Các sinh viên muốn kiểm tra ảnh hưởng của dinh dưỡng đối với sự phát triển của chuột lang. Hai thí nghiệm đã được tiến hành bằng cách sử dụng các loại thức ăn và bổ sung vitamin khác nhau. Đối với cả hai thí nghiệm, bốn nhóm gồm 10 con chuột lang, mỗi nhóm được cho ăn một loại thức ăn khác nhau trong khoảng thời gian 8 tuần. Mỗi nhóm nhận được một lượng thức ăn như nhau và được cung cấp nước hàng ngày. Chuột lang được đo chiều dài và cân nặng hàng tuần. Chuột lang trong mỗi nhóm có trọng lượng ban đầu trung bình là 50 gram (g) và chiều dài ban đầu trung bình là 20 cm (cm).

Thí nghiệm 1:
Nhóm 1: thức ăn giàu protein (P).
Nhóm 2: thức ăn làm từ ngũ cốc và có bổ sung vitamin (Q).
Nhóm 3 (nhóm đối chứng): thức ăn làm từ ngũ cốc không có chất bổ sung (R).
Nhóm 4: thức ăn làm từ ngũ cốc không bổ sung thêm trái cây và rau (S).
Bảng 1
| Nhóm | Trọng lượng trung bình sau 8 tuần (g) | Chiều dài trung bình sau 8 tuần (cm) |
| 1 | 93 | 34.00 |
| 2 | 80 | 29.00 |
| 3 | 74 | 25.25 |
| 4 | 72 | 23.00 |
Thí nghiệm 2:
Nhóm 5: thức ăn giàu protein cộng với trái cây và rau quả (V).
Nhóm 6: thức ăn làm từ ngũ cốc, có bổ sung vitamin cộng với trái cây và rau (W).
Nhóm 7 (nhóm đối chứng): thức ăn làm từ ngũ cốc không có chất bổ sung (X).
Nhóm 8: thức ăn làm từ ngũ cốc không bổ sung thêm trái cây (Y).
Bảng 2
| Nhóm | Trọng lượng trung bình sau 8 tuần (g) | Chiều dài trung bình sau 8 tuần (cm) |
| 5 | 96 | 38.25 |
| 6 | 90 | 30.25 |
| 7 | 75 | 25.00 |
| 8 | 74 | 23.25 |
Dựa trên kết quả của cả 2 thí nghiệm, thức ăn nào giúp chuột lang tăng chiều dài cơ thể nhiều nhất?
Chọn C
P: 34,00 − 20 = 14,00 cm
W: 30,25 − 20 = 10,25 cm
V: 38,25 − 20 = 18,25 cm
X: 25,00 − 20 = 5,00 cm
Thức ăn V có mức tăng lớn nhất nên chọn C.
Các sinh viên muốn kiểm tra ảnh hưởng của dinh dưỡng đối với sự phát triển của chuột lang. Hai thí nghiệm đã được tiến hành bằng cách sử dụng các loại thức ăn và bổ sung vitamin khác nhau. Đối với cả hai thí nghiệm, bốn nhóm gồm 10 con chuột lang, mỗi nhóm được cho ăn một loại thức ăn khác nhau trong khoảng thời gian 8 tuần. Mỗi nhóm nhận được một lượng thức ăn như nhau và được cung cấp nước hàng ngày. Chuột lang được đo chiều dài và cân nặng hàng tuần. Chuột lang trong mỗi nhóm có trọng lượng ban đầu trung bình là 50 gram (g) và chiều dài ban đầu trung bình là 20 cm (cm).

Thí nghiệm 1:
Nhóm 1: thức ăn giàu protein (P).
Nhóm 2: thức ăn làm từ ngũ cốc và có bổ sung vitamin (Q).
Nhóm 3 (nhóm đối chứng): thức ăn làm từ ngũ cốc không có chất bổ sung (R).
Nhóm 4: thức ăn làm từ ngũ cốc không bổ sung thêm trái cây và rau (S).
