Nghiệp vụ An ninh (Thí sinh Nam, vùng 5)
Giảng dạy tại Trường Đại Học An Ninh Nhân Dân · TP.HCM
Điểm chuẩn THPT 2025
23.48/30
thang điểm /30
Điểm chuẩn
23.48/30
Học phí
0 tr/năm
Phương thức
3 phương thức
Thông tin chung về ngành Nghiệp vụ An ninh (Thí sinh Nam, vùng 5) mang tính định hướng - chương trình đào tạo cụ thể ở mỗi trường có thể khác nhau.
Học những gì?
| Nhóm kiến thức | Nội dung cụ thể |
|---|---|
| Pháp luật | Trang bị nền tảng pháp lý để làm việc đúng quy định, hiểu giới hạn quyền hạn và trách nhiệm trong từng tình huống thực thi nhiệm vụ |
| Lý luận nghiệp vụ | Học cách trinh sát, lập kế hoạch đánh án, vận dụng các phương pháp và quy trình nghiệp vụ an ninh trong thực tế |
| Tâm lý học hành vi vi phạm pháp luật | Rèn kỹ năng đọc vị đối phương, nhận diện hành vi bất thường và khai thác thông tin, chìa khóa để phá vỡ các vỏ bọc tinh vi |
| Võ thuật – Kỹ thuật quân sự | Rèn luyện thể lực, kỹ năng tự vệ và sử dụng trang thiết bị trong môi trường áp lực cao, đảm bảo sẵn sàng chiến đấu |
Ngành này đòi hỏi tư duy logic rất khắt khe, bạn phải biết xâu chuỗi các dữ kiện như một thám tử thực thụ. Đây không phải là nơi cho những mơ mộng hay sáng tạo tự do, mà đề cao sự chính xác, kỷ luật và khả năng quan sát thực tế nhạy bén.
Ra trường làm gì?
Nghiệp vụ an ninh liên quan đến bảo vệ con người, tài sản, trật tự và thông tin trong phạm vi được pháp luật và tổ chức giao. Các hướng dùng CE về security guard, police officer và detective, nhưng có guardrail: vị trí công an/an ninh nhà nước có tiêu chuẩn tuyển chọn, đào tạo, phân công và thẩm quyền riêng; không nên hiểu là học xong tự động có quyền thực thi pháp luật.
Hướng 1: An ninh cơ sở, kiểm soát ra vào và tuần tra bảo vệ
Bạn sẽ làm gì?
Bạn quan sát khu vực, kiểm soát người/xe ra vào, tuần tra, theo dõi camera, ghi sổ trực và phản ứng theo quy trình khi có cảnh báo, mất trật tự hoặc nguy cơ an toàn.
Vị trí thường gặp:
Nhân viên an ninh cơ sở, giám sát ca bảo vệ, nhân viên kiểm soát ra vào, security operations staff.
Môi trường làm việc thường gặp:
Tòa nhà, khu công nghiệp, ngân hàng, sự kiện, trường học, bệnh viện, trung tâm thương mại, doanh nghiệp dịch vụ an ninh.
Điểm hấp dẫn của hướng này:
Bạn góp phần giữ môi trường an toàn bằng sự hiện diện, quan sát và phản ứng đúng quy trình trước khi sự việc nghiêm trọng.
Phong cách làm việc thực tế:
Nhịp làm việc theo ca, nhiều quan sát lặp lại, ghi nhận chi tiết, giao tiếp với khách/nhân viên và phối hợp khi có sự cố.
Thực tế cần biết:
Công việc có thể đơn điệu nhưng không được lơ là. Xung đột nhỏ, khách không hợp tác hoặc báo động giả vẫn phải xử lý bình tĩnh.
Hướng 2: Điều phối an ninh, ứng phó sự cố và quản lý rủi ro
Bạn sẽ làm gì?
Bạn lập phương án bảo vệ, phân ca, kiểm tra điểm yếu, phối hợp PCCC/sơ cứu/sơ tán, tổ chức diễn tập và viết báo cáo sau sự cố để giảm rủi ro tái diễn.
Vị trí thường gặp:
Điều phối an ninh, giám sát an toàn - an ninh, nhân viên quản lý rủi ro cơ sở, emergency/security coordinator.
Môi trường làm việc thường gặp:
Doanh nghiệp lớn, khu công nghiệp, sự kiện, khách sạn, tòa nhà, trung tâm vận hành an ninh.
