Đề án tuyển sinh Học viện Báo chí và Tuyên truyền 2026
Học viện Báo chí và Tuyên truyền đã công bố thông tin tuyển sinh năm 2026 và các thông báo về đăng ký, ngưỡng đầu vào, quy đổi điểm. Học viện tuyển sinh theo ba phương thức, với cách tính điểm khác nhau giữa các nhóm ngành. Bài viết tổng hợp điều kiện, công thức điểm, hồ sơ và lịch đăng ký đã công bố để thí sinh đối chiếu với trường hợp của mình.

1. Tổng quan tuyển sinh Học viện Báo chí và Tuyên truyền 2026
| Nội dung | Thông tin |
| Tên cơ sở đào tạo | Học viện Báo chí và Tuyên truyền |
| Tên viết tắt | AJC |
| Mã cơ sở đào tạo | HBT |
| Địa chỉ | 36 Xuân Thủy, phường Cầu Giấy, Hà Nội |
| Phạm vi bài viết | Tuyển sinh đại học chính quy dành cho thí sinh dự tuyển từ trình độ THPT |
| Tổng chỉ tiêu trong thông tin tuyển sinh | 2.150 |
| Phương thức | Xét tuyển căn cứ kết quả thi tốt nghiệp THPT; xét tuyển kết hợp; xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển |
Cập nhật ngày 11/10/2026: các thời hạn đăng ký và xác nhận nhập học đợt chính được trình bày dưới đây đã kết thúc. Kế hoạch xét tuyển bổ sung chỉ thực hiện nếu còn chỉ tiêu và có thông báo riêng.
2. Phương thức và điều kiện dự tuyển
Điều kiện học tập, rèn luyện và ngưỡng đầu vào
Thí sinh phải đáp ứng yêu cầu tốt nghiệp, nguồn tuyển và sức khỏe theo quy định. Thông báo ngưỡng đầu vào ngày 10/7/2026 xác định:
| Điều kiện | Yêu cầu áp dụng |
| Học tập | Trung bình cộng của điểm trung bình sáu học kỳ môn Toán và môn Ngữ văn đạt từ 6,5 |
| Rèn luyện | Cả năm lớp 10, lớp 11 và lớp 12 đạt mức Khá trở lên |
| Xét điểm thi THPT, nhóm 1 | Tổng ba môn sau khi nhân hệ số đạt từ 24 điểm trên thang 40 |
| Xét điểm thi THPT, nhóm 2, 3, 4 | Tổng ba môn không nhân hệ số đạt từ 18 điểm trên thang 30 |
| Xét kết hợp | Chứng chỉ tiếng Anh còn thời hạn, đáp ứng ngưỡng chứng chỉ của phương thức |
Điều kiện học tập được tính bằng:
Điểm điều kiện = (Trung bình sáu học kỳ môn Toán + Trung bình sáu học kỳ môn Ngữ văn) / 2.
Mỗi điểm trung bình môn là trung bình cộng của sáu học kỳ, không nhân hệ số học kỳ. Đây là điều kiện nhận hồ sơ, không phải điểm trúng tuyển.
Thông tin tuyển sinh còn quy định nguồn tuyển đối với thí sinh thi tốt nghiệp từ năm 2026: tổng ba môn theo tổ hợp xét tuyển, hoặc Toán, Ngữ văn và một môn thi khác, đạt tối thiểu 18 điểm trên thang 30; tổng này đã bao gồm điểm ưu tiên theo quy chế.
Ba phương thức xét tuyển
| Phương thức | Đối tượng, điều kiện và căn cứ xét |
| Xét tuyển căn cứ kết quả thi tốt nghiệp THPT | Sử dụng điểm thi theo tổ hợp của nhóm ngành. Thí sinh có chứng chỉ tiếng Anh phù hợp được đăng ký quy đổi để thay điểm môn tiếng Anh |
| Xét tuyển kết hợp chứng chỉ tiếng Anh với kết quả học tập cấp THPT | Dành cho thí sinh tốt nghiệp năm 2024, 2025 hoặc 2026, có chứng chỉ quốc tế tương đương IELTS 6.0 trở lên hoặc VSTEP tối thiểu bậc 3; sử dụng điểm trung bình sáu học kỳ |
| Xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển | Áp dụng theo quy chế và Thông báo số 226 ngày 25/5/2026; xét theo đối tượng, môn hoặc lĩnh vực đạt giải phù hợp với ngành đăng ký |
AJC cũng xem xét các diện người nước ngoài học tự túc, dân tộc thiểu số rất ít người, người khuyết tật nặng hoặc đặc biệt nặng; việc tiếp nhận phụ thuộc điều kiện của từng diện và khả năng đào tạo. Học sinh dự bị đại học thực hiện theo hướng dẫn tiếp nhận riêng trong cùng thông báo.
