Đề án tuyển sinh Học viện Cảnh sát nhân dân 2026
Học viện Cảnh sát nhân dân đã công bố thông tin tuyển sinh năm 2026 và các thông báo bổ sung về điều kiện, quy đổi chứng chỉ, cách tính điểm. Học viện tuyển 400 chỉ tiêu đại học chính quy tuyển mới tại khu vực phía Bắc; hai phương thức xét tuyển kết hợp đều sử dụng bài thi đánh giá của Bộ Công an. Bài viết tập trung vào phương thức, sơ tuyển, công thức điểm, hồ sơ và lịch tuyển sinh.

1. Tổng quan tuyển sinh Học viện Cảnh sát nhân dân 2026
| Nội dung | Thông tin |
| Tên cơ sở đào tạo | Học viện Cảnh sát nhân dân |
| Tên viết tắt sử dụng trong bài | Học viện CSND |
| Mã cơ sở đào tạo | CSH |
| Trụ sở chính | Phường Đông Ngạc, thành phố Hà Nội |
| Phạm vi bài viết | Đại học chính quy tuyển mới đối với thí sinh tốt nghiệp THPT hoặc tương đương |
| Khu vực tuyển sinh | Phía Bắc, từ thành phố Huế trở ra |
| Nhóm ngành tuyển sinh | Nghiệp vụ Cảnh sát |
| Tổng chỉ tiêu trong phạm vi bài | 400: nam 360, nữ 40 |
| Chỉ tiêu phương thức 1 | 20: nam 18, nữ 2 |
| Chỉ tiêu phương thức 2 và 3 | Tổng cộng 380: nam 342, nữ 38 |
Bài viết không bao gồm tuyển sinh văn bằng 2, liên thông và vừa làm vừa học. Các hệ này có đối tượng, chỉ tiêu và quy trình riêng.
Đối với chiến sĩ nghĩa vụ Công an tại ngũ, khu vực dự tuyển được xác định theo địa bàn đóng quân. Đối với học sinh Trường Văn hóa, khu vực dự tuyển được xác định theo địa phương tuyển học sinh vào Trường Văn hóa.
2. Phương thức tuyển sinh và điều kiện dự tuyển
2.1. Ba phương thức tuyển sinh năm 2026
Thí sinh được tham gia nhiều phương thức tại Học viện CSND nếu đáp ứng điều kiện tương ứng.
| Phương thức | Đối tượng phù hợp | Điều kiện riêng |
| Phương thức 1: Tuyển thẳng theo quy chế tuyển sinh hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo và quy định của Bộ Công an | Thí sinh thuộc diện giải thưởng, thành tích được xét tuyển thẳng | Đáp ứng điều kiện sơ tuyển; thành tích thuộc phạm vi Học viện chấp nhận; thời gian đoạt giải không quá 3 năm tính đến thời điểm xét tuyển thẳng; tốt nghiệp THPT khi xác nhận nhập học |
| Phương thức 2: Xét tuyển kết hợp chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế với kết quả bài thi đánh giá của Bộ Công an | Thí sinh có chứng chỉ được chấp nhận và dự thi bài thi đánh giá của Bộ Công an năm 2026 | Đạt sơ tuyển; học lực lớp 10, 11, 12 từ khá; điểm trung bình chung môn ngoại ngữ các năm THPT từ 7,0; chứng chỉ đáp ứng mức điểm và thời hạn; đăng ký Học viện ở nguyện vọng 1 |
| Phương thức 3: Xét tuyển kết hợp kết quả thi tốt nghiệp THPT với kết quả bài thi đánh giá của Bộ Công an | Thí sinh sử dụng điểm thi tốt nghiệp THPT và dự thi bài thi đánh giá của Bộ Công an năm 2026 | Đạt sơ tuyển; đủ điều kiện theo tổ hợp đăng ký; đáp ứng phân vùng và ngưỡng đầu vào; đăng ký Học viện ở nguyện vọng 1 |
Thí sinh không trúng tuyển phương thức 1 có thể tiếp tục được xét theo phương thức 2 hoặc 3 nếu đã nộp đủ hồ sơ và đáp ứng điều kiện của phương thức đó.