Bảng 1
| Nhóm | Trọng lượng trung bình sau 8 tuần (g) | Chiều dài trung bình sau 8 tuần (cm) |
| 1 | 93 | 34.00 |
| 2 | 80 | 29.00 |
| 3 | 74 | 25.25 |
| 4 | 72 | 23.00 |
Thí nghiệm 2:
Nhóm 5: thức ăn giàu protein cộng với trái cây và rau quả (V).
Nhóm 6: thức ăn làm từ ngũ cốc, có bổ sung vitamin cộng với trái cây và rau (W).
Nhóm 7 (nhóm đối chứng): thức ăn làm từ ngũ cốc không có chất bổ sung (X).
Nhóm 8: thức ăn làm từ ngũ cốc không bổ sung thêm trái cây (Y).
Bảng 2
| Nhóm | Trọng lượng trung bình sau 8 tuần (g) | Chiều dài trung bình sau 8 tuần (cm) |
| 5 | 96 | 38.25 |
| 6 | 90 | 30.25 |
| 7 | 75 | 25.00 |
| 8 | 74 | 23.25 |
Theo kết quả của thí nghiệm 1, chuột lang trong nhóm được cho ăn thức ăn làm từ ngũ cốc có bổ sung vitamin tăng chiều dài trung bình ______ cm trong mỗi tuần của thí nghiệm.
Chọn 1,125
Đây là nhóm 2 (thức ăn Q). Chiều dài tăng 29,00 − 20 = 9,00 cm sau 8 tuần, nên mỗi tuần tăng 9,00 : 8 = 1,125 cm.
Các sinh viên muốn kiểm tra ảnh hưởng của dinh dưỡng đối với sự phát triển của chuột lang. Hai thí nghiệm đã được tiến hành bằng cách sử dụng các loại thức ăn và bổ sung vitamin khác nhau. Đối với cả hai thí nghiệm, bốn nhóm gồm 10 con chuột lang, mỗi nhóm được cho ăn một loại thức ăn khác nhau trong khoảng thời gian 8 tuần. Mỗi nhóm nhận được một lượng thức ăn như nhau và được cung cấp nước hàng ngày. Chuột lang được đo chiều dài và cân nặng hàng tuần. Chuột lang trong mỗi nhóm có trọng lượng ban đầu trung bình là 50 gram (g) và chiều dài ban đầu trung bình là 20 cm (cm).

Thí nghiệm 1:
Nhóm 1: thức ăn giàu protein (P).
Nhóm 2: thức ăn làm từ ngũ cốc và có bổ sung vitamin (Q).
Nhóm 3 (nhóm đối chứng): thức ăn làm từ ngũ cốc không có chất bổ sung (R).
Nhóm 4: thức ăn làm từ ngũ cốc không bổ sung thêm trái cây và rau (S).
Bảng 1
| Nhóm | Trọng lượng trung bình sau 8 tuần (g) | Chiều dài trung bình sau 8 tuần (cm) |
| 1 | 93 | 34.00 |
| 2 | 80 | 29.00 |
| 3 | 74 | 25.25 |
| 4 | 72 | 23.00 |
Thí nghiệm 2:
Nhóm 5: thức ăn giàu protein cộng với trái cây và rau quả (V).
Nhóm 6: thức ăn làm từ ngũ cốc, có bổ sung vitamin cộng với trái cây và rau (W).
Nhóm 7 (nhóm đối chứng): thức ăn làm từ ngũ cốc không có chất bổ sung (X).
Nhóm 8: thức ăn làm từ ngũ cốc không bổ sung thêm trái cây (Y).
Bảng 2
| Nhóm | Trọng lượng trung bình sau 8 tuần (g) | Chiều dài trung bình sau 8 tuần (cm) |
| 5 | 96 | 38.25 |
| 6 | 90 | 30.25 |
| 7 | 75 | 25.00 |
| 8 | 74 | 23.25 |
Theo kết quả của thí nghiệm 2, chuột lang trong nhóm được cho ăn thức ăn làm từ ngũ cốc, có bổ sung vitamin cộng với trái cây và rau tăng cân nặng trung bình ______ g trong mỗi tuần của thí nghiệm.
tuần của thí nghiệm.
Chọn 5
Đây là nhóm 6 (thức ăn W). Cân nặng tăng 90 − 50 = 40 g sau 8 tuần, nên mỗi tuần tăng 40 : 8 = 5 g.