Điểm hấp dẫn của hướng này:
Bạn không chỉ đứng chốt mà nhìn cả hệ thống: cổng, camera, lối thoát hiểm, quy trình, con người và kịch bản khẩn cấp.
Phong cách làm việc thực tế:
Công việc nhiều checklist, lịch trực, diễn tập, rà soát camera/thiết bị và trao đổi với các bộ phận vận hành.
Thực tế cần biết:
Khi sự cố xảy ra, thông tin thường thiếu và tâm lý mọi người căng. Phải ưu tiên an toàn, tuân thủ thẩm quyền và gọi lực lượng chức năng khi cần.
Hướng 3: Hỗ trợ điều tra, thu thập thông tin và phòng ngừa vi phạm
Bạn sẽ làm gì?
Bạn ghi nhận sự việc, bảo toàn hiện trường trong phạm vi được giao, trích xuất camera, phỏng vấn ban đầu, lập báo cáo và chuyển thông tin cho bộ phận có thẩm quyền.
Vị trí thường gặp:
Nhân viên an ninh điều tra nội bộ, loss prevention, nhân viên tuân thủ an ninh, trợ lý phân tích sự cố.
Môi trường làm việc thường gặp:
Bán lẻ, kho vận, doanh nghiệp, ngân hàng, khu công nghiệp, bộ phận kiểm soát nội bộ/an ninh.
Điểm hấp dẫn của hướng này:
Bạn rèn khả năng quan sát, xâu chuỗi sự kiện, làm việc với chứng cứ và giúp tổ chức phòng ngừa lặp lại vi phạm.
Phong cách làm việc thực tế:
Nhịp làm việc thiên về hồ sơ: thời gian, nhân chứng, camera, biên bản, dữ liệu ra vào và báo cáo rõ ràng.
Thực tế cần biết:
Ranh giới pháp lý rất quan trọng. Không tự ý ép cung, xâm phạm quyền riêng tư hoặc vượt thẩm quyền; khi có dấu hiệu tội phạm phải phối hợp cơ quan chức năng.
Điểm chung của các hướng
Dù đi theo hướng nào, Nghiệp vụ an ninh đều cần hiểu đúng phạm vi chuyên môn, làm việc có quy trình, ghi chép rõ và phối hợp với nhiều bên. Các hướng khác nhau ở đối tượng quản lý/phục vụ, mức độ hiện trường, công cụ dữ liệu và loại rủi ro phải xử lý.
Bức tranh thị trường & tương lai nghề
An ninh trong doanh nghiệp, khu công nghiệp, tòa nhà, sự kiện, logistics và hệ thống camera/kiểm soát ra vào ngày càng chuyên nghiệp hơn. Cơ hội tốt hơn cho người có kỷ luật, hiểu pháp luật, biết giao tiếp giảm xung đột, dùng công nghệ giám sát đúng chuẩn và tôn trọng quyền con người.
Hợp với ai?
✅ Có thể hợp nếu bạn
- Bình tĩnh, kỷ luật, quan sát tốt và tôn trọng quy trình pháp luật.
- Chịu được ca kíp, trực đêm, ghi chép và xử lý tình huống bất ngờ.
- Quan tâm đến an toàn con người, tài sản, điều tra sự cố và phòng ngừa rủi ro.
❌ Có thể không hợp nếu bạn
- Dễ nóng nảy, thích dùng quyền lực hoặc muốn xử lý theo cảm tính.
- Không thích ca trực, ghi chép chi tiết, camera, biên bản và quy trình.
- Không chấp nhận ranh giới thẩm quyền, quyền riêng tư và yêu cầu phối hợp lực lượng chức năng.
Hai hướng đi thực tế
🔵 Phần này được suy luận từ các vị trí nghề nghiệp phổ biến của ngành Nghiệp vụ an ninh, thể hiện qua hai nhân vật hư cấu với hành trình điển hình.
Hướng 1, Tuấn Kiệt, 22 tuổi: Tốt nghiệp Học viện An ninh Nhân dân, Tuấn Kiệt được phân công về phòng Trinh sát tại một đơn vị cấp tỉnh. Năm 25 tuổi, anh trực tiếp tham gia chuyên án phá đường dây buôn lậu ma túy xuyên biên giới, tích lũy kinh nghiệm đánh án thực tế. Đến năm 30 tuổi, sau nhiều chiến công được ghi nhận, anh được đề bạt lên cấp Đội phó Đội trinh sát, chuyên phụ trách lập kế hoạch nghiệp vụ và huấn luyện trinh sát viên mới.