2.2. Điều kiện chung về học tập, tuổi và tình trạng hôn nhân
Đối với học sinh THPT và công dân thường trú tại địa phương nơi đăng ký sơ tuyển, các điều kiện cần đối chiếu gồm:
| Điều kiện | Yêu cầu |
| Kết quả học tập | Những năm học THPT hoặc tương đương đạt từ khá trở lên theo kết luận học bạ |
| Điểm môn thuộc tổ hợp | Từng môn thuộc tổ hợp xét tuyển trong các năm THPT đạt từ 7,0 trở lên; đối tượng người dân tộc thiểu số áp dụng mức từ 6,5 |
| Hạnh kiểm | Những năm học THPT hoặc tương đương đạt từ khá trở lên |
| Độ tuổi | Không quá 22 tuổi tính đến năm dự tuyển; người dân tộc thiểu số không quá 25 tuổi |
| Hôn nhân, con | Chưa kết hôn, chưa có con đẻ hoặc con nuôi theo quy định pháp luật |
| Chính trị, phẩm chất đạo đức | Đạt tiêu chuẩn của Bộ Công an, được đơn vị sơ tuyển thẩm tra và kết luận |
| Sức khỏe | Đạt tiêu chuẩn tuyển vào Công an nhân dân và các chỉ số đặc thù |
Ngoại lệ về kết quả học tập: chiến sĩ nghĩa vụ Công an và công dân thuộc đối tượng chính sách ưu tiên 01, nhóm UT1 theo quy chế tuyển sinh được áp dụng yêu cầu kết quả học tập từ mức đạt trở lên. Các điều kiện còn lại phải đối chiếu theo đúng diện dự tuyển.
Đối với những nhóm khác, Học viện quy định:
- Chiến sĩ nghĩa vụ Công an tại ngũ: có thời gian công tác từ 15 tháng trở lên tính đến tháng thi tuyển; năm liền trước năm dự tuyển được phân loại từ “Hoàn thành nhiệm vụ”.
- Công dân hoàn thành nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân: có quyết định xuất ngũ trong vòng 12 tháng tính đến tháng dự tuyển; các năm tại ngũ đều hoàn thành nhiệm vụ, có ít nhất một năm hoàn thành tốt nhiệm vụ.
- Công dân hoàn thành nghĩa vụ và học sinh Trường Văn hóa: từng môn thuộc tổ hợp xét tuyển trong những năm THPT hoặc tương đương đạt từ 6,5 trở lên, đồng thời đáp ứng yêu cầu học tập theo diện dự tuyển.
2.3. Điều kiện sức khỏe và kiểm tra vận động
Học viện tuyển thí sinh đạt sức khỏe loại 1 hoặc loại 2, đồng thời đáp ứng các chỉ số đặc biệt theo quy định của Bộ Công an.
| Nhóm thí sinh | Chiều cao nam | Chiều cao nữ |
| Thí sinh thông thường | 1,64–1,95 m | 1,58–1,80 m |
| Người dân tộc thiểu số | 1,62–1,95 m | 1,56–1,80 m |
| Thí sinh thuộc đối tượng ưu tiên 01 | 1,60–1,95 m | 1,55–1,80 m |
| Người thuộc dân tộc thiểu số rất ít người theo Nghị định 57/2017/NĐ-CP | 1,58–1,95 m | 1,52–1,80 m |
Chiến sĩ nghĩa vụ Công an tại ngũ và công dân đã hoàn thành nghĩa vụ Công an áp dụng tiêu chuẩn chiều cao tại thời điểm được tuyển chọn thực hiện nghĩa vụ.
Các chỉ số khác cần đối chiếu:
- BMI: từ 18,5 đến 30.
- Thị lực không kính: mỗi mắt 9–10/10, tổng hai mắt từ 18/10.
- Nếu cận hoặc viễn thị: không quá 3 đi-ốp.
- Nếu loạn thị: loạn thị sinh lý hoặc mỗi mắt dưới 1 đi-ốp.
- Thị lực qua kính đối với người có tật khúc xạ: mỗi mắt từ 9/10, tổng hai mắt từ 19/10.
Thông tin tuyển sinh không cho phép thí sinh không đạt tiêu chuẩn thị lực nêu trên dùng cam kết để thay thế điều kiện về mắt.
Sơ tuyển còn có kiểm tra khả năng vận động. Việc kiểm tra được tổ chức tại Công an đơn vị, địa phương; đạt chiều cao và học lực chưa đồng nghĩa đã đạt toàn bộ sơ tuyển.