Môn đạt giải dùng để xét tuyển thẳng
Đối với giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, quốc tế được công nhận, môn phù hợp được phân theo nhóm:
| Nhóm ngành | Môn đạt giải được xét tuyển thẳng |
| Nhóm 1 và nhóm 4 | Ngữ văn; Tiếng Anh; Toán học |
| Nhóm 2 và nhóm 3 | Ngữ văn; Tiếng Anh; Toán học; Lịch sử; Địa lí |
Giải Lịch sử hoặc Địa lí thuộc diện ưu tiên xét tuyển vào nhóm 1, nhóm 4 theo điều kiện công bố. Với giải khoa học, kỹ thuật, Hội đồng tuyển sinh xem xét sự phù hợp của dự án hoặc đề tài với ngành đăng ký.
3. Cách tính điểm xét tuyển năm 2026
Nhóm ngành, tổ hợp và môn nhân hệ số
| Nhóm | Phạm vi áp dụng | Tổ hợp xét điểm thi THPT | Thang điểm |
| 1 | Báo chí; Xuất bản | D01; X78; D15; D14 | 40, Ngữ văn hệ số 2 |
| 2 | Triết học, Chủ nghĩa xã hội khoa học, Xây dựng Đảng và Chính quyền nhà nước, Quản lý công, Quản lý nhà nước, Công tác xã hội, Xã hội học, Kinh tế chính trị, Kinh tế – Quản lý kinh tế, Chính trị học | D01; C04; C03; X01 | 30, không nhân hệ số |
| 3 | Lịch sử – Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam | D14; C03; A07; C19 | 30, không nhân hệ số |
| 4 | Truyền thông quốc tế, Ngôn ngữ Anh, Truyền thông đại chúng, Truyền thông đa phương tiện, Quan hệ quốc tế, Quan hệ công chúng | D01; X78; D15; D14 | 30, không nhân hệ số |
Danh mục mã đăng ký từng chương trình được trình bày tại bài danh sách ngành: [CHÈN LINK BÀI LIÊN QUAN KHI XUẤT BẢN].
Công thức xét điểm thi tốt nghiệp THPT
Theo thông báo kết quả ngày 9/8/2026:
- Nhóm 1: Điểm xét = 2 × điểm Ngữ văn + điểm môn thứ hai + điểm môn thứ ba + điểm cộng + điểm ưu tiên.
- Nhóm 2, 3, 4: Điểm xét = tổng điểm ba môn trong tổ hợp + điểm cộng + điểm ưu tiên.
Điểm cộng và điểm ưu tiên phải phù hợp với thang điểm áp dụng. Tổng điểm xét không vượt quá 40 đối với nhóm 1 và 30 đối với các nhóm còn lại.
Công thức xét kết hợp
Ký hiệu E là điểm chứng chỉ tiếng Anh sau quy đổi; V, T, S lần lượt là điểm trung bình sáu học kỳ môn Ngữ văn, Toán và Lịch sử.
| Nhóm | Công thức theo thông báo ngày 9/8/2026 |
| 1 — thang 40 | (E + V + T) × 4/3 + điểm cộng + điểm ưu tiên |
| 2 và 4 — thang 30 | E + V + T + điểm cộng + điểm ưu tiên |
| 3 — thang 30 | E + V + S + điểm cộng + điểm ưu tiên |
Như vậy, nhóm 1 xét kết hợp quy tổng ba thành phần về thang 40; công thức này khác cách nhân đôi Ngữ văn khi xét điểm thi THPT.
Quy đổi chứng chỉ tiếng Anh
| Điểm quy đổi | IELTS | TOEFL ITP | APTIS General | APTIS Advanced | VSTEP |
| 7,0 | 5.0 | 485–499 | 131 | 110 | 5.5, bậc 3 |
| 8,0 | 5.5 | 500–542 | 153 | 126 | 6.0–6.5, bậc 4 |
| 9,0 | 6.0 | 543–560 | 160 | 153 | 7.0–7.5, bậc 4 |
| 9,5 | 6.5 | 561–589 | 170 | 160 | 8.0, bậc 4 |
| 10,0 | Từ 7.0 | Từ 590 | Từ 180 | Từ 165 | Từ 8.5, bậc 5 |
Hai mức quy đổi 7,0 và 8,0 chỉ dùng cho xét điểm thi tốt nghiệp THPT. Ba mức từ 9,0 đến 10,0 dùng cho cả xét kết hợp và xét điểm thi THPT theo bảng công bố.
