Công nghệ tài chính (Fintech)
Giảng dạy tại Học Viện Công Nghệ Bưu Chính Viễn Thông · Hà Nội
Điểm chuẩn THPT 2025
23.63/30
thang điểm /30
Điểm chuẩn
23.63/30
Học phí
30–34 tr/năm
Phương thức
9 phương thức
Thông tin chung về ngành Công nghệ tài chính (Fintech) mang tính định hướng - chương trình đào tạo cụ thể ở mỗi trường có thể khác nhau.
Sẽ học gì?
Sinh viên ngành Công nghệ tài chính học kiến thức của hai mảng lớn kết hợp với nhau:
| Nhóm kiến thức | Nội dung cụ thể |
|---|---|
| Tài chính | Cách dòng tiền vận hành, nguyên lý ngân hàng, thị trường chứng khoán, quản trị rủi ro tài chính, pháp lý tài chính |
| Công nghệ | Lập trình (Python, Java…), phân tích và khai thác dữ liệu lớn, bảo mật hệ thống, blockchain cơ bản, trí tuệ nhân tạo ứng dụng trong tài chính |
Ngành này đòi hỏi tư duy logic và khả năng tính toán cao, nặng về Toán học và sự nhạy bén với các con số. Nếu bạn sợ những dãy code dài hay "dị ứng" với biểu đồ thống kê phức tạp, đây là một ngành học khá nặng đô và áp lực cần cân nhắc kỹ.
Ra trường làm gì?
Hướng 1: Phân tích dữ liệu tài chính
Bạn sẽ làm gì? Làm sạch và phân tích dữ liệu giao dịch, hành vi người dùng, rủi ro tín dụng hoặc hiệu quả sản phẩm.
Vị trí thường gặp:
- Chuyên viên phân tích dữ liệu tài chính.
- Chuyên viên phân tích rủi ro.
- Chuyên viên báo cáo kinh doanh.
Môi trường làm việc thường gặp:
- Ngân hàng số, ví điện tử.
- Công ty tài chính, bảo hiểm, chứng khoán.
- Bộ phận dữ liệu trong doanh nghiệp tài chính.
Điểm hấp dẫn của hướng này: Thấy dữ liệu biến thành quyết định thật như giảm gian lận hoặc cải thiện sản phẩm.
Phong cách làm việc thực tế: Nhiều truy vấn, dashboard, kiểm tra giả thuyết và trao đổi với đội sản phẩm, rủi ro, kinh doanh.
Thực tế cần biết: Dữ liệu thực tế thường thiếu và lệch; không nên kết luận từ một chỉ số đơn lẻ.
Hướng 2: Phát triển sản phẩm tài chính số
Bạn sẽ làm gì? Phân tích nhu cầu, viết yêu cầu tính năng và phối hợp triển khai sản phẩm thanh toán, vay, tiết kiệm hoặc đầu tư.
Vị trí thường gặp:
- Chuyên viên phân tích sản phẩm.
- Chuyên viên phát triển sản phẩm tài chính số.
- Điều phối viên dự án.
Môi trường làm việc thường gặp:
- Ngân hàng và ví điện tử.
- Startup công nghệ tài chính.
- Công ty công nghệ cho tổ chức tài chính.
Điểm hấp dẫn của hướng này: Được thấy sản phẩm mình góp phần xây dựng đi vào sử dụng thực tế.
Phong cách làm việc thực tế: Nhịp dự án, nhiều tài liệu yêu cầu, kiểm thử, họp liên phòng ban và xử lý lỗi sau ra mắt.
Thực tế cần biết: Sản phẩm tài chính phải cân bằng trải nghiệm, bảo mật, tuân thủ, rủi ro và vận hành.
Hướng 3: Vận hành, tuân thủ và rủi ro
Bạn sẽ làm gì? Theo dõi giao dịch, kiểm soát quy trình, hỗ trợ xử lý sự cố và phòng chống gian lận.
Vị trí thường gặp:
- Chuyên viên vận hành sản phẩm.
- Chuyên viên tuân thủ.
- Chuyên viên phòng chống gian lận.
Môi trường làm việc thường gặp:
- Ngân hàng, trung gian thanh toán.
