0.26‰
0.30‰
0.25‰
0.20‰
Bảng có đường ngang và đường dọc; chọn đường mỗi loại.
Cạnh hình vuông dài ô nên mỗi chiều có vị trí.
Xác suất theo phần nghìn là .
đúng; , , sai vì các giá trị lần lượt không bằng kết quả tính được.
. Xét các phát biểu sau và xác định đúng hay sai:
Giá trị của biểu thức Q tại x=0 là -1.
Số nghiệm nguyên thuộc đoạn [-2;3] của Q>0 là 3.
Số nghiệm thực của phương trình Q=1 là 2.
Câu này chưa có lời giải.
Có bao nhiêu cách để con mèo leo hết 10 bậc cầu thang là: [1]
Xác suất để mèo leo từ bậc 9 lên bậc 10 là: [2]
Xác suất để mèo leo từ 8 lên 10 là: [3]
64/98
45/98
55/89
34/89
89
98
Gọi là số cách leo hết bậc; bước cuối cho truy hồi .
Muốn đi từ bậc lên bậc , bước cuối dài bậc; số cách tương ứng là .
Muốn đi từ bậc lên bậc , bước cuối dài bậc; số cách tương ứng là .
Ba kết quả lần lượt là , , , tương ứng các vị trí E, C, D.
Đáp án: [[____]]
Đặt và xét phần dư khi chia cho .
Tính phần dư của các giá trị dương đầu tiên.
Các giá trị trước đều cho phần dư khác ; tại , biểu thức chia hết cho .
với là các số tự nhiên và tối giản. Tính giá trị của .
Đáp án: [[____]]
Số mũ của là tổng các số mũ trong từng thừa số.
Các hạng tử ở giữa triệt tiêu từng đôi.
Suy ra , ; phân số đã tối giản.
1225
1786
1882
1834
Cần đếm các bộ x<y<z, x+y+z=150 với x,y,z thuộc từ 1 đến 100. Đếm trực tiếp theo x,y và z=150-x-y cho tổng cộng 1225 bộ. Không phương án nào bằng 1225 nên đáp án A=1813 không thể đúng.
Một nạn nhân được phát hiện đã chết tại hiện trường. Bác sĩ pháp y đến lúc 3:00 chiều và đo nhiệt độ cơ thể nạn nhân là . Sau đó, bác sĩ đo lại nhiệt độ vào lúc 4:00 chiều và thấy nhiệt độ là . Nhiệt độ phòng đo được là . Giả sử nhiệt độ cơ thể bình thường lúc xảy ra vụ án là 37∘C.
Sử dụng phương trình: T(t)=+C
trong đó: T(t): Nhiệt độ cơ thể tại thời điểm t (giờ).
C=: Nhiệt độ môi trường xung quanh.
a: Hằng số được xác định khi t=0.
k: Hằng số làm lạnh.
t: Số giờ từ khi vụ án xảy ra.
Hỏi vụ án xảy ra gần thời điểm nào?
10:00
11:15
13:30
7:45
Độ lệch nhiệt độ ở hai lần đo là và .
Lấy mốc là lúc vụ án xảy ra, lần đo đầu tiên cách thời điểm đó một khoảng .
Lần đo đầu tiên lúc , lùi khoảng giờ phút.
Chọn . Các phương án A, C, D sai vì lần lượt không phù hợp với thời gian làm lạnh tính từ hai số đo nhiệt độ.
Nếu một người thuộc đối tượng đủ điều kiện, xác suất cả hai kiểm tra đều cho kết quả dương tính là 90%.
Nếu một người không thuộc đối tượng đủ điều kiện, xác suất cả hai kiểm tra đều cho kết quả dương tính là 5%.
Một người được kiểm tra và cả hai lần đều cho kết quả dương tính. Tính xác suất để người đó thực sự đủ điều kiện nhận bồi thường.
0,15
0,45
0,818
0,95
Gọi là biến cố người đó đủ điều kiện và là biến cố cả hai kiểm tra dương tính.
Khi đó .
Thay các dữ kiện vào công thức Bayes để tính xác suất người đó thực sự đủ điều kiện.
Chọn .
A, B, D sai vì lần lượt không áp dụng đúng công thức Bayes, tính sai tỉ số hậu nghiệm và nhầm xác suất điều kiện.
Chọn điểm trong điểm, không xét thứ tự.
Lưới có đường dọc và đường ngang qua các điểm.
Mỗi hình chữ nhật được xác định bởi đường dọc và đường ngang.
Tốc độ quay của đèn pha là bao nhiêu khi người đàn ông cách điểm trên con đường gần nhất với đèn pha 4.5 m?

0.052rad/s
0.066rad/s
0.073rad/s
0.082rad/s
Gọi là khoảng cách người đàn ông đến điểm gần đèn nhất, là góc quay của đèn.
Đạo hàm hai vế theo thời gian, với .
Tại , tốc độ quay là:
Chọn phương án C: . A, B, D sai vì lần lượt cho các giá trị số không đúng với công thức tốc độ góc.
| Câu | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | A | - | - | 4 | 1 | A | B | C | 58905; 225 | C |
Đang xem 10 câu đầu của đề
Đề có tất cả 40 câu. Làm bài để xem lời giải tất cả câu hỏi.
Đăng nhập để làm bài