Các sinh viên muốn kiểm tra ảnh hưởng của dinh dưỡng đối với sự phát triển của chuột lang. Hai thí nghiệm đã được tiến hành bằng cách sử dụng các loại thức ăn và bổ sung vitamin khác nhau. Đối với cả hai thí nghiệm, bốn nhóm gồm 10 con chuột lang, mỗi nhóm được cho ăn một loại thức ăn khác nhau trong khoảng thời gian 8 tuần. Mỗi nhóm nhận được một lượng thức ăn như nhau và được cung cấp nước hàng ngày. Chuột lang được đo chiều dài và cân nặng hàng tuần. Chuột lang trong mỗi nhóm có trọng lượng ban đầu trung bình là 50 gram (g) và chiều dài ban đầu trung bình là 20 cm (cm).

Thí nghiệm 1:
Nhóm 1: thức ăn giàu protein (P).
Nhóm 2: thức ăn làm từ ngũ cốc và có bổ sung vitamin (Q).
Nhóm 3 (nhóm đối chứng): thức ăn làm từ ngũ cốc không có chất bổ sung (R).
Nhóm 4: thức ăn làm từ ngũ cốc không bổ sung thêm trái cây và rau (S).
Bảng 1
| Nhóm | Trọng lượng trung bình sau 8 tuần (g) | Chiều dài trung bình sau 8 tuần (cm) |
| 1 | 93 | 34.00 |
| 2 | 80 | 29.00 |
| 3 | 74 | 25.25 |
| 4 | 72 | 23.00 |
Thí nghiệm 2:
Nhóm 5: thức ăn giàu protein cộng với trái cây và rau quả (V).
Nhóm 6: thức ăn làm từ ngũ cốc, có bổ sung vitamin cộng với trái cây và rau (W).
Nhóm 7 (nhóm đối chứng): thức ăn làm từ ngũ cốc không có chất bổ sung (X).
Nhóm 8: thức ăn làm từ ngũ cốc không bổ sung thêm trái cây (Y).
Bảng 2
| Nhóm | Trọng lượng trung bình sau 8 tuần (g) | Chiều dài trung bình sau 8 tuần (cm) |
| 5 | 96 | 38.25 |
| 6 | 90 | 30.25 |
| 7 | 75 | 25.00 |
| 8 | 74 | 23.25 |
Dựa vào kết quả của cả hai thí nghiệm, thành phần nào trong khẩu phần ăn thúc đẩy sự phát triển của chuột lang rõ rệt nhất?
Chọn A
So với nhóm đối chứng, các nhóm ăn thức ăn giàu protein (P và V) có mức tăng cân và tăng chiều dài lớn nhất.
Nhóm 1 (P) nặng 93 g và dài 34,00 cm, so với nhóm đối chứng 3 là 74 g và 25,25 cm.
Nhóm 5 (V) nặng 96 g và dài 38,25 cm, so với nhóm đối chứng 7 là 75 g và 25,00 cm.
Các sinh viên muốn kiểm tra ảnh hưởng của dinh dưỡng đối với sự phát triển của chuột lang. Hai thí nghiệm đã được tiến hành bằng cách sử dụng các loại thức ăn và bổ sung vitamin khác nhau. Đối với cả hai thí nghiệm, bốn nhóm gồm 10 con chuột lang, mỗi nhóm được cho ăn một loại thức ăn khác nhau trong khoảng thời gian 8 tuần. Mỗi nhóm nhận được một lượng thức ăn như nhau và được cung cấp nước hàng ngày. Chuột lang được đo chiều dài và cân nặng hàng tuần. Chuột lang trong mỗi nhóm có trọng lượng ban đầu trung bình là 50 gram (g) và chiều dài ban đầu trung bình là 20 cm (cm).

Thí nghiệm 1:
Nhóm 1: thức ăn giàu protein (P).
Nhóm 2: thức ăn làm từ ngũ cốc và có bổ sung vitamin (Q).
Nhóm 3 (nhóm đối chứng): thức ăn làm từ ngũ cốc không có chất bổ sung (R).