- Nền tảng cho vay, bảo hiểm số.
- Bộ phận vận hành, rủi ro, an toàn thông tin.
Điểm hấp dẫn của hướng này: Góp phần giữ hệ thống tài chính số ổn định và đáng tin cậy.
Phong cách làm việc thực tế: Cần theo dõi số liệu, điều tra bất thường, phản ứng nhanh và ghi nhận sự cố rõ ràng.
Thực tế cần biết: Lỗi nhỏ có thể ảnh hưởng đến tiền, dữ liệu hoặc trải nghiệm của nhiều người dùng.
Hướng 4: Tích hợp hệ thống và tự động hóa tài chính
Bạn sẽ làm gì? Hỗ trợ xây dựng, kiểm thử hoặc tích hợp hệ thống thanh toán, định danh, báo cáo và kết nối dữ liệu.
Vị trí thường gặp:
- Chuyên viên phân tích nghiệp vụ.
- Kiểm thử viên phần mềm tài chính.
- Chuyên viên triển khai giải pháp.
Môi trường làm việc thường gặp:
- Công ty công nghệ tài chính.
- Đội chuyển đổi số ngân hàng.
- Startup nền tảng tài chính số.
Điểm hấp dẫn của hướng này: Làm ở phần giao thoa giữa nghiệp vụ và kỹ thuật, nơi hiểu tài chính giúp giảm rủi ro triển khai.
Phong cách làm việc thực tế: Đọc tài liệu hệ thống, mô tả luồng dữ liệu, kiểm thử tình huống và trao đổi với kỹ sư.
Thực tế cần biết: Không phải vị trí nào cũng viết mã sâu, nhưng hiểu logic hệ thống là lợi thế lớn.
Điểm chung của các hướng
- Đều cần nền tảng chuyên môn của ngành Công nghệ tài chính và khả năng học liên tục.
- Đều yêu cầu giao tiếp rõ ràng, làm việc có trách nhiệm và tôn trọng quy định.
- Công việc thực tế thường gắn với hồ sơ, dữ liệu, quy trình và phối hợp nhiều bên.
- Người mới nên bắt đầu từ việc làm chắc nhiệm vụ cơ bản trước khi nhận phần việc phức tạp hơn.
Bức tranh thị trường & tương lai nghề
Nhu cầu nhân lực ngành Công nghệ tài chính vẫn gắn với sự phát triển của doanh nghiệp, công nghệ và yêu cầu quản trị minh bạch hơn. Cơ hội mở ra cho người có chuyên môn chắc, biết dùng công cụ số và hiểu bối cảnh thực tế, trong khi các việc lặp lại ngày càng được phần mềm hỗ trợ nhiều hơn.
Hợp với ai?
Công nghệ tài chính phù hợp với người tò mò về cách tiền di chuyển trong hệ thống số, thích dữ liệu, logic và sẵn sàng học công cụ mới. Người học cần coi an toàn, bảo mật và tuân thủ là một phần của sản phẩm.
Chân dung người làm nghề [SUY LUẬN 🔵]
🔵 Hai hướng phát triển nghề nghiệp điển hình trong ngành:
Linh, Chuyên viên phân tích dữ liệu tại một ngân hàng số
Linh tốt nghiệp ngành Công nghệ tài chính và bắt đầu với vị trí data analyst. Sau 2 năm đầu, Linh dành phần lớn thời gian viết truy vấn SQL, làm sạch dữ liệu và xây dựng dashboard theo dõi hành vi chi tiêu của hàng triệu khách hàng. Đến năm thứ 3, Linh bắt đầu dẫn dắt một nhóm nhỏ xây mô hình dự đoán gian lận thẻ, công việc đòi hỏi hiểu cả thuật toán machine learning lẫn nghiệp vụ ngân hàng. Điều Linh thích nhất là thấy mô hình mình xây góp phần chặn đứng hàng chục vụ gian lận mỗi tuần.
Tuấn, Product Manager tại một startup ví điện tử
Tuấn xuất phát từ vị trí Product Analyst, chịu trách nhiệm viết tài liệu yêu cầu tính năng và làm cầu nối giữa đội kỹ thuật và đội kinh doanh. Sau 4 năm, Tuấn được thăng lên PM, phụ trách toàn bộ luồng thanh toán của ứng dụng. Điểm mạnh giúp Tuấn thăng tiến nhanh là khả năng nói chuyện được với cả lập trình viên lẫn đội tài chính, đúng thế mạnh mà ngành Fintech đào tạo ra.
