Dựa vào thông tin sau và trả lời các câu hỏi:
Các nhà khoa học đã nghiên cứu ảnh hưởng của pH và nồng độ niken đối với sự phát triển của thực vật và sự hấp thu sắt và kẽm của thực vật.
Cây con nảy mầm gần đây của loài A và loài B được các nhà khoa học nuôi trong các dung dịch dinh dưỡng khác nhau (đánh số 1 – 12) trong 8 ngày và sau đó được thu hoạch. Các dung dịch dinh dưỡng 1−12 khác nhau về nồng độ pH và niken.
Bảng 1. Khối lượng khô trung bình của các cây được nuôi dưỡng tương ứng với mỗi dung dịch dinh dưỡng.


Hình 1. Hàm lượng sắt, kẽm trung bình trong cây được
nuôi trong các dung dịch dinh dưỡng 1 - 4
7,0 g.
8,1 g.
9,2 g.
23,8 g.
Chọn hàng của loài , sau đó tìm cột có độ pH và nồng độ niken đã cho.
Ô giao tương ứng trong Bảng cho khối lượng khô trung bình là .
Chọn phương án .
A, C, D sai vì lần lượt là các giá trị khác trong bảng, không ứng với loài ở điều kiện đã cho.
Dựa vào thông tin sau và trả lời các câu hỏi:
Các nhà khoa học đã nghiên cứu ảnh hưởng của pH và nồng độ niken đối với sự phát triển của thực vật và sự hấp thu sắt và kẽm của thực vật.
Cây con nảy mầm gần đây của loài A và loài B được các nhà khoa học nuôi trong các dung dịch dinh dưỡng khác nhau (đánh số 1 – 12) trong 8 ngày và sau đó được thu hoạch. Các dung dịch dinh dưỡng 1−12 khác nhau về nồng độ pH và niken.
Bảng 1. Khối lượng khô trung bình của các cây được nuôi dưỡng tương ứng với mỗi dung dịch dinh dưỡng.


Hình 1. Hàm lượng sắt, kẽm trung bình trong cây được
nuôi trong các dung dịch dinh dưỡng 1 - 4
pH = 7; nồng độ niken là 10 μM.
pH = 7; nồng độ niken là 5 μM.
pH = 6; nồng độ niken là 5 μM.
pH = 5; nồng độ niken là 5 μM.
Xét các giá trị khối lượng khô của loài B trong Bảng .
Giá trị lớn nhất ứng với và nồng độ niken .
Điều kiện làm loài B đạt khối lượng khô trung bình lớn nhất là , nồng độ niken .
Chọn B; A, C, D sai vì lần lượt thay đổi nồng độ niken, giảm xuống , và giảm xuống .
Dựa vào thông tin sau và trả lời các câu hỏi:
Các nhà khoa học đã nghiên cứu ảnh hưởng của pH và nồng độ niken đối với sự phát triển của thực vật và sự hấp thu sắt và kẽm của thực vật.
Cây con nảy mầm gần đây của loài A và loài B được các nhà khoa học nuôi trong các dung dịch dinh dưỡng khác nhau (đánh số 1 – 12) trong 8 ngày và sau đó được thu hoạch. Các dung dịch dinh dưỡng 1−12 khác nhau về nồng độ pH và niken.
Bảng 1. Khối lượng khô trung bình của các cây được nuôi dưỡng tương ứng với mỗi dung dịch dinh dưỡng.


Hình 1. Hàm lượng sắt, kẽm trung bình trong cây được
nuôi trong các dung dịch dinh dưỡng 1 - 4
Loài thực vật [[____]] khi được chăm sóc với dung dịch dinh dưỡng 3 có hàm lượng kẽm trung bình là: 250μg/g.
Chọn nhóm dữ liệu kẽm tại dung dịch trên Hình .
So sánh số liệu của loài A và loài B với .
Hình cho thấy loài A tại dung dịch có hàm lượng kẽm bằng .
Vì vậy, loài cần điền là A.
Dựa vào thông tin sau và trả lời các câu hỏi:
Các nhà khoa học đã nghiên cứu ảnh hưởng của pH và nồng độ niken đối với sự phát triển của thực vật và sự hấp thu sắt và kẽm của thực vật.
Cây con nảy mầm gần đây của loài A và loài B được các nhà khoa học nuôi trong các dung dịch dinh dưỡng khác nhau (đánh số 1 – 12) trong 8 ngày và sau đó được thu hoạch. Các dung dịch dinh dưỡng 1−12 khác nhau về nồng độ pH và niken.
Bảng 1. Khối lượng khô trung bình của các cây được nuôi dưỡng tương ứng với mỗi dung dịch dinh dưỡng.