Hướng 2, Ngọc Hân, 23 tuổi: Ra trường, Ngọc Hân chọn hướng phân tích thông tin tại phòng Kỹ thuật nghiệp vụ. Năm 26 tuổi, cô tham gia nhóm phân tích dữ liệu để theo dõi và dự báo các hoạt động gây rối an ninh trật tự trong nước. Đến năm 31 tuổi, Ngọc Hân trở thành chuyên viên chính phụ trách xây dựng hệ thống cảnh báo sớm và đào tạo kỹ năng khai thác thông tin nghiệp vụ cho đơn vị.
So sánh với các ngành liên quan
🔵 Phần này được suy luận dựa trên đặc điểm chương trình đào tạo và định hướng nghề nghiệp của từng ngành.
| Ngành | Điểm chung | Điểm khác biệt chính | Nên chọn nếu... |
|---|---|---|---|
| ⭐ Nghiệp vụ an ninh | Đào tạo trong khối lực lượng vũ trang, bảo vệ an ninh quốc gia | Chuyên sâu nghiệp vụ trinh sát, phòng ngừa và đấu tranh với thế lực thù địch, hành vi vi phạm pháp luật đặc biệt nguy hiểm | Bạn muốn công tác trong lực lượng an ninh, làm trinh sát hoặc phân tích thông tin tình báo |
| Nghiệp vụ cảnh sát | Đào tạo trong khối vũ trang, bảo vệ trật tự | Tập trung vào điều tra hình sự, xử lý hành vi vi phạm pháp luật thông thường và duy trì trật tự công cộng | Bạn muốn điều tra hành vi vi phạm pháp luật, làm cảnh sát hình sự hoặc tuần tra trật tự xã hội |
| Luật (chuyên ngành tố tụng hình sự) | Hiểu biết pháp luật và quy trình đấu tranh hành vi vi phạm pháp luật | Theo hướng dân sự, không mang tính nghiệp vụ thực tế, đầu ra là luật sư hoặc cán bộ tư pháp | Bạn muốn làm việc trong hệ thống tư pháp, không cần phục vụ trong lực lượng vũ trang |
| Quản lý nhà nước (an ninh – trật tự) | Gắn với hoạt động quản lý trật tự xã hội | Thiên về quản lý hành chính nhà nước, ít đòi hỏi nghiệp vụ trinh sát chuyên sâu | Bạn muốn làm cán bộ quản lý hành chính trong lĩnh vực an ninh, không cần đào tạo chiến đấu |
Bốn bước chuẩn bị hồ sơ
🔵 Phần này được suy luận từ thông tin tuyển sinh và đặc thù của các trường đào tạo ngành Nghiệp vụ an ninh.
- Kiểm tra kỹ điều kiện tuyển sinh đặc thù của từng trường, bao gồm giới tính, hộ khẩu vùng, sức khỏe và lý lịch chính trị, vì đây là yếu tố quyết định trước khi tính đến điểm học lực.
- Xác định tổ hợp xét tuyển phù hợp (A00, A01, C03, D01 hoặc các tổ hợp X tùy vùng và giới tính) và ôn tập có trọng tâm theo tổ hợp đã chọn để đạt điểm chuẩn tương ứng khu vực.
- Tham gia khám sức khỏe định kỳ và rèn luyện thể lực sớm, vì các trường an ninh – cảnh sát đều có tiêu chuẩn thể lực và chiều cao/cân nặng bắt buộc ngoài điểm văn hóa.
- Chuẩn bị hồ sơ lý lịch đầy đủ và xác nhận của địa phương ngay từ năm lớp 12, vì quy trình xét duyệt lý lịch thường mất nhiều thời gian và là điều kiện bắt buộc để trúng tuyển.