Hiểu nhầm với ngành/nghề khác [SUY LUẬN 🔵]
🔵 Công nghệ tài chính thường bị nhầm lẫn với một số ngành có vẻ tương tự:
Cùng nhóm Tài chính, Ngân hàng: ⭐ Công nghệ tài chính đào tạo bạn xây dựng hệ thống công nghệ phục vụ tài chính (viết code, thiết kế sản phẩm số, phân tích dữ liệu). Còn Tài chính, Ngân hàng truyền thống đào tạo bạn vận hành các nghiệp vụ tài chính (tín dụng, quản lý vốn, tư vấn đầu tư) mà ít hoặc không yêu cầu lập trình.
Ngành liền kề, Khoa học dữ liệu / Kỹ thuật phần mềm: Khoa học dữ liệu và Kỹ thuật phần mềm đào tạo thiên về kỹ thuật thuần túy, không bắt buộc hiểu sâu về tài chính. Công nghệ tài chính yêu cầu bạn kết hợp cả hai, thiếu mảng tài chính là không đủ để làm Fintech thực sự.
Nhầm về nghề, Kế toán/Kiểm toán: Nhiều học sinh nghĩ Fintech giống kế toán vì đều "làm với tiền". Thực tế, kế toán ghi nhận và kiểm tra dòng tiền đã xảy ra, còn Fintech xây hệ thống để dòng tiền đó diễn ra tự động và an toàn hơn, hai việc rất khác nhau.
Hiểu nhầm phổ biến: Nhiều người cho rằng học Fintech ra là làm trader chứng khoán hay đầu tư tài chính cá nhân. Thực tế, ngành này đào tạo người tạo ra nền tảng và công cụ, không phải người dùng nền tảng để đầu tư.
Kiểm chứng nhanh, bạn có thể tự thử
- Mở một ứng dụng ngân hàng hoặc ví điện tử bạn đang dùng, chọn một tính năng (ví dụ: chia hóa đơn, gợi ý tiết kiệm) và thử tự vẽ sơ đồ luồng dữ liệu: thông tin người dùng đi từ đâu đến đâu, hệ thống quyết định như thế nào. Nếu bạn thấy tò mò hơn là chán, đó là dấu hiệu tốt.
- Học thử một bài Python cơ bản trên freeCodeCamp hoặc Kaggle (khoảng 30–60 phút). Không cần hiểu hết, chỉ cần tự hỏi xem bạn có muốn tiếp tục ngồi thêm 1 tiếng nữa không.
- Đọc một bản tin tài chính (VnEconomy, CafeF) trong 10 phút, tìm một từ khóa công nghệ (blockchain, AI, open banking) rồi tra xem nó hoạt động ra sao về mặt kỹ thuật. Bạn có đọc hết bài kỹ thuật đó không?
- Thử chơi một bài toán logic có số liệu trên trang như Brilliant.org hoặc đề Toán THPT có bài thống kê. Nếu bạn thấy thoải mái hơn là bực bội, ngành này rất có thể phù hợp với bạn.
