Đáp án & lời giải chi tiết: Đề thi tự luyện - Đề số 03 - Tư duy Khoa học

Đánh giá Tư duy (TSA)39 câuChuẩn GDPT mới

Tư duy Khoa học

Câu 1

 

Dựa vào thông tin sau và trả lời các câu hỏi:

Các nhà khoa học đã nghiên cứu ảnh hưởng của pH và nồng độ niken đối với sự phát triển của thực vật và sự hấp thu sắt và kẽm của thực vật.

Cây con nảy mầm gần đây của loài A và loài B được các nhà khoa học nuôi trong các dung dịch dinh dưỡng khác nhau (đánh số 1 – 12) trong 8 ngày và sau đó được thu hoạch. Các dung dịch dinh dưỡng 1−12 khác nhau về nồng độ pH và niken.

Bảng 1. Khối lượng khô trung bình của các cây được nuôi dưỡng tương ứng với mỗi dung dịch dinh dưỡng.

8468d5b7-72a8-4b49-8b5e-9cad4209227c

a908b5ab-1aa2-4a1b-a0aa-2a671a284a28

Hình 1. Hàm lượng sắt, kẽm trung bình trong cây được

nuôi trong các dung dịch dinh dưỡng 1 - 4

 

Theo Bảng 1, các loài thực vật B được cho chăm sóc với dung dịch dinh dưỡng có độ pH là 6 và nồng độ niken là 10 μM có khối lượng khô trung bình là:
A

7,0 g.

B

8,1 g.

C

9,2 g.

D

23,8 g.

Lời giải

Bước : Xác định điều kiện tra bảng

Chọn hàng của loài , sau đó tìm cột có độ pH và nồng độ niken đã cho.

Bước : Đọc giá trị tại ô giao

Ô giao tương ứng trong Bảng cho khối lượng khô trung bình là .

Bước : Đối chiếu phương án

Chọn phương án .

A, C, D sai vì lần lượt là các giá trị khác trong bảng, không ứng với loài ở điều kiện đã cho.

Đáp án: — khối lượng khô trung bình đọc được là .

Câu 2

 

Dựa vào thông tin sau và trả lời các câu hỏi:

Các nhà khoa học đã nghiên cứu ảnh hưởng của pH và nồng độ niken đối với sự phát triển của thực vật và sự hấp thu sắt và kẽm của thực vật.

Cây con nảy mầm gần đây của loài A và loài B được các nhà khoa học nuôi trong các dung dịch dinh dưỡng khác nhau (đánh số 1 – 12) trong 8 ngày và sau đó được thu hoạch. Các dung dịch dinh dưỡng 1−12 khác nhau về nồng độ pH và niken.

Bảng 1. Khối lượng khô trung bình của các cây được nuôi dưỡng tương ứng với mỗi dung dịch dinh dưỡng.

8468d5b7-72a8-4b49-8b5e-9cad4209227c

a908b5ab-1aa2-4a1b-a0aa-2a671a284a28

Hình 1. Hàm lượng sắt, kẽm trung bình trong cây được

nuôi trong các dung dịch dinh dưỡng 1 - 4

 

Trong điều kiện dinh dưỡng nào dưới đây thì loài B đạt được khối lượng khô trung bình lớn nhất?
A

pH = 7; nồng độ niken là 10 μM.

B

pH = 7; nồng độ niken là 5 μM.

C

pH = 6; nồng độ niken là 5 μM.

D

pH = 5; nồng độ niken là 5 μM.

Lời giải

Bước 1: Đọc số liệu loài B

Xét các giá trị khối lượng khô của loài B trong Bảng .

Giá trị lớn nhất ứng với và nồng độ niken .

Bước 2: Xác định điều kiện

Điều kiện làm loài B đạt khối lượng khô trung bình lớn nhất là , nồng độ niken .

Bước 3: Đối chiếu phương án

Chọn B; A, C, D sai vì lần lượt thay đổi nồng độ niken, giảm xuống , và giảm xuống .

Đáp án: B — loài B đạt khối lượng khô trung bình lớn nhất tại và nồng độ niken .

Câu 3

 

Dựa vào thông tin sau và trả lời các câu hỏi:

Các nhà khoa học đã nghiên cứu ảnh hưởng của pH và nồng độ niken đối với sự phát triển của thực vật và sự hấp thu sắt và kẽm của thực vật.