Hình 1. Hàm lượng sắt, kẽm trung bình trong cây được
nuôi trong các dung dịch dinh dưỡng 1 - 4
Hàm lượng sắt trung bình ở loài thực vật A không phụ thuộc vào chế độ dinh dưỡng..
Hàm lượng sắt trung bình ở loài thực vật B có xu hướng giảm dần khi giảm nồng độ niken.
Hàm lượng kẽm trung bình ở loài thực vật A tăng dần khi tăng độ pH và nồng độ niken.
Hàm lượng kẽm trung bình ở loài thực vật B max khi pH = 5 và nồng độ niken = 15 μM.
So sánh các cột hàm lượng sắt, kẽm của từng loài trong các điều kiện dinh dưỡng.
Đặc biệt kiểm tra chiều biến đổi của hàm lượng sắt ở loài B khi nồng độ niken giảm.
Hình cho thấy hàm lượng sắt trung bình ở loài B giảm theo chiều giảm của nồng độ niken.
Vì vậy, nhận định B phù hợp với dữ liệu thực nghiệm.
Chọn B; A sai vì hàm lượng sắt ở loài A thay đổi theo chế độ dinh dưỡng, C sai vì hàm lượng kẽm ở loài A không tăng đồng thời theo cả pH và nồng độ niken, D sai vì giá trị cực đại của loài B không ứng với và nồng độ niken .
Dựa vào thông tin sau và trả lời các câu hỏi:
Các nhà khoa học đã nghiên cứu ảnh hưởng của pH và nồng độ niken đối với sự phát triển của thực vật và sự hấp thu sắt và kẽm của thực vật.
Cây con nảy mầm gần đây của loài A và loài B được các nhà khoa học nuôi trong các dung dịch dinh dưỡng khác nhau (đánh số 1 – 12) trong 8 ngày và sau đó được thu hoạch. Các dung dịch dinh dưỡng 1−12 khác nhau về nồng độ pH và niken.
Bảng 1. Khối lượng khô trung bình của các cây được nuôi dưỡng tương ứng với mỗi dung dịch dinh dưỡng.


Hình 1. Hàm lượng sắt, kẽm trung bình trong cây được
nuôi trong các dung dịch dinh dưỡng 1 - 4
Trong Bảng , xét loài ở pH bằng .
Đọc hai giá trị tương ứng với niken và .
Khối lượng khô giảm từ giá trị ở niken xuống giá trị ở niken .
Dựa vào thông tin sau và trả lời các câu hỏi:
Các nhà khoa học đã nghiên cứu ảnh hưởng của pH và nồng độ niken đối với sự phát triển của thực vật và sự hấp thu sắt và kẽm của thực vật.
Cây con nảy mầm gần đây của loài A và loài B được các nhà khoa học nuôi trong các dung dịch dinh dưỡng khác nhau (đánh số 1 – 12) trong 8 ngày và sau đó được thu hoạch. Các dung dịch dinh dưỡng 1−12 khác nhau về nồng độ pH và niken.
Bảng 1. Khối lượng khô trung bình của các cây được nuôi dưỡng tương ứng với mỗi dung dịch dinh dưỡng.


Hình 1. Hàm lượng sắt, kẽm trung bình trong cây được
nuôi trong các dung dịch dinh dưỡng 1 - 4
Khối lượng khô giảm từ xuống .
Lấy độ giảm chia cho khối lượng ban đầu rồi nhân .
Dựa vào thông tin sau và trả lời các câu hỏi:
Các nhà khoa học đã nghiên cứu ảnh hưởng của pH và nồng độ niken đối với sự phát triển của thực vật và sự hấp thu sắt và kẽm của thực vật.
Cây con nảy mầm gần đây của loài A và loài B được các nhà khoa học nuôi trong các dung dịch dinh dưỡng khác nhau (đánh số 1 – 12) trong 8 ngày và sau đó được thu hoạch. Các dung dịch dinh dưỡng 1−12 khác nhau về nồng độ pH và niken.
Bảng 1. Khối lượng khô trung bình của các cây được nuôi dưỡng tương ứng với mỗi dung dịch dinh dưỡng.


