D04; D14 | 23.78 | 26.14 | 24.63 |
| 22 | Trường Đại Học Ngoại Ngữ Đà Nẵng | Ngôn ngữ Trung Quốc | D01; D04; D14; D65; D15; D45 | 23.65 | 25.11 | 25.28 |
| 23 | Trường Đại Học Ngoại Ngữ Huế | Ngôn ngữ Trung Quốc | D01; D04; D15; D45 | 26.6 | 24.5 | , |
📌 Dữ liệu điểm chuẩn theo phương thức xét tuyển bằng tốt nghiệp THPT.
Trường đào tạo & điểm chuẩn
| STT | Trường | Tên ngành | Tổ hợp | 2025 | 2024 | 2023 |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Đại Học Bách Khoa Hà Nội | Tiếng Trung KHKT và Công nghệ | B03; C01; C02; X02 | 25.36 | , | , |
| 2 | Trường Đại Học Sư Phạm Hà Nội | Ngôn ngữ Trung Quốc | D01; D04 | 26.76 | 26.74 | , |
| 3 | Trường Đại Học Thương Mại | Ngôn ngữ Trung Quốc (Tiếng Trung thương mại) | A01; D01; D04; D07 | 27.4 | 26.8 | , |
| 4 | Trường Đại Học Sư Phạm TPHCM | Ngôn ngữ Trung Quốc | D04; D01 | 22.75 | 25.05 | 24.54 |
| 5 | Trường Đại học Thủ Đô Hà Nội | Ngôn ngữ Trung Quốc | D01; D04; D14; D15; D45; D65; D66; D71; X78; X90 | 25.32 | 26.25 | 25.31 |
| 6 | Đại Học Công Nghiệp Hà Nội | Ngôn ngữ Trung Quốc | D01 | 23 | 25.58 | 24.86 |
| 7 | Trường Đại Học Công Thương TPHCM | Ngôn ngữ Trung Quốc | A01; D01; D09; D14 | 24 | 23.25 | 21 |
| 8 | Đại Học Phenikaa | Ngôn ngữ Trung Quốc | A01; D01; D04; D09; D30; D84; X25 | 22 | 23 | 23 |
| 9 | Trường Đại Học Hà Nội | Ngôn ngữ Trung Quốc | D01; D04 | 34.35 | 35.8 | 35.75 |
| 10 | Trường Đại Học Hà Nội | Ngôn ngữ Trung Quốc – CTTT | D01; D04 | 33 | 34.95 | , |
| 11 | Trường Đại học Thủ Dầu Một | Ngôn ngữ Trung Quốc | D01; D04; D11; D12; D13; D14; D15; X78; X79; X81 | 24 | 23.3 | 22.75 |
| 12 | Trường Đại Học Thăng Long | Ngôn ngữ Trung Quốc | D14; D15 | 22.2 | 25.4 | 25.18 |
| 13 | Trường Đại Học Thủy Lợi | Ngôn ngữ Trung Quốc | D01; D04; D45; D55; D63 | 25.45 | 25.42 | 24.45 |
| 14 | Trường Đại Học Tôn Đức Thắng | Ngôn ngữ Trung Quốc | D11; D55 | 30.4 | 32.5 | 32.2 |
| 15 | Trường Đại Học Tôn Đức Thắng | Ngôn ngữ Trung Quốc – Chương trình tiên tiến | D11; D55 | 25.98 | , | , |
| 16 | Trường Đại Học Ngoại Ngữ – ĐH Quốc gia Hà Nội | Ngôn ngữ Trung Quốc | D01; D04; D07; D08; D14; D15; D25; D30; D35; D45; D65; A01 | 27.03 | 37 | 35.55 |
| 17 | Trường Đại Học Khoa Học Xã Hội và Nhân Văn TPHCM | Ngôn ngữ Trung Quốc | D14 | 23.3 | 25.3 | 25.8 |
| 18 | Trường Đại Học Khoa Học Xã Hội và Nhân Văn TPHCM | Ngôn ngữ Trung Quốc Chuẩn quốc tế | D14 | 22.5 | 25.08 | 24.8 |
| 19 | Học Viện Khoa Học Quân Sự – Hệ Quân sự | Ngôn ngữ Trung Quốc (Thí sinh Nam) | D01; D04 | 24.68 | , | , |
| 20 | Học Viện Khoa Học Quân Sự – Hệ Quân sự | Ngôn ngữ Trung Quốc (Thí sinh Nữ) | D01; D04 | 28.89 | , | , |
| 21 | Trường Đại Học Sư Phạm Hà Nội 2 | Ngôn ngữ Trung Quốc | A01; D01; D04; D14 | 23.78 | 26.14 | 24.63 |
| 22 | Trường Đại Học Ngoại Ngữ Đà Nẵng | Ngôn ngữ Trung Quốc | D01; D04; D14; D65; D15; D45 | 23.65 | 25.11 | 25.28 |
| 23 | Trường Đại Học Ngoại Ngữ Huế | Ngôn ngữ Trung Quốc | D01; D04; D15; D45 | 26.6 | 24.5 | , |
📌 Dữ liệu điểm chuẩn theo phương thức xét tuyển bằng tốt nghiệp THPT.
Tuyển sinh & điểm chuẩn
Điểm chuẩn các năm theo từng phương thức xét tuyển.
| 2025 | 15/30 |
| 2025 | 16/30 |
| 2024 | 18/30 |
Tổ hợp xét tuyển
Đo lường cơ hội trúng tuyển ngành Ngôn ngữ Trung Quốc (Tiếng Trung biên - phiên dịch - Chương trình chuẩn, ngoại ngữ tiếng Anh/Nhật/Hàn/Trung) (Trường Đại Học Bà Rịa – Vũng Tàu)
Để đạt ngưỡng điểm chuẩn 15 điểm của ngành, bạn có thể thử sức trực tiếp tại Hệ thống phòng thi tốt nghiệp THPT trên máy tính - nền tảng thi thử trực tuyến chuẩn ma trận Bộ GD&ĐT với đồng hồ bấm giờ tự động và chẩn đoán năng lực tức thì.
Ngành khác cùng trường
· gợi ý 4 ngành tương đồngNgôn ngữ Anh (Chương trình chuẩn, ngoại ngữ tiếng Anh/Nhật/Hàn/Trung)
43 tr/năm
Ngôn ngữ Anh (Lý luận và phương pháp dạy học bộ môn tiếng Anh - Chương trình chuẩn nhận hai bằng cử nhân và thạc sĩ)
67 tr/năm
Ngôn ngữ Anh (Phương pháp giảng dạy tiếng Anh - Chương trình chuẩn, ngoại ngữ tiếng Anh/Nhật/Hàn/Trung)
43 tr/năm
Ngôn ngữ Anh (Tiếng Anh biên - phiên dịch - Chương trình chuẩn, ngoại ngữ tiếng Anh/Nhật/Hàn/Trung)
43 tr/năm