Cây con nảy mầm gần đây của loài A và loài B được các nhà khoa học nuôi trong các dung dịch dinh dưỡng khác nhau (đánh số 1 – 12) trong 8 ngày và sau đó được thu hoạch. Các dung dịch dinh dưỡng 1−12 khác nhau về nồng độ pH và niken.

Bảng 1. Khối lượng khô trung bình của các cây được nuôi dưỡng tương ứng với mỗi dung dịch dinh dưỡng.

8468d5b7-72a8-4b49-8b5e-9cad4209227c

a908b5ab-1aa2-4a1b-a0aa-2a671a284a28

Hình 1. Hàm lượng sắt, kẽm trung bình trong cây được

nuôi trong các dung dịch dinh dưỡng 1 - 4

 

Điền từ/cụm từ thích hợp vào chỗ trống:

Loài thực vật [[____]] khi được chăm sóc với dung dịch dinh dưỡng 3 có hàm lượng kẽm trung bình là: 250μg/g.

Đáp án đúng: A

Lời giải

Bước 1: Xác định dữ liệu cần đọc

Chọn nhóm dữ liệu kẽm tại dung dịch trên Hình .

So sánh số liệu của loài A và loài B với .

Bước 2: Đối chiếu trên biểu đồ

Hình cho thấy loài A tại dung dịch có hàm lượng kẽm bằng .

Vì vậy, loài cần điền là A.

Đáp án: A — tại dung dịch , loài A có hàm lượng kẽm trung bình .

Câu 4

 

Dựa vào thông tin sau và trả lời các câu hỏi:

Các nhà khoa học đã nghiên cứu ảnh hưởng của pH và nồng độ niken đối với sự phát triển của thực vật và sự hấp thu sắt và kẽm của thực vật.

Cây con nảy mầm gần đây của loài A và loài B được các nhà khoa học nuôi trong các dung dịch dinh dưỡng khác nhau (đánh số 1 – 12) trong 8 ngày và sau đó được thu hoạch. Các dung dịch dinh dưỡng 1−12 khác nhau về nồng độ pH và niken.

Bảng 1. Khối lượng khô trung bình của các cây được nuôi dưỡng tương ứng với mỗi dung dịch dinh dưỡng.

8468d5b7-72a8-4b49-8b5e-9cad4209227c

a908b5ab-1aa2-4a1b-a0aa-2a671a284a28

Hình 1. Hàm lượng sắt, kẽm trung bình trong cây được

nuôi trong các dung dịch dinh dưỡng 1 - 4

 

Chọn đáp án đúng trong các nhận định sau
A

Hàm lượng sắt trung bình ở loài thực vật A không phụ thuộc vào chế độ dinh dưỡng..

B

Hàm lượng sắt trung bình ở loài thực vật B có xu hướng giảm dần khi giảm nồng độ niken.

C

Hàm lượng kẽm trung bình ở loài thực vật A tăng dần khi tăng độ pH và nồng độ niken.

D

Hàm lượng kẽm trung bình ở loài thực vật B max khi pH = 5 và nồng độ niken = 15 μM.

Lời giải

Bước : Đọc xu hướng trên hình

So sánh các cột hàm lượng sắt, kẽm của từng loài trong các điều kiện dinh dưỡng.

Đặc biệt kiểm tra chiều biến đổi của hàm lượng sắt ở loài B khi nồng độ niken giảm.

Bước : Kiểm tra nhận định B

Hình cho thấy hàm lượng sắt trung bình ở loài B giảm theo chiều giảm của nồng độ niken.

Vì vậy, nhận định B phù hợp với dữ liệu thực nghiệm.

Bước n: Đối chiếu phương án

Chọn B; A sai vì hàm lượng sắt ở loài A thay đổi theo chế độ dinh dưỡng, C sai vì hàm lượng kẽm ở loài A không tăng đồng thời theo cả pH và nồng độ niken, D sai vì giá trị cực đại của loài B không ứng với và nồng độ niken .

Đáp án: B — hàm lượng sắt trung bình ở loài B có xu hướng giảm khi nồng độ niken giảm.

Câu 5

 

Dựa vào thông tin sau và trả lời các câu hỏi:

Các nhà khoa học đã nghiên cứu ảnh hưởng của pH và nồng độ niken đối với sự phát triển của thực vật và sự hấp thu sắt và kẽm của thực vật.