Hình 1. Hàm lượng sắt, kẽm trung bình trong cây được
nuôi trong các dung dịch dinh dưỡng 1 - 4
Nối từ thích hợp vào chỗ trống dưới đây:
Giảm PH gây [1] khối lượng khô của cả hai loài.
giảm
tăng
Từ Bảng , đối chiếu các dung dịch có nồng độ niken tương đương.
Khi giảm, khối lượng khô của loài A và loài B đều thấp hơn.
Vì khối lượng khô của cả hai loài đều giảm nên điền “giảm”.
Đáp án tương ứng là phương án A.
Dựa vào thông tin sau và trả lời các câu hỏi:
Hai học sinh làm thí nghiệm để chuyển hoá hợp chất magie clorua theo phương trình hoá học như sau:
MgCl2(aq) + 2AgNO3(aq) → Mg(NO3)2(aq) + 2AgCl(r)
Dưới đây là các bước làm thí nghiệm của hai học sinh:
1. Ghi lại lượng magie clorua đã được sử dụng để tạo ra dung dịch ban đầu, sau đó tính lượng bạc clorua theo lý thuyết được tạo ra từ dung dịch này:
2. Thêm một lượng bạc nitrat dư để chuyển toàn bộ magie clorua thành bạc clorua.
3. Sử dụng phương pháp lọc chân không để tách toàn bộ phần dung dịch ra khỏi bạc clorua dạng rắn, sao cho chỉ còn lại bạc clorua dạng rắn trên giấy lọc.
4. Làm khô hoàn toàn bạc clorua trong lò nung.
5. Sau khi lọc và sấy khô thì thu được sản phẩm bạc clorua cuối cùng. Ghi khối lượng bạc clorua được sinh ra.
6. Xác định hiệu suất phản ứng.
Bằng những số liệu của mình, các học sinh tính được hiệu sất phản ứng là lớn hơn 100%.
Học sinh 1: Giấy lọc dùng để lọc chân không quá mịn. Các lỗ trên giấy lọc quá nhỏ nên nước và các ion trong nước được lọc rất chậm. Vậy nên, khi sấy khô có cả bạc nitrat và magie nitrat chưa được lọc hết. Việc có nước làm cho khối lượng kết tủa bị tăng so với lượng lý thuyết là không hợp lý vì cuối cùng nước sẽ bay hơi hết trong quá trình sấy trong lò nung. Cuối cùng, khối lượng thực tế thu được tăng là do có bạc nitrat và magie nitrat.
Học sinh 2: Khi sấy kết tủa trong lò nung đã không sấy đủ thời gian để có thể làm cho nước bay hơi hoàn toàn, vậy nên kết quả thu được là bạc clorua còn nước. Việc khối lượng tăng lên do các muối nitrat là không hợp lý vì sản phẩm cuối cùng thu được là đồng nhất.
Số mol AgCl được tạo ra từ 1 mol MgCl2 là [[____]].
Từ phương trình, hệ số của và lần lượt là và .
Với , số mol là:
Dựa vào thông tin sau và trả lời các câu hỏi:
Hai học sinh làm thí nghiệm để chuyển hoá hợp chất magie clorua theo phương trình hoá học như sau:
MgCl2(aq) + 2AgNO3(aq) → Mg(NO3)2(aq) + 2AgCl(r)
Dưới đây là các bước làm thí nghiệm của hai học sinh:
1. Ghi lại lượng magie clorua đã được sử dụng để tạo ra dung dịch ban đầu, sau đó tính lượng bạc clorua theo lý thuyết được tạo ra từ dung dịch này:
2. Thêm một lượng bạc nitrat dư để chuyển toàn bộ magie clorua thành bạc clorua.
3. Sử dụng phương pháp lọc chân không để tách toàn bộ phần dung dịch ra khỏi bạc clorua dạng rắn, sao cho chỉ còn lại bạc clorua dạng rắn trên giấy lọc.
4. Làm khô hoàn toàn bạc clorua trong lò nung.
5. Sau khi lọc và sấy khô thì thu được sản phẩm bạc clorua cuối cùng. Ghi khối lượng bạc clorua được sinh ra.
6. Xác định hiệu suất phản ứng.
Bằng những số liệu của mình, các học sinh tính được hiệu sất phản ứng là lớn hơn 100%.
Học sinh 1: Giấy lọc dùng để lọc chân không quá mịn. Các lỗ trên giấy lọc quá nhỏ nên nước và các ion trong nước được lọc rất chậm. Vậy nên, khi sấy khô có cả bạc nitrat và magie nitrat chưa được lọc hết. Việc có nước làm cho khối lượng kết tủa bị tăng so với lượng lý thuyết là không hợp lý vì cuối cùng nước sẽ bay hơi hết trong quá trình sấy trong lò nung. Cuối cùng, khối lượng thực tế thu được tăng là do có bạc nitrat và magie nitrat.