Nhóm 4: thức ăn làm từ ngũ cốc không bổ sung thêm trái cây và rau (S).
Bảng 1
| Nhóm | Trọng lượng trung bình sau 8 tuần (g) | Chiều dài trung bình sau 8 tuần (cm) |
| 1 | 93 | 34.00 |
| 2 | 80 | 29.00 |
| 3 | 74 | 25.25 |
| 4 | 72 | 23.00 |
Thí nghiệm 2:
Nhóm 5: thức ăn giàu protein cộng với trái cây và rau quả (V).
Nhóm 6: thức ăn làm từ ngũ cốc, có bổ sung vitamin cộng với trái cây và rau (W).
Nhóm 7 (nhóm đối chứng): thức ăn làm từ ngũ cốc không có chất bổ sung (X).
Nhóm 8: thức ăn làm từ ngũ cốc không bổ sung thêm trái cây (Y).
Bảng 2
| Nhóm | Trọng lượng trung bình sau 8 tuần (g) | Chiều dài trung bình sau 8 tuần (cm) |
| 5 | 96 | 38.25 |
| 6 | 90 | 30.25 |
| 7 | 75 | 25.00 |
| 8 | 74 | 23.25 |
Theo đoạn văn, chuột lang trong nhóm ______ có tốc độ tăng trưởng tổng thể tốt nhất.
Chọn 5
Nhóm 5 tăng 46 g và 18,25 cm, cao nhất ở cả hai chỉ số trong 8 nhóm. Nhóm 1 đứng sau với 43 g và 14,00 cm.
Các sinh viên muốn kiểm tra ảnh hưởng của dinh dưỡng đối với sự phát triển của chuột lang. Hai thí nghiệm đã được tiến hành bằng cách sử dụng các loại thức ăn và bổ sung vitamin khác nhau. Đối với cả hai thí nghiệm, bốn nhóm gồm 10 con chuột lang, mỗi nhóm được cho ăn một loại thức ăn khác nhau trong khoảng thời gian 8 tuần. Mỗi nhóm nhận được một lượng thức ăn như nhau và được cung cấp nước hàng ngày. Chuột lang được đo chiều dài và cân nặng hàng tuần. Chuột lang trong mỗi nhóm có trọng lượng ban đầu trung bình là 50 gram (g) và chiều dài ban đầu trung bình là 20 cm (cm).

Thí nghiệm 1:
Nhóm 1: thức ăn giàu protein (P).
Nhóm 2: thức ăn làm từ ngũ cốc và có bổ sung vitamin (Q).
Nhóm 3 (nhóm đối chứng): thức ăn làm từ ngũ cốc không có chất bổ sung (R).
Nhóm 4: thức ăn làm từ ngũ cốc không bổ sung thêm trái cây và rau (S).
Bảng 1
| Nhóm | Trọng lượng trung bình sau 8 tuần (g) | Chiều dài trung bình sau 8 tuần (cm) |
| 1 | 93 | 34.00 |
| 2 | 80 | 29.00 |
| 3 | 74 | 25.25 |
| 4 | 72 | 23.00 |
Thí nghiệm 2:
Nhóm 5: thức ăn giàu protein cộng với trái cây và rau quả (V).
Nhóm 6: thức ăn làm từ ngũ cốc, có bổ sung vitamin cộng với trái cây và rau (W).
Nhóm 7 (nhóm đối chứng): thức ăn làm từ ngũ cốc không có chất bổ sung (X).
Nhóm 8: thức ăn làm từ ngũ cốc không bổ sung thêm trái cây (Y).
Bảng 2
| Nhóm | Trọng lượng trung bình sau 8 tuần (g) | Chiều dài trung bình sau 8 tuần (cm) |
| 5 | 96 | 38.25 |
| 6 | 90 | 30.25 |
| 7 | 75 | 25.00 |
| 8 | 74 | 23.25 |
Nhận định nào sau đây mô tả đúng mối liên hệ giữa cân nặng và chiều dài cơ thể của những con chuột lang trong nghiên cứu?