Thông báo đăng ký yêu cầu chứng chỉ dùng để quy đổi còn thời hạn hai năm tính đến 5/7/2026. Việc có chứng chỉ được miễn thi tốt nghiệp không tự thay thế thủ tục đăng ký quy đổi tại AJC.
Điểm cộng và điểm ưu tiên
SAT được dùng để cộng điểm khuyến khích, không phải một phương thức xét tuyển độc lập:
| SAT | Điểm khuyến khích |
| 1.200–1.270 | 0,3 |
| 1.280–1.350 | 0,4 |
| 1.360–1.430 | 0,5 |
| 1.440–1.510 | 0,6 |
| Từ 1.520 | 0,7 |
Điểm thưởng, điểm xét thưởng theo thành tích:
| Thành tích | Mức điểm trong bảng công bố |
| Học sinh giỏi quốc gia: nhất / nhì / ba, không dùng quyền tuyển thẳng | 2,0 / 1,5 / 1,25 |
| Khoa học, kỹ thuật quốc gia: nhất hoặc nhì / ba | 0,6 / 0,5 |
| Học sinh giỏi quốc gia: khuyến khích | 1,0 |
| Học sinh giỏi cấp tỉnh: nhất hoặc nhì / ba / khuyến khích | 0,5 / 0,4 / 0,3 |
| Khoa học, kỹ thuật quốc gia: khuyến khích | 0,4 |
Thí sinh phải nộp minh chứng để được xét cộng điểm. Tổng điểm cộng tối đa bằng 10% thang điểm xét tuyển.
Theo quy chế của Bộ GDĐT, trên thang 30, mức ưu tiên khu vực là 0,75 điểm cho KV1; 0,50 cho KV2-NT; 0,25 cho KV2; KV3 không cộng. Nhóm đối tượng UT1 hưởng 2,0 điểm, UT2 hưởng 1,0 điểm; nếu thuộc nhiều diện đối tượng thì hưởng mức cao nhất.
Với tổng điểm đạt được D từ 22,50 trở lên, điểm ưu tiên được điều chỉnh:
Điểm ưu tiên = [(30 − D) / 7,50] × mức ưu tiên được hưởng.
D được xác định trên thang tổng ba môn tối đa 30. Phương thức dùng thang khác phải quy đổi ưu tiên tương đương theo quy định.
4. Hồ sơ, cổng đăng ký và lịch tuyển sinh
Nộp hồ sơ theo từng trường hợp
| Trường hợp | Giấy tờ hoặc thao tác cần thực hiện |
| Xét kết hợp | Tải học bạ công chứng, chứng chỉ tiếng Anh/VSTEP công chứng, căn cước; SAT, giấy chứng nhận giải và giấy tờ ưu tiên nếu có |
| Xét điểm thi THPT thông thường | Đăng ký nguyện vọng trên hệ thống Bộ GDĐT; không phải đăng ký xét tuyển trên hệ thống riêng của AJC |
| Xét điểm thi THPT có quy đổi hoặc điểm cộng | Nộp thêm chứng chỉ, giấy chứng nhận giải và minh chứng liên quan trên hệ thống AJC |
| Tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển | Phiếu theo mẫu, ảnh 4 × 6 chụp trong sáu tháng, căn cước, học bạ, giấy chứng nhận giải; bổ sung giấy tờ theo diện đăng ký |
Xét kết hợp cần thực hiện cả đăng ký tại AJC và đăng ký nguyện vọng trên hệ thống Bộ GDĐT. Thí sinh tốt nghiệp năm 2024, 2025 phải có tài khoản trên hệ thống chung để đăng ký.
Các mốc đã công bố
| Công việc | Thời hạn | Nơi thực hiện |
| Đăng ký tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển | 5–20/6/2026 | Hệ thống xét tuyển AJC; đồng thời nộp một bộ bản cứng theo Thông báo 226 |
| Đăng ký xét kết hợp; nộp minh chứng quy đổi, điểm cộng | 8 giờ ngày 5/6 đến 17 giờ ngày 5/7/2026 | Cổng xét tuyển AJC |
| Công bố ngưỡng đầu vào, bảng quy đổi giữa phương thức | 10/7/2026 | Cổng thông tin Học viện |
| Công bố điểm trúng tuyển | 9/8/2026 | Thông báo 314 |
| Xác nhận nhập học trực tuyến | Trước 17 giờ ngày 21/8/2026 | Hệ thống Bộ GDĐT |
| Tiếp sinh khóa 46 | Dự kiến 22/8/2026 trong Thông báo 314 | Theo hướng dẫn nhập học riêng |
Cổng AJC được chỉ định trong thông báo đăng ký: xettuyen.ajc.edu.vn.