Cây con nảy mầm gần đây của loài A và loài B được các nhà khoa học nuôi trong các dung dịch dinh dưỡng khác nhau (đánh số 1 – 12) trong 8 ngày và sau đó được thu hoạch. Các dung dịch dinh dưỡng 1−12 khác nhau về nồng độ pH và niken.

Bảng 1. Khối lượng khô trung bình của các cây được nuôi dưỡng tương ứng với mỗi dung dịch dinh dưỡng.

8468d5b7-72a8-4b49-8b5e-9cad4209227c

a908b5ab-1aa2-4a1b-a0aa-2a671a284a28

Hình 1. Hàm lượng sắt, kẽm trung bình trong cây được

nuôi trong các dung dịch dinh dưỡng 1 - 4

 

Điền số thích hợp vào chỗ trống:

Khi nồng độ niken tăng từ 0 μM lên 15 μM trong dung dịch pH = 7, khối lượng khô của loài A giảm từ [[____]] g xuống còn [[____]] g.

Đáp án đúng: 33,9; 18,7

Lời giải

Bước 1: Chọn đúng dữ liệu

Trong Bảng , xét loài ở pH bằng .

Đọc hai giá trị tương ứng với niken và .

Bước 2: Điền kết quả

Khối lượng khô giảm từ giá trị ở niken xuống giá trị ở niken .

Đáp án: — đọc trực tiếp từ Bảng tại pH của loài .

Câu 6

 

Dựa vào thông tin sau và trả lời các câu hỏi:

Các nhà khoa học đã nghiên cứu ảnh hưởng của pH và nồng độ niken đối với sự phát triển của thực vật và sự hấp thu sắt và kẽm của thực vật.

Cây con nảy mầm gần đây của loài A và loài B được các nhà khoa học nuôi trong các dung dịch dinh dưỡng khác nhau (đánh số 1 – 12) trong 8 ngày và sau đó được thu hoạch. Các dung dịch dinh dưỡng 1−12 khác nhau về nồng độ pH và niken.

Bảng 1. Khối lượng khô trung bình của các cây được nuôi dưỡng tương ứng với mỗi dung dịch dinh dưỡng.

8468d5b7-72a8-4b49-8b5e-9cad4209227c

a908b5ab-1aa2-4a1b-a0aa-2a671a284a28

Hình 1. Hàm lượng sắt, kẽm trung bình trong cây được

nuôi trong các dung dịch dinh dưỡng 1 - 4

 

Điền số thích hợp vào chỗ trống:

Ở pH = 5, mức giảm khối lượng khô của loài A khi Ni tăng từ 0 μM → 15 μM chiếm khoảng [[____]]% khối lượng ban đầu. ( Lấy sau dấu phẩy 1 chữ số )

Đáp án đúng: 55,4

Lời giải

Bước 1: Xác định độ giảm khối lượng

Khối lượng khô giảm từ xuống .

Bước 2: Tính phần trăm giảm

Lấy độ giảm chia cho khối lượng ban đầu rồi nhân .

Đáp án: — khối lượng khô giảm .

Câu 7

 

Dựa vào thông tin sau và trả lời các câu hỏi:

Các nhà khoa học đã nghiên cứu ảnh hưởng của pH và nồng độ niken đối với sự phát triển của thực vật và sự hấp thu sắt và kẽm của thực vật.

Cây con nảy mầm gần đây của loài A và loài B được các nhà khoa học nuôi trong các dung dịch dinh dưỡng khác nhau (đánh số 1 – 12) trong 8 ngày và sau đó được thu hoạch. Các dung dịch dinh dưỡng 1−12 khác nhau về nồng độ pH và niken.

Bảng 1. Khối lượng khô trung bình của các cây được nuôi dưỡng tương ứng với mỗi dung dịch dinh dưỡng.

8468d5b7-72a8-4b49-8b5e-9cad4209227c

a908b5ab-1aa2-4a1b-a0aa-2a671a284a28

Hình 1. Hàm lượng sắt, kẽm trung bình trong cây được

nuôi trong các dung dịch dinh dưỡng 1 - 4

 

Nối từ thích hợp vào chỗ trống dưới đây:

 

Giảm PH gây [1] khối lượng khô của cả hai loài.

 

A

giảm

B

tăng

Đáp án đúng: giảm

Lời giải

Bước 1: Đối chiếu số liệu

Từ Bảng , đối chiếu các dung dịch có nồng độ niken tương đương.