Học sinh 2: Khi sấy kết tủa trong lò nung đã không sấy đủ thời gian để có thể làm cho nước bay hơi hoàn toàn, vậy nên kết quả thu được là bạc clorua còn nước. Việc khối lượng tăng lên do các muối nitrat là không hợp lý vì sản phẩm cuối cùng thu được là đồng nhất.
Cân bằng phản ứng và tính chính xác lượng thực tế..
Cân bằng phản ứng và tính chính xác lượng lý thuyết.
Thay đổi quy trình thí nghiệm để tăng lượng magie nitrat có trong sản phẩm cuối cùng.
Thay đổi quy trình thí nghiệm để giảm lượng magie nitrat có trong sản phẩm cuối cùng.
Vì , lượng thực tế đã bị ghi nhận lớn hơn lượng tinh khiết.
Nguyên nhân phù hợp là kết tủa còn lẫn các muối nitrat tan.
Tăng lượng còn trong sản phẩm cuối làm tăng khối lượng thực tế được cân.
Do đó, hiệu suất tính theo khối lượng sẽ tăng giả tạo.
Chọn vì tăng lượng trong sản phẩm làm tăng khối lượng cân và hiệu suất biểu kiến; , chỉ liên quan tính toán, còn làm giảm tạp chất nên không làm tăng hiệu suất.
Dựa vào thông tin sau và trả lời các câu hỏi:
Hai học sinh làm thí nghiệm để chuyển hoá hợp chất magie clorua theo phương trình hoá học như sau:
MgCl2(aq) + 2AgNO3(aq) → Mg(NO3)2(aq) + 2AgCl(r)
Dưới đây là các bước làm thí nghiệm của hai học sinh:
1. Ghi lại lượng magie clorua đã được sử dụng để tạo ra dung dịch ban đầu, sau đó tính lượng bạc clorua theo lý thuyết được tạo ra từ dung dịch này:
2. Thêm một lượng bạc nitrat dư để chuyển toàn bộ magie clorua thành bạc clorua.
3. Sử dụng phương pháp lọc chân không để tách toàn bộ phần dung dịch ra khỏi bạc clorua dạng rắn, sao cho chỉ còn lại bạc clorua dạng rắn trên giấy lọc.
4. Làm khô hoàn toàn bạc clorua trong lò nung.
5. Sau khi lọc và sấy khô thì thu được sản phẩm bạc clorua cuối cùng. Ghi khối lượng bạc clorua được sinh ra.
6. Xác định hiệu suất phản ứng.
Bằng những số liệu của mình, các học sinh tính được hiệu sất phản ứng là lớn hơn 100%.
Học sinh 1: Giấy lọc dùng để lọc chân không quá mịn. Các lỗ trên giấy lọc quá nhỏ nên nước và các ion trong nước được lọc rất chậm. Vậy nên, khi sấy khô có cả bạc nitrat và magie nitrat chưa được lọc hết. Việc có nước làm cho khối lượng kết tủa bị tăng so với lượng lý thuyết là không hợp lý vì cuối cùng nước sẽ bay hơi hết trong quá trình sấy trong lò nung. Cuối cùng, khối lượng thực tế thu được tăng là do có bạc nitrat và magie nitrat.
Học sinh 2: Khi sấy kết tủa trong lò nung đã không sấy đủ thời gian để có thể làm cho nước bay hơi hoàn toàn, vậy nên kết quả thu được là bạc clorua còn nước. Việc khối lượng tăng lên do các muối nitrat là không hợp lý vì sản phẩm cuối cùng thu được là đồng nhất.
Tăng nhiệt độ của hỗn hợp phản ứng.
Giảm nhiệt độ của hỗn hợp phản ứng.
Sử dụng giấy lọc khác có kích thước lỗ lớn hơn.
Sử dụng giấy lọc khác có kích thước lỗ nhỏ hơn.
Theo học sinh , giấy lọc làm dung dịch chứa và còn lẫn trong kết tủa.
Các muối nitrat này làm tăng.
Dùng giấy lọc có kích thước lỗ nhỏ hơn để giữ kết tủa tốt hơn, hạn chế phần dung dịch muối tan lẫn vào sản phẩm.
Vì vậy, khối lượng tăng thêm được giảm.
Chọn : sử dụng giấy lọc khác có kích thước lỗ nhỏ hơn.
, sai vì thay đổi nhiệt độ hỗn hợp không xử lí nguyên nhân; sai vì lỗ lớn hơn làm tách chất kém hơn.
| Câu | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | B | B | A | B | 33,9; 18,7 | 55,4 | - | 2 | C | D |
Đang xem 10 câu đầu của đề
Đề có tất cả 39 câu. Làm bài để xem lời giải tất cả câu hỏi.
Đăng nhập để làm bài