Chọn B
Ở cả hai bảng, nhóm nặng hơn thường dài hơn. Ví dụ nhóm 5 nặng nhất (96 g) cũng dài nhất (38,25 cm), còn nhóm 4 nhẹ nhất (72 g) cũng ngắn nhất (23,00 cm). Vì vậy hai đại lượng biến thiên cùng chiều (tỉ lệ thuận theo xu hướng), nên nhận định thứ nhất sai.
Câu 7. (NB) Một con chuột lang được chọn ngẫu nhiên từ những con chuột được nghiên cứu, người ta đo các chỉ số của con chuột này có kết quả là 80 g và 29 cm. Con chuột này có thể thuộc nhóm nào?
A. Nhóm 1
B. Nhóm 2
C. Nhóm 6
D. Nhóm 7
Chọn B
Nhóm 2 có trung bình 80 g và 29,00 cm, khớp với cả hai chỉ số. Các nhóm còn lại đều lệch: nhóm 1 (93 g; 34,00 cm), nhóm 6 (90 g; 30,25 cm), nhóm 7 (75 g; 25,00 cm).
Thí nghiệm 1:
Số lượng vi khuẩn kháng penicillin bằng nhau được đưa vào các bình chứa 10,0 ml môi trường dinh dưỡng. Các bình được ủ trong 1 giờ ở 37 độ C cùng với các nồng độ khác nhau của 5 loại thuốc được trình bày trong Bảng 1. Bình đối chứng bao gồm các vi khuẩn được ủ trong môi trường không có bất kỳ loại thuốc nào. Sau đó, vi khuẩn được rửa sạch để loại bỏ vết thuốc còn sót lại và nuôi cấy trên đĩa thạch dinh dưỡng trong 7 ngày. Trong thời gian này, vi khuẩn sinh sản, tạo thành các khuẩn lạc, sau đó được đếm vào cuối ngày thứ bảy. Các đĩa có nhiều khuẩn lạc hơn được cho là có nhiều vi khuẩn sống hơn vào cuối thời gian ủ 1 giờ. Bảng 1 cho thấy số lượng khuẩn lạc được đếm. Kiểm soát không có thuốc cho thấy 50 khuẩn lạc vào cuối 7 ngày.
Bảng 1
| Thuốc | Nồng độ thuốc 5 nM | 10 nM | 15 nM | 25 nM |
| Số lượng khuẩn lạc | ||||
| R | 41 | 26 | 9 | 0 |
| S | 42 | 29 | 12 | 2 |
| T | 45 | 35 | 20 | 5 |
| U | 47 | 38 | 21 | 6 |
| V | 50 | 40 | 22 | 7 |
Thí nghiệm 2:
Vi khuẩn được xử lý như mô tả trong thí nghiệm 1 nhưng ở thí nghiệm 2 tất cả các loại thuốc được dùng ở cùng một nồng độ và thời gian ủ của mỗi lần nuôi cấy là khác nhau. Bảng 2 cho thấy số lượng khuẩn lạc được đếm cho thí nghiệm 2.
Bảng 2
| Thuốc | Thời gian ủ 1 h | 6 h | 12 h | 24 h |
| Số lượng khuẩn lạc | ||||
| R | 22 | 8 | 2 | 0 |
| S | 39 | 12 | 4 | 1 |
| T | 40 | 15 | 6 | 2 |
| U | 41 | 18 | 7 | 3 |
| V | 45 | 22 | 9 | 5 |
| Không | 50 | 50 | 50 | 50 |
Thí nghiệm 3:
Các hệ số thấm đo khả năng của thuốc xuyên qua màng tế bào của vi khuẩn. Hệ số thấm càng lớn thì khả năng vận chuyển thuốc qua màng càng nhanh. Khối lượng phân tử, tính bằng đơn vị khối lượng nguyên tử (amu) và hệ số thấm tính bằng centimet trên giây (cm/s) của 5 loại thuốc ở 37 độ C đã được đo. Các kết quả được thể hiện trong Bảng 3.
Bảng 3
| Thuốc | Khối lượng phân tử (amu) | Hệ số thấm (cm/s) |
| R | 455 | 10⁻⁵ |
| S | 470 | 10⁻⁷ |
| T | 485 | 10⁻⁸ |
| U | 500 | 10⁻¹⁰ |
| V | 515 | 10⁻¹¹ |
Theo thí nghiệm 1, ở nồng độ 15 nM, thuốc nào diệt khuẩn kém hiệu quả nhất?