2.4. Thành tích được xét tuyển thẳng
Phương thức 1 tiếp nhận những thành tích được quy định, gồm:
- Được triệu tập tham gia kỳ thi chọn đội tuyển quốc gia dự thi Olympic quốc tế, khu vực theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- Đoạt giải nhất, nhì hoặc ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, quốc tế bậc THPT do Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức ở các môn Toán, Vật lý, Hóa học, Văn học, Lịch sử, Tiếng Anh.
Thành tích phải còn trong thời hạn xét tuyển và thí sinh vẫn phải đáp ứng sơ tuyển, tốt nghiệp THPT đến thời điểm xác nhận nhập học.
2.5. Chứng chỉ được sử dụng ở phương thức 2
| Chứng chỉ | Mức tối thiểu theo thông báo của Học viện |
| IELTS Academic | 5.5 |
| TOEFL iBT | 46 |
| TOEIC Listening & Reading và Speaking & Writing | Lần lượt 600 và 242 |
| HSK | HSK 4 |
| DELE | B2 |
| DALF/DELF | B2 |
| TRKI/TORFL | B2 |
| Goethe-Zertifikat/TEL | B2 |
| JLPT | N3 |
| TOPIK | 4 |
| CELI | 3 |
Thông báo tuyển sinh cũng liệt kê SAT từ 1.100 điểm trong danh mục chứng chỉ được chấp nhận. Học viện không sử dụng chứng chỉ ngoại ngữ phiên bản Home Edition.
Chứng chỉ phải được cấp bởi tổ chức được Bộ Giáo dục và Đào tạo cho phép, có thời hạn không quá hai năm kể từ ngày cấp đến 1/5/2026.
Thí sinh dự định thi chứng chỉ trong thời gian sơ tuyển vẫn được đăng ký, nhưng ngày thi chính thức phải trước 20/5/2026 và phải hoàn thành, nộp chứng chỉ về Học viện trước 30/5/2026.
3. Tổ hợp, bài thi đánh giá và cách tính điểm
3.1. Tổ hợp xét tuyển bằng điểm thi tốt nghiệp THPT
| Mã tổ hợp | Các môn |
| A00 | Toán, Vật lý, Hóa học |
| A01 | Toán, Vật lý, Tiếng Anh |
| C03 | Toán, Ngữ văn, Lịch sử |
| D01 | Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh |
| X02 | Toán, Ngữ văn, Tin học |
| X03 | Toán, Ngữ văn, Công nghệ công nghiệp |
| X04 | Toán, Ngữ văn, Công nghệ nông nghiệp |
Thí sinh được đăng ký nhiều tổ hợp nếu từng tổ hợp đáp ứng điều kiện sơ tuyển. Khi xét tuyển, hệ thống sử dụng tổ hợp đủ điều kiện có điểm cao nhất; tổ hợp không được đăng ký trên dữ liệu tuyển sinh của Bộ Công an sẽ không được dùng để xét tuyển.
Thí sinh học ngoại ngữ khác tiếng Anh ở THPT được sử dụng điểm ngoại ngữ đó để kiểm tra điều kiện sơ tuyển theo hướng dẫn. Quy định này không tự động thay đổi môn thi của tổ hợp xét tuyển đã công bố.
3.2. Bốn mã bài thi đánh giá của Bộ Công an
Thí sinh chọn một trong bốn mã bài thi. Bài thi làm theo hình thức viết, thời gian 180 phút.
| Mã bài thi | Tự luận bắt buộc | Trắc nghiệm bắt buộc | Trắc nghiệm tự chọn |
| CA1 | Ngữ văn | Toán, Lịch sử, Tiếng Anh | Vật lý |
| CA2 | Ngữ văn | Toán, Lịch sử, Tiếng Anh | Hóa học |
| CA3 | Ngữ văn | Toán, Lịch sử, Tiếng Anh | Sinh học |
| CA4 | Ngữ văn | Toán, Lịch sử, Tiếng Anh | Địa lí |
Phương thức 2 vẫn yêu cầu dự thi bài thi đánh giá của Bộ Công an. Chứng chỉ ngoại ngữ chỉ là một thành phần của phương thức kết hợp.
