Đáp án & lời giải chi tiết: Đề thi tự luyện - Đề số 15 - Tư duy Toán học

Đánh giá Tư duy (TSA)38 câuChuẩn GDPT mới

Tư duy Toán học

Câu 1

Có _________ số nguyên dương b sao cho ứng với mỗi b, có đúng 3 giá trị nguyên dương của a thỏa mãn log22a+aab+2a≤ a(b-1)?

Đáp án: [[____]]

Đáp án đúng: 1

Lời giải

Bước 1: Xét các giá trị nhỏ của

Với hoặc , bất phương trình không cho đủ giá trị nguyên dương của .

Với , kiểm tra trực tiếp được thỏa mãn.

Bước 2: Loại các giá trị còn lại

Khi , điều kiện tăng theo làm xuất hiện thêm hoặc mất số nghiệm, không còn đúng đúng giá trị .

Do đó chỉ có một giá trị thỏa mãn yêu cầu.

Đáp án: — chỉ có một giá trị nguyên dương cho đúng giá trị nguyên dương của .

Câu 2

Một tam giác vuông có chu vi bằng 12, và 3 cạnh lập thành một cấp số cộng. Diện tích của tam giác là _________

Đáp án: [[____]]

Đáp án đúng: 6

Lời giải

Bước 1: Dùng chu vi

Gọi ba cạnh lần lượt là , , .

Bước 2: Dùng định lý Pythagore

Cạnh huyền là , nên áp dụng định lý Pythagore.

Bước 3: Tính diện tích

Hai cạnh góc vuông là và .

Đáp án: — hai cạnh góc vuông là và nên diện tích bằng .

Câu 3

Can chi là hệ thống đánh số thứ tự năm theo chu kỳ, trong đó một năm được xác định bởi hai phần: Thiên Can (Giáp, Ất, Bính, Đinh, Mậu, Kỷ, Canh, Tân, Nhâm, Quý) và Địa Chi (Tý, Sửu, Dần, Mão, Thìn, Ty, Ngọ, Mùi, Thân, Dậu, Tuất, Hợi). Biết năm 1010 là năm Bính Tuất, vậy từ 1011 tính đến năm 2025 thì đã có ________ năm Nhâm Ngọ.

Đáp án: [[____]]

Đáp án đúng: 16

Lời giải

Bước : Tìm độ lệch năm

Đặt là số năm sau . Đánh số từ : Bính, Tuất lần lượt ở vị trí ; Nhâm, Ngọ ở vị trí .

Bước : Đếm các năm

Năm Nhâm Ngọ đầu tiên là ; các năm tiếp theo cách nhau năm.

Đáp án: — năm đầu tiên là , sau đó lặp lại mỗi năm.

Câu 4

Những giới hạn nào sau đây có giá trị bằng 0:
A

B

C

D

Lời giải

Bước 1: Xét các phân thức

Phương án có bậc tử nhỏ hơn bậc mẫu nên giới hạn bằng .

Ở phương án , bậc tử là , bậc mẫu là .

Bước 2: Xét biểu thức lượng giác

Dùng ; mẫu của phương án tăng vô hạn khi .

Theo định lý kẹp, giới hạn của phương án bằng .

Bước n: Đối chiếu phương án

Các phương án có giới hạn bằng là , , .

Phương án sai vì bậc tử lớn hơn bậc mẫu nên giới hạn không bằng .

Đáp án: , , — lần lượt bằng do bậc tử nhỏ hơn bậc mẫu hoặc áp dụng định lý kẹp.

Câu 5

Hệ số của số hạng có số mũ của x bằng y trong khai triển của (x2+3yx)14 là?
A

B

C

D

Lời giải

Bước 1: Viết số hạng tổng quát

Chọn thừa số trong khai triển.

Bước 2: Thay chỉ số cần xét

Theo điều kiện, lấy ; hệ số cần tìm là tích của và .

Bước 3: Đối chiếu phương án

Chọn phương án . Các phương án , , sai vì lần lượt thiếu hệ số , dùng sai lũy thừa của , và dùng sai số mũ .

Đáp án: B — Hệ số là .

Câu 6

Cho hàm số: f(x)={3x-5     khi x≤-2ax-1     khi x>-2 . Với a=__________ thì hàm số f(x) liên tục tại x=-2.