Trường đào tạo & điểm chuẩn
| STT | Trường | Tên ngành | Tổ hợp | Điểm chuẩn 2025 | 2024 | 2023 |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Học Viện An Ninh Nhân Dân | Nghiệp vụ an ninh (Thí sinh Nam, vùng 1) | A00; A01; C03; D01; X02; X03; X04 | 23.05 | 21.6 | , |
| Học Viện An Ninh Nhân Dân | Nghiệp vụ an ninh (Thí sinh Nam, vùng 2) | A00; A01; C03; D01; X02; X03; X06 | 24.63 | 21.87 | , | |
| Học Viện An Ninh Nhân Dân | Nghiệp vụ an ninh (Thí sinh Nam, vùng 3) | A00; A01; C03; D01; X02; X03; X08 | 23.03 | 22.29 | , | |
| Học Viện An Ninh Nhân Dân | Nghiệp vụ an ninh (Thí sinh Nam, vùng 8) | A00; A01; C03; D01; X02; X03; X10 | 18.78 | 21.49 | , | |
| Học Viện An Ninh Nhân Dân | Nghiệp vụ an ninh (Thí sinh Nữ, vùng 1) | A00; A01; C03; D01; X02; X03; X05 | 25.58 | 24.72 | , | |
| Học Viện An Ninh Nhân Dân | Nghiệp vụ an ninh (Thí sinh Nữ, vùng 2) | A00; A01; C03; D01; X02; X03; X07 | 26.09 | 23.42 | , | |
| Học Viện An Ninh Nhân Dân | Nghiệp vụ an ninh (Thí sinh Nữ, vùng 3) | A00; A01; C03; D01; X02; X03; X09 | 26.27 | 25.42 | , | |
| Học Viện An Ninh Nhân Dân | Nghiệp vụ an ninh (Thí sinh Nữ, vùng 8) | A00; A01; C03; D01; X02; X03; X11 | 19.63 | 17.5 | , | |
| 2 | Học Viện Cảnh Sát Nhân Dân | Nhóm ngành nghiệp vụ Cảnh sát (Thí sinh Nam, vùng 1) | A00; A01; C03; D01; X02; X03; X04 | 21.72 | 21.52 | , |
| Học Viện Cảnh Sát Nhân Dân | Nhóm ngành nghiệp vụ Cảnh sát (Thí sinh Nam, vùng 2) | A00; A01; C03; D01; X02; X03; X04 | 23.71 | 21.48 | , | |
| Học Viện Cảnh Sát Nhân Dân | Nhóm ngành nghiệp vụ Cảnh sát (Thí sinh Nam, vùng 3) | A00; A01; C03; D01; X02; X03; X04 | 22.89 | 21.44 | , | |
| Học Viện Cảnh Sát Nhân Dân | Nhóm ngành nghiệp vụ Cảnh sát (Thí sinh Nam, vùng 8) | A00; A01; C03; D01; X02; X03; X04 | 18.67 | 20.67 | , | |
| Học Viện Cảnh Sát Nhân Dân | Nhóm ngành nghiệp vụ Cảnh sát (Thí sinh Nữ, vùng 1) | A00; A01; C03; D01; X02; X03; X04 | 25.24 | 24.52 | , | |
| Học Viện Cảnh Sát Nhân Dân | Nhóm ngành nghiệp vụ Cảnh sát (Thí sinh Nữ, vùng 2) | A00; A01; C03; D01; X02; X03; X04 | 26.01 | 23.76 | , | |
| Học Viện Cảnh Sát Nhân Dân | Nhóm ngành nghiệp vụ Cảnh sát (Thí sinh Nữ, vùng 3) | A00; A01; C03; D01; X02; X03; X04 | 25.38 | 24.65 | , | |
| Học Viện Cảnh Sát Nhân Dân | Nhóm ngành nghiệp vụ Cảnh sát (Thí sinh Nữ, vùng 8) | A00; A01; C03; D01; X02; X03; X04 | 20.64 | 18.02 | , | |
| 3 | Trường Đại Học Cảnh Sát Nhân Dân | Nhóm ngành nghiệp vụ Cảnh sát (Thí sinh Nam, vùng 4) | A00; A01; C03; D01; X02; X03; X04 | 22.01 | 20.39 | , |
| Trường Đại Học Cảnh Sát Nhân Dân | Nhóm ngành nghiệp vụ Cảnh sát (Thí sinh Nam, vùng 5) | A00; A01; C03; D01; X02; X03; X04 | 23.53 | 19.9 | , | |
| Trường Đại Học Cảnh Sát Nhân Dân | Nhóm ngành nghiệp vụ Cảnh sát (Thí sinh Nam, vùng 6) | A00; A01; C03; D01; X02; X03; X04 | 21.33 | 19.34 | , | |
| Trường Đại Học Cảnh Sát Nhân Dân | Nhóm ngành nghiệp vụ Cảnh sát (Thí sinh Nam, vùng 7) | A00; A01; C03; D01; X02; X03; X04 | 21.44 | 21.09 | , | |