Trường đào tạo & điểm chuẩn
| STT | Trường | Tên ngành | Tổ hợp | Điểm chuẩn 2025 | 2024 | 2023 |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Đại học Kinh tế Quốc dân | Công nghệ tài chính (BFT)/ngành TC-NH | A00; A01; D01; D07 | 26.29 | 26.96 | 26.75 |
| 2 | Học viện Ngân hàng | Công nghệ tài chính | A00; A01; D01; D07 | 24.4 | 26 | 25.5 |
| 3 | Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông | Công nghệ tài chính (Fintech) | A00; A01; D01; X06; X26 | 23.63 | 25.61 | 25.35 |
| 4 | Trường ĐH Công Thương TP.HCM | Công nghệ tài chính | A00; A01; C01; D01 | 22.25 | 20.75 | 18.5 |
| 5 | Đại học Phenikaa | Công nghệ tài chính | A01; D01; D07; D84; X25; X26; X27 | 18 | , | , |
| 6 | Trường ĐH Hà Nội | Công nghệ tài chính | A01; D01 | 27.25 | 18.85 | , |
| 7 | Trường ĐH Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM | Công nghệ tài chính (tiếng Việt) | D01; A00; A01 | 26.08 | , | , |
| 8 | Trường ĐH Kinh tế Luật TP.HCM | Công nghệ tài chính | D01; D07; A00; A01; X25; X26 | 25.75 | 26.54 | 26.23 |
| 9 | Đại học Kinh tế TP.HCM | Công nghệ tài chính (Financial Technology) | A00; A01; D01; D07; D09 | 25.9 | 26.5 | 26.6 |
| 10 | Trường ĐH Kinh tế – ĐH Đà Nẵng | Công nghệ tài chính (Tiêu chuẩn) | A00; A01; D01; D07; X25; X26 | 21.5 | , | , |
| 11 | Trường ĐH Ngân hàng TP.HCM | Công nghệ tài chính (Fintech) | A00; A01; D01; D07; X26 | 22.76 | 25.43 | , |
| 12 | Trường Quốc tế – ĐHQG Hà Nội | Công nghệ tài chính và Kinh doanh số | A00; A01; A02; D01; D07; C01; C02; X02; X26 | 19.5 | 23.3 | , |
| 13 | Trường ĐH Mở TP.HCM | Công nghệ tài chính | A00; A01; D07; X02; X03; X04; X06… | 20 | 20 | , |
| 14 | Trường ĐH Công nghệ Giao thông vận tải | Công nghệ tài chính | A00; A01; C01; C02; D01; D07; X01; X02; X03; X25; X26; X27 | 21 | , | , |
| 15 | Trường ĐH Điện lực | Công nghệ tài chính | A00; A01; D01; D07 | 16.5 | , | , |
| 16 | Trường ĐH Vinh | Công nghệ tài chính | A00; A01; C01; D01 | 17 | , | , |
| 17 | Trường ĐH Tây Nguyên | Công nghệ tài chính | A01; C03; D01; D07; X78 | 20.47 | 15 | , |
| 18 | Đại học Duy Tân | Công nghệ tài chính | A00; A01; A07; C01; D01; X01 | 15 | , | , |
| 19 | Trường ĐH Quốc tế Hồng Bàng | Công nghệ tài chính | A01; C00; C03; C04; D01; X26 | 15 | , | , |
| 20 | Trường ĐH Cửu Long | Công nghệ tài chính | A00; A01; C04; D01; X02; X05; X08; X26 | 15 | , | , |
| 21 | Trường ĐH Văn Lang | Công nghệ tài chính | A00; A01; C01; D01; D07; D10; X25 | 15 | 16 | 16 |
| 22 | Trường ĐH Đại Nam | Công nghệ tài chính | A00; A01; C01; C03; C04; D01; X26 | 15 | 16 | , |
| 23 | Trường ĐH Công nghệ TP.HCM | Công nghệ tài chính | C01; C03; C04; D01; X01; X02 | 15 | 16 | , |
📌 Dữ liệu điểm chuẩn theo phương thức xét tuyển bằng tốt nghiệp THPT.