3.3. Công thức điểm xét tuyển phương thức 2 và 3
Học viện công bố công thức trên thang điểm 30, làm tròn đến hai chữ số thập phân:
| Phương thức | Công thức |
| Phương thức 2 | ĐXT = BTBCA × 3/5 + TA × 2/5 + ĐT + KV + ĐTh |
| Phương thức 3 | ĐXT = (M1 + M2 + M3) × 2/5 + BTBCA × 3/5 + ĐT + KV + ĐTh |
Trong đó:
- ĐXT: điểm xét tuyển.
- BTBCA: điểm bài thi đánh giá của Bộ Công an đã quy về thang 30.
- TA: điểm chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế đã quy về thang 30.
- M1, M2, M3: điểm ba môn thi tốt nghiệp THPT thuộc tổ hợp xét tuyển.
- ĐT, KV: điểm ưu tiên đối tượng và khu vực.
- ĐTh: điểm thưởng theo quy định của Bộ Công an.
Phụ lục quy đổi chứng chỉ công bố các mức IELTS sau trên thang 10:
| IELTS Academic | Điểm quy đổi phương thức 2 | Điểm tiếng Anh quy đổi phương thức 3 |
| 5.5 | 7,5 | 7,5 |
| 6.0 | 8,0 | 8,0 |
| 6.5 | 8,5 | 8,5 |
| 7.0 | 9,5 | 9,5 |
| Từ 7.5 đến 9.0 theo các mức trong phụ lục | 10,0 | 10,0 |
Ở phương thức 2, thành phần chứng chỉ trong công thức là TA đã quy về thang 30, không phải điểm IELTS gốc hoặc điểm thang 10 trong bảng. Ở phương thức 3, điểm chứng chỉ được quy đổi thành điểm môn ngoại ngữ theo quy định.
Ví dụ minh họa phương thức 3: thí sinh có tổng ba môn là 24 điểm và BTBCA đã quy về thang 30 là 21 điểm, chưa tính ưu tiên hoặc thưởng:
Điểm kết hợp = 24 × 0,4 + 21 × 0,6 = 22,20 điểm.
Ví dụ này chỉ minh họa phép tính, không phải mức điểm chuẩn hoặc ngưỡng đầu vào.
3.4. Điểm ưu tiên và điểm thưởng
Điểm ưu tiên khu vực năm 2026 áp dụng cho thí sinh tốt nghiệp THPT năm 2026 hoặc 2025. Thí sinh tốt nghiệp từ năm 2024 trở về trước không được cộng ưu tiên khu vực.
Điểm thưởng theo thành tích phù hợp được Học viện công bố:
| Thành tích | Điểm thưởng |
| Giải nhất hoặc được triệu tập tham gia kỳ thi chọn đội tuyển theo quy định | 1,00 |
| Giải nhì | 0,75 |
| Giải ba | 0,50 |
| Giải khuyến khích | 0,25 |
Thí sinh có nhiều giải chỉ được tính điểm thưởng của một giải cao nhất.
Với phương thức 3, nếu tổng điểm kết hợp trước ưu tiên và thưởng đạt từ 22,5, tổng điểm cộng được giảm theo công thức:
Điểm ưu tiên, thưởng thực nhận = [(30 − tổng điểm kết hợp)/7,5] × (ĐT + KV + ĐTh).
Thí sinh không cộng nguyên mức ưu tiên và thưởng vào điểm kết hợp từ 22,5 trở lên.
3.5. Ngưỡng đầu vào còn cần đối chiếu
Chưa xác minh được thông báo riêng của Học viện CSND hoặc văn bản gốc của Bộ Công an công khai đầy đủ mức ngưỡng đầu vào áp dụng cho Học viện năm 2026 trong các nguồn đã kiểm tra.
Để xác định điều kiện nhận hồ sơ bằng điểm, cần bổ sung thông báo ngưỡng đầu vào năm 2026 hoặc Công văn số 3721/X02-P2 ngày 10/7/2026 của Cục Đào tạo và phần áp dụng cho Học viện CSND. Không dùng điểm trúng tuyển để thay cho ngưỡng này.