Chọn D
Ở 15 nM, số khuẩn lạc lần lượt là R = 9, S = 12, T = 20, U = 21, V = 22. Thuốc V còn nhiều khuẩn lạc nhất (nhiều vi khuẩn sống nhất) nên diệt khuẩn kém nhất.
A sai vì R có ít khuẩn lạc nhất, tức là diệt khuẩn tốt nhất.
B sai vì S chỉ có 12 khuẩn lạc, thấp hơn V.
C sai vì U có 21 khuẩn lạc, chỉ thấp hơn V 1 khuẩn lạc.
Thí nghiệm 1:
Số lượng vi khuẩn kháng penicillin bằng nhau được đưa vào các bình chứa 10,0 ml môi trường dinh dưỡng. Các bình được ủ trong 1 giờ ở 37 độ C cùng với các nồng độ khác nhau của 5 loại thuốc được trình bày trong Bảng 1. Bình đối chứng bao gồm các vi khuẩn được ủ trong môi trường không có bất kỳ loại thuốc nào. Sau đó, vi khuẩn được rửa sạch để loại bỏ vết thuốc còn sót lại và nuôi cấy trên đĩa thạch dinh dưỡng trong 7 ngày. Trong thời gian này, vi khuẩn sinh sản, tạo thành các khuẩn lạc, sau đó được đếm vào cuối ngày thứ bảy. Các đĩa có nhiều khuẩn lạc hơn được cho là có nhiều vi khuẩn sống hơn vào cuối thời gian ủ 1 giờ. Bảng 1 cho thấy số lượng khuẩn lạc được đếm. Kiểm soát không có thuốc cho thấy 50 khuẩn lạc vào cuối 7 ngày.
Bảng 1
| Thuốc | Nồng độ thuốc 5 nM | 10 nM | 15 nM | 25 nM |
| Số lượng khuẩn lạc | ||||
| R | 41 | 26 | 9 | 0 |
| S | 42 | 29 | 12 | 2 |
| T | 45 | 35 | 20 | 5 |
| U | 47 | 38 | 21 | 6 |
| V | 50 | 40 | 22 | 7 |
Thí nghiệm 2:
Vi khuẩn được xử lý như mô tả trong thí nghiệm 1 nhưng ở thí nghiệm 2 tất cả các loại thuốc được dùng ở cùng một nồng độ và thời gian ủ của mỗi lần nuôi cấy là khác nhau. Bảng 2 cho thấy số lượng khuẩn lạc được đếm cho thí nghiệm 2.
Bảng 2
| Thuốc | Thời gian ủ 1 h | 6 h | 12 h | 24 h |
| Số lượng khuẩn lạc | ||||
| R | 22 | 8 | 2 | 0 |
| S | 39 | 12 | 4 | 1 |
| T | 40 | 15 | 6 | 2 |
| U | 41 | 18 | 7 | 3 |
| V | 45 | 22 | 9 | 5 |
| Không | 50 | 50 | 50 | 50 |
Thí nghiệm 3:
Các hệ số thấm đo khả năng của thuốc xuyên qua màng tế bào của vi khuẩn. Hệ số thấm càng lớn thì khả năng vận chuyển thuốc qua màng càng nhanh. Khối lượng phân tử, tính bằng đơn vị khối lượng nguyên tử (amu) và hệ số thấm tính bằng centimet trên giây (cm/s) của 5 loại thuốc ở 37 độ C đã được đo. Các kết quả được thể hiện trong Bảng 3.
Bảng 3
| Thuốc | Khối lượng phân tử (amu) | Hệ số thấm (cm/s) |
| R | 455 | 10⁻⁵ |
| S | 470 | 10⁻⁷ |
| T | 485 | 10⁻⁸ |
| U | 500 | 10⁻¹⁰ |
| V | 515 | 10⁻¹¹ |
Theo thí nghiệm 1, ở nồng độ ______ nM, các loại thuốc trong nghiên cứu diệt khuẩn kém hiệu quả nhất.