Trường đào tạo & điểm chuẩn
| STT | Trường | Tên ngành | Tổ hợp | Điểm chuẩn 2025 | 2024 | 2023 |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Đại học Kinh tế Quốc dân | Công nghệ tài chính (BFT)/ngành TC-NH | A00; A01; D01; D07 | 26.29 | 26.96 | 26.75 |
| 2 | Học viện Ngân hàng | Công nghệ tài chính | A00; A01; D01; D07 | 24.4 | 26 | 25.5 |
| 3 | Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông | Công nghệ tài chính (Fintech) | A00; A01; D01; X06; X26 | 23.63 | 25.61 | 25.35 |
| 4 | Trường ĐH Công Thương TP.HCM | Công nghệ tài chính | A00; A01; C01; D01 | 22.25 | 20.75 | 18.5 |
| 5 | Đại học Phenikaa | Công nghệ tài chính | A01; D01; D07; D84; X25; X26; X27 | 18 | , | , |
| 6 | Trường ĐH Hà Nội | Công nghệ tài chính | A01; D01 | 27.25 | 18.85 | , |
| 7 | Trường ĐH Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM | Công nghệ tài chính (tiếng Việt) | D01; A00; A01 | 26.08 | , | , |
| 8 | Trường ĐH Kinh tế Luật TP.HCM | Công nghệ tài chính | D01; D07; A00; A01; X25; X26 | 25.75 | 26.54 | 26.23 |
| 9 | Đại học Kinh tế TP.HCM | Công nghệ tài chính (Financial Technology) | A00; A01; D01; D07; D09 | 25.9 | 26.5 | 26.6 |
| 10 | Trường ĐH Kinh tế – ĐH Đà Nẵng | Công nghệ tài chính (Tiêu chuẩn) | A00; A01; D01; D07; X25; X26 | 21.5 | , | , |
| 11 | Trường ĐH Ngân hàng TP.HCM | Công nghệ tài chính (Fintech) | A00; A01; D01; D07; X26 | 22.76 | 25.43 | , |
| 12 | Trường Quốc tế – ĐHQG Hà Nội | Công nghệ tài chính và Kinh doanh số | A00; A01; A02; D01; D07; C01; C02; X02; X26 | 19.5 | 23.3 | , |
| 13 | Trường ĐH Mở TP.HCM | Công nghệ tài chính | A00; A01; D07; X02; X03; X04; X06… | 20 | 20 | , |
| 14 | Trường ĐH Công nghệ Giao thông vận tải | Công nghệ tài chính | A00; A01; C01; C02; D01; D07; X01; X02; X03; X25; X26; X27 | 21 | , | , |
| 15 | Trường ĐH Điện lực | Công nghệ tài chính | A00; A01; D01; D07 | 16.5 | , | , |
| 16 | Trường ĐH Vinh | Công nghệ tài chính | A00; A01; C01; D01 | 17 | , | , |
| 17 | Trường ĐH Tây Nguyên | Công nghệ tài chính | A01; C03; D01; D07; X78 | 20.47 | 15 | , |
| 18 | Đại học Duy Tân | Công nghệ tài chính | A00; A01; A07; C01; D01; X01 | 15 | , | , |
| 19 | Trường ĐH Quốc tế Hồng Bàng | Công nghệ tài chính | A01; C00; C03; C04; D01; X26 | 15 | , | , |
| 20 | Trường ĐH Cửu Long | Công nghệ tài chính | A00; A01; C04; D01; X02; X05; X08; X26 | 15 | , | , |
| 21 | Trường ĐH Văn Lang | Công nghệ tài chính | A00; A01; C01; D01; D07; D10; X25 | 15 | 16 | 16 |
| 22 | Trường ĐH Đại Nam | Công nghệ tài chính | A00; A01; C01; C03; C04; D01; X26 | 15 | 16 | , |
| 23 | Trường ĐH Công nghệ TP.HCM | Công nghệ tài chính | C01; C03; C04; D01; X01; X02 | 15 | 16 | , |
📌 Dữ liệu điểm chuẩn theo phương thức xét tuyển bằng tốt nghiệp THPT.
Tuyển sinh & điểm chuẩn
Điểm chuẩn các năm theo từng phương thức xét tuyển.
Chưa có dữ liệu điểm
| 2025 | 20.67 |
| 2025 | 1257.43 |
| 2025 | 91.45/150 |
Chưa có dữ liệu điểm
| 2025 | 65.71 |
| 2025 | 821.27/1200 |
| 2025 | 26.59 |
| 2024 | 26.70 |
| 2025 | 23.63/30 |
| 2024 | 25.61/30 |
Tổ hợp xét tuyển
Đo lường cơ hội trúng tuyển ngành Công nghệ tài chính (Fintech) (Học Viện Công Nghệ Bưu Chính Viễn Thông)
Để đạt ngưỡng điểm chuẩn 23.63 điểm của ngành, bạn có thể thử sức trực tiếp tại Hệ thống phòng thi tốt nghiệp THPT trên máy tính - nền tảng thi thử trực tuyến chuẩn ma trận Bộ GD&ĐT với đồng hồ bấm giờ tự động và chẩn đoán năng lực tức thì.