Khi giảm, khối lượng khô của loài A và loài B đều thấp hơn.

Bước 2: Chọn phương án

Vì khối lượng khô của cả hai loài đều giảm nên điền “giảm”.

Đáp án tương ứng là phương án A.

Đáp án: A — giảm, vì khi giảm, khối lượng khô của cả hai loài đều giảm.

Câu 8

Dựa vào thông tin sau và trả lời các câu hỏi:

Hai học sinh làm thí nghiệm để chuyển hoá hợp chất magie clorua theo phương trình hoá học như sau:

MgCl2(aq) + 2AgNO3(aq) → Mg(NO3)2(aq) + 2AgCl(r)

Dưới đây là các bước làm thí nghiệm của hai học sinh:

1. Ghi lại lượng magie clorua đã được sử dụng để tạo ra dung dịch ban đầu, sau đó tính lượng bạc clorua theo lý thuyết được tạo ra từ dung dịch này:

2. Thêm một lượng bạc nitrat dư để chuyển toàn bộ magie clorua thành bạc clorua.

3. Sử dụng phương pháp lọc chân không để tách toàn bộ phần dung dịch ra khỏi bạc clorua dạng rắn, sao cho chỉ còn lại bạc clorua dạng rắn trên giấy lọc.

4. Làm khô hoàn toàn bạc clorua trong lò nung.

5. Sau khi lọc và sấy khô thì thu được sản phẩm bạc clorua cuối cùng. Ghi khối lượng bạc clorua được sinh ra.

6. Xác định hiệu suất phản ứng.

Bằng những số liệu của mình, các học sinh tính được hiệu sất phản ứng là lớn hơn 100%.

Học sinh 1: Giấy lọc dùng để lọc chân không quá mịn. Các lỗ trên giấy lọc quá nhỏ nên nước và các ion trong nước được lọc rất chậm. Vậy nên, khi sấy khô có cả bạc nitrat và magie nitrat chưa được lọc hết. Việc có nước làm cho khối lượng kết tủa bị tăng so với lượng lý thuyết là không hợp lý vì cuối cùng nước sẽ bay hơi hết trong quá trình sấy trong lò nung. Cuối cùng, khối lượng thực tế thu được tăng là do có bạc nitrat và magie nitrat.

Học sinh 2: Khi sấy kết tủa trong lò nung đã không sấy đủ thời gian để có thể làm cho nước bay hơi hoàn toàn, vậy nên kết quả thu được là bạc clorua còn nước. Việc khối lượng tăng lên do các muối nitrat là không hợp lý vì sản phẩm cuối cùng thu được là đồng nhất.

Điền số thích hợp vào chỗ trống:

Số mol AgCl được tạo ra từ 1 mol MgCl2 là [[____]].

Đáp án đúng: 2

Lời giải

Bước : Lập tỉ lệ mol

Từ phương trình, hệ số của và lần lượt là và .

Bước : Tính số mol sản phẩm

Với , số mol là:

Đáp án: — theo tỉ lệ phương trình, mol tạo mol .

Câu 9

Dựa vào thông tin sau và trả lời các câu hỏi:

Hai học sinh làm thí nghiệm để chuyển hoá hợp chất magie clorua theo phương trình hoá học như sau:

MgCl2(aq) + 2AgNO3(aq) → Mg(NO3)2(aq) + 2AgCl(r)

Dưới đây là các bước làm thí nghiệm của hai học sinh:

1. Ghi lại lượng magie clorua đã được sử dụng để tạo ra dung dịch ban đầu, sau đó tính lượng bạc clorua theo lý thuyết được tạo ra từ dung dịch này:

2. Thêm một lượng bạc nitrat dư để chuyển toàn bộ magie clorua thành bạc clorua.

3. Sử dụng phương pháp lọc chân không để tách toàn bộ phần dung dịch ra khỏi bạc clorua dạng rắn, sao cho chỉ còn lại bạc clorua dạng rắn trên giấy lọc.

4. Làm khô hoàn toàn bạc clorua trong lò nung.

5. Sau khi lọc và sấy khô thì thu được sản phẩm bạc clorua cuối cùng. Ghi khối lượng bạc clorua được sinh ra.

6. Xác định hiệu suất phản ứng.

Bằng những số liệu của mình, các học sinh tính được hiệu sất phản ứng là lớn hơn 100%.