Chọn 5
Ở 5 nM, số khuẩn lạc của cả 5 thuốc (41 đến 50) đều cao hơn ở các nồng độ còn lại. Riêng thuốc V ở 5 nM cho 50 khuẩn lạc, bằng bình đối chứng, tức là gần như không diệt được vi khuẩn.
Thí nghiệm 1:
Số lượng vi khuẩn kháng penicillin bằng nhau được đưa vào các bình chứa 10,0 ml môi trường dinh dưỡng. Các bình được ủ trong 1 giờ ở 37 độ C cùng với các nồng độ khác nhau của 5 loại thuốc được trình bày trong Bảng 1. Bình đối chứng bao gồm các vi khuẩn được ủ trong môi trường không có bất kỳ loại thuốc nào. Sau đó, vi khuẩn được rửa sạch để loại bỏ vết thuốc còn sót lại và nuôi cấy trên đĩa thạch dinh dưỡng trong 7 ngày. Trong thời gian này, vi khuẩn sinh sản, tạo thành các khuẩn lạc, sau đó được đếm vào cuối ngày thứ bảy. Các đĩa có nhiều khuẩn lạc hơn được cho là có nhiều vi khuẩn sống hơn vào cuối thời gian ủ 1 giờ. Bảng 1 cho thấy số lượng khuẩn lạc được đếm. Kiểm soát không có thuốc cho thấy 50 khuẩn lạc vào cuối 7 ngày.
Bảng 1
| Thuốc | Nồng độ thuốc 5 nM | 10 nM | 15 nM | 25 nM |
| Số lượng khuẩn lạc | ||||
| R | 41 | 26 | 9 | 0 |
| S | 42 | 29 | 12 | 2 |
| T | 45 | 35 | 20 | 5 |
| U | 47 | 38 | 21 | 6 |
| V | 50 | 40 | 22 | 7 |
Thí nghiệm 2:
Vi khuẩn được xử lý như mô tả trong thí nghiệm 1 nhưng ở thí nghiệm 2 tất cả các loại thuốc được dùng ở cùng một nồng độ và thời gian ủ của mỗi lần nuôi cấy là khác nhau. Bảng 2 cho thấy số lượng khuẩn lạc được đếm cho thí nghiệm 2.
Bảng 2
| Thuốc | Thời gian ủ 1 h | 6 h | 12 h | 24 h |
| Số lượng khuẩn lạc | ||||
| R | 22 | 8 | 2 | 0 |
| S | 39 | 12 | 4 | 1 |
| T | 40 | 15 | 6 | 2 |
| U | 41 | 18 | 7 | 3 |
| V | 45 | 22 | 9 | 5 |
| Không | 50 | 50 | 50 | 50 |
Thí nghiệm 3:
Các hệ số thấm đo khả năng của thuốc xuyên qua màng tế bào của vi khuẩn. Hệ số thấm càng lớn thì khả năng vận chuyển thuốc qua màng càng nhanh. Khối lượng phân tử, tính bằng đơn vị khối lượng nguyên tử (amu) và hệ số thấm tính bằng centimet trên giây (cm/s) của 5 loại thuốc ở 37 độ C đã được đo. Các kết quả được thể hiện trong Bảng 3.
Bảng 3
| Thuốc | Khối lượng phân tử (amu) | Hệ số thấm (cm/s) |
| R | 455 | 10⁻⁵ |
| S | 470 | 10⁻⁷ |
| T | 485 | 10⁻⁸ |
| U | 500 | 10⁻¹⁰ |
| V | 515 | 10⁻¹¹ |
Nhận định dưới đây đúng hay sai?
Theo kết quả thí nghiệm 3, thuốc U xâm nhập vào tế bào vi khuẩn chậm nhất.
Đúng
Sai
Chọn B
Hệ số thấm càng nhỏ thì thuốc vận chuyển qua màng càng chậm. Trong bảng 3, thuốc V có hệ số thấm nhỏ nhất (10⁻¹¹ cm/s) nên xâm nhập chậm nhất. Thuốc U (10⁻¹⁰ cm/s) chỉ chậm thứ hai.