Đáp án: [[____]]

Đáp án đúng: 5

Lời giải

Bước 1: Tính giá trị tại điểm ghép

Vì , dùng nhánh để tính .

Bước 2: Tính giới hạn phải

Khi , dùng nhánh .

Bước 3: Áp dụng điều kiện liên tục

Điều kiện liên tục tại là giới hạn phải bằng .

Đáp án: — vì điều kiện liên tục cho .

Câu 7

Cho a, b là số nguyên, f(x)=ax2+bx-5x-1 và limx→1⁡f(x)=7. Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
A

b=5+a

B

S=

Câu này chưa có lời giải.

Câu 8

Kéo thả các số thích hợp vào các chỗ trống:

Hoàng và Anh đều có số báo danh có dạng là: 5a1b¯. Biết số báo danh này chia hết cho cả 3 và 4, đồng thời số báo danh của Hoàng lớn hơn số báo danh của Anh. Biết a và b là hai chữ số khác nhau và a>3. Có tất cả [1] cặp số báo danh thỏa mãn. Tổng của số bao danh lớn nhất và số báo danh nhỏ nhất là [2]

A

6

B

11328

C

2

D

3

E

11628

F

11124

Đáp án đúng: 3 — 11328

Lời giải

Bước 1: Tìm chữ số

Hai chữ số cuối là , nên chia hết cho .

Bước 2: Tìm chữ số

Tổng chữ số là , phải chia hết cho ; đồng thời và .

Bước 3: Liệt kê và đếm cặp

Các số thỏa mãn là , , . Chọn hai số cho Hoàng và Anh, số lớn gán cho Hoàng.

Bước 4: Tính tổng cần tìm

Số nhỏ nhất là , số lớn nhất là .

Đáp án: D và B — có cặp, đồng thời tổng số lớn nhất và nhỏ nhất bằng .

Câu 9

Một hàng học sinh gồm 4 nam và 8 nữ được xếp thành 1 hàng ngang. Xác suất để không có bất kì 2 bạn nam nào đứng cạnh nhau là _________.(làm tròn kết quả đến hàng phần trăm)

Đáp án: [[____]]

Đáp án đúng: 0,25

Lời giải

Bước 1: Đếm số cách xếp

Tổng số cách xếp học sinh là .

Xếp nữ trước, chọn trong khe cho nam.

Bước 2: Tính và làm tròn

Lập tỉ số số cách thuận lợi trên tổng số cách rồi làm tròn đến hàng phần trăm.

Đáp án: Điền — vì xác suất bằng , làm tròn được .

Câu 10

Có 3 thành phố A, B, C được nối với nhau bởi các con đường như hình vẽ bên, mỗi đường kẻ giữa hai điểm biểu thị một con đường khác nhau. Một người xuất phát từ thành phố A, đến thành phố C rồi quay trở lại thành phố A.

Biết rằng mỗi con con đường chỉ đi được 1 lần, hỏi có bao nhiêu cách khác nhau để người đó thực hiện hành trình khứ hồi này?

Hình minh họa

A

12

B

18

C

22

D

24

Lời giải

Bước : Chia các kiểu hành trình

Xét lượt đi và lượt về đều có hai kiểu: trực tiếp hoặc qua .

Đếm riêng bốn trường hợp để tránh bỏ sót.

Bước : Tính từng trường hợp

Trực tiếp–trực tiếp có cách; trực tiếp–qua và qua –trực tiếp đều có cách.

Qua cả hai lượt có cách vì mỗi đường đã dùng không được lặp lại.

Bước : Đối chiếu phương án

Kết quả là cách.

Chọn phương án tương ứng.

Đáp án: C — Có hành trình do bốn trường hợp lần lượt có , , , cách.
Bảng tra cứu nhanh đáp án trọn bộ 10 câu hỏiNhấn để đóng / mở
Câu12345678910
Đáp án1616BB5B-0,25C

Đang xem 10 câu đầu của đề

Đề có tất cả 38 câu. Làm bài để xem lời giải tất cả câu hỏi.

Đăng nhập để làm bài
Đáp án & Lời giải chi tiết: Đề thi tự luyện - Đề số 15 - Tư duy Toán học (Đánh giá Tư duy (TSA)) - 9Study