4. Hồ sơ, nơi đăng ký và lịch tuyển sinh
4.1. Đăng ký sơ tuyển tại đâu?
| Đối tượng | Nơi đăng ký |
| Học sinh phổ thông, người đã tốt nghiệp THPT các năm trước | Công an xã, phường nơi đăng ký thường trú |
| Công dân đã hoàn thành nghĩa vụ | Công an xã, phường nơi đăng ký thường trú, kèm quyết định xuất ngũ |
| Chiến sĩ nghĩa vụ Công an tại ngũ | Đơn vị công tác |
| Học sinh Trường Văn hóa | Trường Văn hóa |
Người đăng ký phải trực tiếp đến đơn vị tiếp nhận, mang theo học bạ, giấy khai sinh, căn cước; sử dụng bản chính hoặc bản sao được chứng thực theo hướng dẫn. Người đã xuất ngũ mang thêm quyết định xuất ngũ.
Thí sinh không được đăng ký sơ tuyển vào nhiều ngành, nhiều học viện hoặc trường đại học và tại nhiều Ban tuyển sinh thuộc Bộ Công an.
4.2. Hồ sơ cần chuẩn bị
| Nhóm hồ sơ | Thành phần |
| Hồ sơ chung | Bìa hồ sơ; lý lịch tự khai; thẩm tra lý lịch; đơn xin dự tuyển; phiếu đăng ký dự tuyển in từ phần mềm, có chữ ký và xác nhận theo quy định |
| Phương thức 1 | Tờ khai theo mẫu Bộ Công an và hai ảnh 3×4; phiếu xét tuyển thẳng; bản sao chứng thực giấy chứng nhận thành tích và học bạ; bản sao căn cước; giấy báo dự thi tốt nghiệp THPT, trừ diện được miễn thi theo quy định |
| Phương thức 2 và 3 | Tờ khai và hai ảnh 3×4; học bạ chứng thực; căn cước; giấy báo dự thi tốt nghiệp THPT; chứng chỉ ngoại ngữ và minh chứng ưu tiên nếu áp dụng |
Hồ sơ được hoàn thiện qua Công an đơn vị, địa phương nơi sơ tuyển. Học viện không nhận hồ sơ do thí sinh tự mang đến nộp; cán bộ tuyển sinh của đơn vị chuyển hồ sơ theo quy định.
Nguyện vọng xét tuyển vào Học viện phải được đăng ký trên hệ thống của Bộ Giáo dục và Đào tạo ở thứ tự số 1. Thí sinh thống nhất sử dụng cùng số căn cước trong hồ sơ thi tốt nghiệp THPT và hồ sơ tuyển sinh Công an nhân dân.
4.3. Các mốc thời gian năm 2026
| Công việc | Thời hạn, thời gian | Nơi thực hiện |
| Đăng ký và thực hiện sơ tuyển | Theo lịch Công an đơn vị, địa phương | Đơn vị công tác, Trường Văn hóa hoặc Công an xã/phường |
| Bàn giao hồ sơ dự tuyển về Học viện | Trước 17 giờ ngày 20/5/2026 theo kế hoạch công bố | Cán bộ tuyển sinh Công an đơn vị, địa phương chuyển hồ sơ |
| Hoàn thành thi chứng chỉ nếu đăng ký trong thời gian sơ tuyển | Ngày thi chính thức trước 20/5/2026 | Đơn vị tổ chức thi chứng chỉ được chấp nhận |
| Nộp bổ sung chứng chỉ ngoại ngữ | Trước 30/5/2026 | Qua đơn vị tuyển sinh để chuyển về Học viện |
| Nhận phòng thi, thẻ dự thi, nghe phổ biến quy chế | 14 giờ 30 ngày 20/6/2026 | Phòng thi ghi trên thẻ dự thi |
| Thi đánh giá của Bộ Công an | 21/6/2026 | Điểm thi được phân công |
| Đăng ký nguyện vọng chính thức | Theo lịch hệ thống của Bộ Giáo dục và Đào tạo; Học viện ở nguyện vọng 1 | Hệ thống hỗ trợ tuyển sinh chung |
| Xác nhận nhập học | Chậm nhất 17 giờ ngày 21/8/2026 | Hệ thống của Bộ Giáo dục và Đào tạo và Ban tuyển sinh nơi sơ tuyển |
| Nhập học | 8–17 giờ ngày 25/9/2026 | Hội trường Trần Đức Trường, trụ sở chính Học viện |
| Hoạt động đầu khóa và học tập | Từ 26/9/2026 | Học viện CSND |
Các mốc tuyển sinh và nhập học trên đã kết thúc. Ngày nhập học 25/9 là lịch được công bố sau đó, thay cho khoảng dự kiến 25–26/9 trong kế hoạch ban đầu.