Cổng xác nhận nhập học: thisinh.thitotnghiepquocgia.edu.vn.
Diện xét kết hợp nộp hồ sơ bản cứng sau khi trúng tuyển để hậu kiểm. Riêng Thông báo 226 yêu cầu diện tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển nộp một bộ bản cứng trong thời gian 5–20/6/2026, tính theo dấu bưu điện.
Địa chỉ nhận hồ sơ: Bộ phận Đại học, Ban Quản lý đào tạo, bồi dưỡng, phòng 306–307 nhà A1, số 36 Xuân Thủy, phường Cầu Giấy, Hà Nội.
Lệ phí
Thông báo 226 quy định lệ phí tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển là 50.000 đồng/hồ sơ. Chưa xác minh được mức thu cụ thể cho hồ sơ xét kết hợp và hồ sơ quy đổi, cộng điểm từ các văn bản đã kiểm tra; không áp dụng mức 50.000 đồng cho những hồ sơ này khi chưa có hướng dẫn tương ứng.
5. Điều kiện riêng và xử lý trường hợp bằng điểm
Quay phim truyền hình
Thí sinh phải có sức khỏe tốt, không mắc bệnh hoặc dị tật về mắt và đáp ứng chiều cao: nam từ 1,62 m, nữ từ 1,58 m.
AJC tổ chức khám sức khỏe sau khi trúng tuyển. Thông tin tuyển sinh quy định việc chuyển sang ngành khác có điểm trúng tuyển tương đương nếu sinh viên không đáp ứng điều kiện riêng đã nêu.
Tiêu chí phụ
Theo thông báo đăng ký ngày 29/5/2026, nếu bằng điểm ở cuối danh sách và vượt chỉ tiêu, AJC lần lượt ưu tiên:
- Điểm trung bình cộng của kết quả sáu học kỳ môn Toán và Ngữ văn cao hơn.
- Nếu vẫn bằng nhau, điểm cộng thấp hơn.
- Nếu điểm cộng tiếp tục bằng nhau, thứ tự nguyện vọng cao hơn.
Thí sinh đạt điểm xét tuyển nhưng không đáp ứng điều kiện học tập, rèn luyện hoặc nguồn tuyển sẽ không được công nhận trúng tuyển.
Kết luận
Tuyển sinh AJC năm 2026 phân biệt rõ xét điểm thi THPT, xét kết hợp và tuyển thẳng. Khi đối chiếu kết quả, thí sinh cần xác định đúng nhóm ngành, thang 30 hoặc 40 điểm, điều kiện chứng chỉ và hồ sơ minh chứng. Đợt chính đã kết thúc; việc đăng ký bổ sung phải căn cứ thông báo riêng xác nhận ngành, chỉ tiêu và thời hạn.
9Study đồng hành cùng học sinh trong việc cập nhật thông tin tuyển sinh và tra cứu điều kiện đăng ký theo từng cơ sở đào tạo.
Câu hỏi thường gặp
Tốt nghiệp năm 2023 có được xét kết hợp không?
Không thuộc phạm vi nhận hồ sơ xét kết hợp đã công bố. AJC nhận phương thức này cho thí sinh tốt nghiệp năm 2024, 2025 và 2026.
IELTS 5.5 có được nộp hồ sơ xét kết hợp không?
IELTS 5.5 chưa đạt ngưỡng IELTS 6.0 của xét kết hợp. Mức này có thể quy đổi thành 8,0 điểm môn tiếng Anh khi xét điểm thi THPT nếu đáp ứng điều kiện và đã đăng ký đúng hạn.
SAT 1.200 có thể dùng để xét tuyển độc lập không?
Không. Trong phương án này, SAT 1.200–1.270 được dùng để cộng 0,3 điểm khuyến khích cho phương thức có áp dụng.
Chỉ đăng ký trên cổng AJC có đủ để xét kết hợp không?
Không đủ. Thí sinh còn phải đăng ký nguyện vọng trên hệ thống tuyển sinh chung của Bộ GDĐT.
Hồ sơ tuyển thẳng có được chờ trúng tuyển rồi mới gửi bản cứng không?
Thông báo 226 yêu cầu nộp một bộ bản cứng trong đợt 5–20/6/2026. Quy định này khác hồ sơ xét kết hợp.
Đã có tên trúng tuyển nhưng không xác nhận nhập học thì sao?
Thông báo 314 xác định thí sinh không xác nhận nhập học được coi là từ chối nhập học. Hạn xác nhận của đợt chính là trước 17 giờ ngày 21/8/2026.