| Trường Đại Học Cảnh Sát Nhân Dân | Nhóm ngành nghiệp vụ Cảnh sát (Thí sinh Nam, vùng 8) | A00; A01; C03; D01; X02; X03; X04 | 19.6 | 19.8 | , | |
| Trường Đại Học Cảnh Sát Nhân Dân | Nhóm ngành nghiệp vụ Cảnh sát (Thí sinh Nữ, vùng 4) | A00; A01; C03; D01; X02; X03; X04 | 24.67 | 22.76 | , | |
| Trường Đại Học Cảnh Sát Nhân Dân | Nhóm ngành nghiệp vụ Cảnh sát (Thí sinh Nữ, vùng 5) | A00; A01; C03; D01; X02; X03; X04 | 26.28 | 23.48 | , | |
| Trường Đại Học Cảnh Sát Nhân Dân | Nhóm ngành nghiệp vụ Cảnh sát (Thí sinh Nữ, vùng 6) | A00; A01; C03; D01; X02; X03; X04 | 25.67 | 21.91 | , | |
| Trường Đại Học Cảnh Sát Nhân Dân | Nhóm ngành nghiệp vụ Cảnh sát (Thí sinh Nữ, vùng 7) | A00; A01; C03; D01; X02; X03; X04 | 24.56 | 22.92 | , | |
| Trường Đại Học Cảnh Sát Nhân Dân | Nhóm ngành nghiệp vụ Cảnh sát (Thí sinh Nữ, vùng 8) | A00; A01; C03; D01; X02; X03; X04 | 15.95 | 16.87 | , | |
| 4 | Trường Đại Học An Ninh Nhân Dân | Nghiệp vụ An ninh (Thí sinh Nam, vùng 4) | A00; A01; C03; D01; X02; X03; X04 | 22.68 | 20.13 | , |
| Trường Đại Học An Ninh Nhân Dân | Nghiệp vụ An ninh (Thí sinh Nam, vùng 5) | A00; A01; C03; D01; X02; X03; X04 | 23.48 | 20.56 | , | |
| Trường Đại Học An Ninh Nhân Dân | Nghiệp vụ An ninh (Thí sinh Nam, vùng 6) | A00; A01; C03; D01; X02; X03; X04 | 23.28 | 19.39 | , | |
| Trường Đại Học An Ninh Nhân Dân | Nghiệp vụ An ninh (Thí sinh Nam, vùng 7) | A00; A01; C03; D01; X02; X03; X04 | 22.47 | 21.23 | , | |
| Trường Đại Học An Ninh Nhân Dân | Nghiệp vụ An ninh (Thí sinh Nam, vùng 8) | A00; A01; C03; D01; X02; X03; X04 | 17.66 | 21.32 | , | |
| Trường Đại Học An Ninh Nhân Dân | Nghiệp vụ An ninh (Thí sinh Nữ, vùng 4) | A00; A01; C03; D01; X02; X03; X04 | 26.05 | 21.76 | , | |
| Trường Đại Học An Ninh Nhân Dân | Nghiệp vụ An ninh (Thí sinh Nữ, vùng 5) | A00; A01; C03; D01; X02; X03; X04 | 25.33 | 25.03 | , | |
| Trường Đại Học An Ninh Nhân Dân | Nghiệp vụ An ninh (Thí sinh Nữ, vùng 6) | A00; A01; C03; D01; X02; X03; X04 | 25.83 | 22.07 | , | |
| Trường Đại Học An Ninh Nhân Dân | Nghiệp vụ An ninh (Thí sinh Nữ, vùng 7) | A00; A01; C03; D01; X02; X03; X04 | 25.28 | 21.7 | , | |
| Trường Đại Học An Ninh Nhân Dân | Nghiệp vụ An ninh (Thí sinh Nữ, vùng 8) | A00; A01; C03; D01; X02; X03; X04 | 19.46 | 16 | , |
📌 Dữ liệu điểm chuẩn theo phương thức xét tuyển bằng tốt nghiệp THPT.
Tuyển sinh & điểm chuẩn
Điểm chuẩn các năm theo từng phương thức xét tuyển.
| 2025 | 23.48 |
| 2025 | 23.48/30 |
Chưa có dữ liệu điểm
Tổ hợp xét tuyển
Đo lường cơ hội trúng tuyển ngành Nghiệp vụ An ninh (Thí sinh Nam, vùng 5) (Trường Đại Học An Ninh Nhân Dân)
Để đạt ngưỡng điểm chuẩn 23.48 điểm của ngành, bạn có thể thử sức trực tiếp tại Hệ thống phòng thi tốt nghiệp THPT trên máy tính - nền tảng thi thử trực tuyến chuẩn ma trận Bộ GD&ĐT với đồng hồ bấm giờ tự động và chẩn đoán năng lực tức thì.