Chưa xác minh được bảng mức thu lệ phí cụ thể áp dụng tại Học viện CSND năm 2026. Thí sinh cần đối chiếu thông báo thu của Ban tuyển sinh nơi sơ tuyển đối với lệ phí thi, sơ tuyển, khám sức khỏe và chụp ảnh; không áp dụng toàn bộ mức thu của địa phương khác.
4.4. Xác nhận nhập học cần thực hiện đủ hai phần
Thí sinh trúng tuyển phải xác nhận trực tuyến trên hệ thống của Bộ Giáo dục và Đào tạo, đồng thời nộp bản chính giấy chứng nhận kết quả thi tốt nghiệp THPT hoặc chứng chỉ ngoại ngữ theo hướng dẫn về Ban tuyển sinh nơi sơ tuyển.
Hồ sơ nhập học được Công an đơn vị, địa phương hoàn thiện, niêm phong và chuyển đến Học viện. Học viện không có căn cứ kiểm tra thủ tục và tiếp nhận nhập học nếu thiếu hồ sơ tuyển sinh theo quy định.
Để kiểm tra tình trạng hồ sơ năm 2026, thí sinh liên hệ đơn vị sơ tuyển hoặc bộ phận tuyển sinh Học viện qua 069 234 6073, 0975 132 383 hoặc 0906 111 299.
Kết luận
Điều kiện sơ tuyển và yêu cầu nguyện vọng 1 là những điểm thí sinh phải đáp ứng trước khi xét điểm vào Học viện CSND. Phương thức 2 và 3 đều cần bài thi đánh giá của Bộ Công an, với trọng số bài thi là 60%; thí sinh có chứng chỉ vẫn phải kiểm tra điều kiện học bạ, sức khỏe và hồ sơ. Các mốc năm 2026 đã kết thúc, nên việc kiểm tra kết quả hoặc hồ sơ hiện nay cần thực hiện qua Ban tuyển sinh nơi sơ tuyển.
Theo dõi 9Study để cập nhật tuyển sinh Công an nhân dân và luyện đề tốt nghiệp THPT, bài thi đánh giá của Bộ Công an theo phương thức bạn dự định đăng ký.
FAQ
Có IELTS 5.5 thì được tuyển thẳng vào Học viện CSND không?
Không. IELTS Academic 5.5 là mức chứng chỉ được chấp nhận để đăng ký phương thức 2 khi thí sinh đáp ứng các điều kiện khác. Phương thức này vẫn kết hợp với bài thi đánh giá của Bộ Công an.
Tôi ở khu vực phía Nam có thể đăng ký Học viện CSND không?
Học viện tuyển khu vực phía Bắc, từ thành phố Huế trở ra. Việc xác định khu vực của chiến sĩ nghĩa vụ tại ngũ dựa vào địa bàn đóng quân; học sinh Trường Văn hóa dựa vào địa phương tuyển vào Trường Văn hóa.
Có thể đăng ký cả phương thức 2 và phương thức 3 không?
Có, nếu đáp ứng điều kiện của cả hai và hoàn thiện hồ sơ tương ứng. Mỗi thí sinh chỉ chọn một mã bài thi đánh giá của Bộ Công an để dự thi.
Chỉ đăng ký nguyện vọng trên hệ thống của Bộ Giáo dục và Đào tạo có đủ không?
Không. Thí sinh phải đạt sơ tuyển và có hồ sơ tuyển sinh được Công an đơn vị, địa phương chuyển về Học viện, đồng thời đăng ký Học viện ở nguyện vọng 1.
Tôi bị cận thị có được cam kết chữa mắt sau để dự tuyển không?
Thông tin tuyển sinh năm 2026 không cho phép dùng cam kết thay thế tiêu chuẩn thị lực. Thí sinh có tật khúc xạ phải đáp ứng giới hạn và thị lực qua kính theo quy định khi được kiểm tra.
Có thể tự mang hồ sơ đến Học viện nộp không?
Không. Hồ sơ dự tuyển phải được chuyển đến Học viện bởi cán bộ tuyển sinh của Công an đơn vị, địa phương theo quy trình.