Thí nghiệm 1:
Số lượng vi khuẩn kháng penicillin bằng nhau được đưa vào các bình chứa 10,0 ml môi trường dinh dưỡng. Các bình được ủ trong 1 giờ ở 37 độ C cùng với các nồng độ khác nhau của 5 loại thuốc được trình bày trong Bảng 1. Bình đối chứng bao gồm các vi khuẩn được ủ trong môi trường không có bất kỳ loại thuốc nào. Sau đó, vi khuẩn được rửa sạch để loại bỏ vết thuốc còn sót lại và nuôi cấy trên đĩa thạch dinh dưỡng trong 7 ngày. Trong thời gian này, vi khuẩn sinh sản, tạo thành các khuẩn lạc, sau đó được đếm vào cuối ngày thứ bảy. Các đĩa có nhiều khuẩn lạc hơn được cho là có nhiều vi khuẩn sống hơn vào cuối thời gian ủ 1 giờ. Bảng 1 cho thấy số lượng khuẩn lạc được đếm. Kiểm soát không có thuốc cho thấy 50 khuẩn lạc vào cuối 7 ngày.
Bảng 1
| Thuốc | Nồng độ thuốc 5 nM | 10 nM | 15 nM | 25 nM |
| Số lượng khuẩn lạc | ||||
| R | 41 | 26 | 9 | 0 |
| S | 42 | 29 | 12 | 2 |
| T | 45 | 35 | 20 | 5 |
| U | 47 | 38 | 21 | 6 |
| V | 50 | 40 | 22 | 7 |
Thí nghiệm 2:
Vi khuẩn được xử lý như mô tả trong thí nghiệm 1 nhưng ở thí nghiệm 2 tất cả các loại thuốc được dùng ở cùng một nồng độ và thời gian ủ của mỗi lần nuôi cấy là khác nhau. Bảng 2 cho thấy số lượng khuẩn lạc được đếm cho thí nghiệm 2.
Bảng 2
| Thuốc | Thời gian ủ 1 h | 6 h | 12 h | 24 h |
| Số lượng khuẩn lạc | ||||
| R | 22 | 8 | 2 | 0 |
| S | 39 | 12 | 4 | 1 |
| T | 40 | 15 | 6 | 2 |
| U | 41 | 18 | 7 | 3 |
| V | 45 | 22 | 9 | 5 |
| Không | 50 | 50 | 50 | 50 |
Thí nghiệm 3:
Các hệ số thấm đo khả năng của thuốc xuyên qua màng tế bào của vi khuẩn. Hệ số thấm càng lớn thì khả năng vận chuyển thuốc qua màng càng nhanh. Khối lượng phân tử, tính bằng đơn vị khối lượng nguyên tử (amu) và hệ số thấm tính bằng centimet trên giây (cm/s) của 5 loại thuốc ở 37 độ C đã được đo. Các kết quả được thể hiện trong Bảng 3.
Bảng 3
| Thuốc | Khối lượng phân tử (amu) | Hệ số thấm (cm/s) |
| R | 455 | 10⁻⁵ |
| S | 470 | 10⁻⁷ |
| T | 485 | 10⁻⁸ |
| U | 500 | 10⁻¹⁰ |
| V | 515 | 10⁻¹¹ |
Nếu Thí nghiệm 2 được lặp lại với thuốc T và thời gian ủ là 18 giờ, số lượng khuẩn lạc đếm được rất có thể là:
Chọn C
ới thuốc T, số khuẩn lạc là 40 (1 h), 15 (6 h), 6 (12 h), 2 (24 h). Mốc 18 giờ nằm giữa 12 h và 24 h, mà số khuẩn lạc giảm theo thời gian nên kết quả nằm giữa 2 và 6.
A sai vì lớn hơn 15 chỉ ứng với thời gian ủ ngắn hơn 6 giờ.
B sai vì khoảng 6 đến 15 ứng với thời gian từ 6 đến 12 giờ.
D sai vì chưa đến 24 giờ thì chưa xuống dưới 2.
| Câu | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | C | 1,125 | 5 | A | 5 | B | D | 5 | B | C |
Đang xem 10 câu đầu của đề
Đề có tất cả 12 câu. Làm bài để xem lời giải tất cả câu hỏi.
Đăng nhập để làm bài