Học sinh 1: Giấy lọc dùng để lọc chân không quá mịn. Các lỗ trên giấy lọc quá nhỏ nên nước và các ion trong nước được lọc rất chậm. Vậy nên, khi sấy khô có cả bạc nitrat và magie nitrat chưa được lọc hết. Việc có nước làm cho khối lượng kết tủa bị tăng so với lượng lý thuyết là không hợp lý vì cuối cùng nước sẽ bay hơi hết trong quá trình sấy trong lò nung. Cuối cùng, khối lượng thực tế thu được tăng là do có bạc nitrat và magie nitrat.

Học sinh 2: Khi sấy kết tủa trong lò nung đã không sấy đủ thời gian để có thể làm cho nước bay hơi hoàn toàn, vậy nên kết quả thu được là bạc clorua còn nước. Việc khối lượng tăng lên do các muối nitrat là không hợp lý vì sản phẩm cuối cùng thu được là đồng nhất.

Trong một phản ứng, hiệu suất phản ứng được tính theo công thức sau:

Hiệu suất phản ứng = (Lượng thực tế/Lượng lý thuyết) × 100%

Dựa vào lập luận của hai sinh viên, điều nào sau đây có thể làm tăng hiệu suất tạo ra AgCl?

A

Cân bằng phản ứng và tính chính xác lượng thực tế..

B

Cân bằng phản ứng và tính chính xác lượng lý thuyết.

C

Thay đổi quy trình thí nghiệm để tăng lượng magie nitrat có trong sản phẩm cuối cùng.

D

Thay đổi quy trình thí nghiệm để giảm lượng magie nitrat có trong sản phẩm cuối cùng.

Lời giải

Bước : Phân tích hiệu suất

Vì , lượng thực tế đã bị ghi nhận lớn hơn lượng tinh khiết.

Nguyên nhân phù hợp là kết tủa còn lẫn các muối nitrat tan.

Bước : Xác định cách làm tăng kết quả

Tăng lượng còn trong sản phẩm cuối làm tăng khối lượng thực tế được cân.

Do đó, hiệu suất tính theo khối lượng sẽ tăng giả tạo.

Bước : Đối chiếu phương án

Chọn vì tăng lượng trong sản phẩm làm tăng khối lượng cân và hiệu suất biểu kiến; , chỉ liên quan tính toán, còn làm giảm tạp chất nên không làm tăng hiệu suất.

Đáp án: C — Tăng lượng còn lẫn trong sản phẩm làm tăng lượng thực tế, nên hiệu suất tính được tăng giả tạo.

Câu 10

Dựa vào thông tin sau và trả lời các câu hỏi:

Hai học sinh làm thí nghiệm để chuyển hoá hợp chất magie clorua theo phương trình hoá học như sau:

MgCl2(aq) + 2AgNO3(aq) → Mg(NO3)2(aq) + 2AgCl(r)

Dưới đây là các bước làm thí nghiệm của hai học sinh:

1. Ghi lại lượng magie clorua đã được sử dụng để tạo ra dung dịch ban đầu, sau đó tính lượng bạc clorua theo lý thuyết được tạo ra từ dung dịch này:

2. Thêm một lượng bạc nitrat dư để chuyển toàn bộ magie clorua thành bạc clorua.

3. Sử dụng phương pháp lọc chân không để tách toàn bộ phần dung dịch ra khỏi bạc clorua dạng rắn, sao cho chỉ còn lại bạc clorua dạng rắn trên giấy lọc.

4. Làm khô hoàn toàn bạc clorua trong lò nung.

5. Sau khi lọc và sấy khô thì thu được sản phẩm bạc clorua cuối cùng. Ghi khối lượng bạc clorua được sinh ra.

6. Xác định hiệu suất phản ứng.

Bằng những số liệu của mình, các học sinh tính được hiệu sất phản ứng là lớn hơn 100%.

Học sinh 1: Giấy lọc dùng để lọc chân không quá mịn. Các lỗ trên giấy lọc quá nhỏ nên nước và các ion trong nước được lọc rất chậm. Vậy nên, khi sấy khô có cả bạc nitrat và magie nitrat chưa được lọc hết. Việc có nước làm cho khối lượng kết tủa bị tăng so với lượng lý thuyết là không hợp lý vì cuối cùng nước sẽ bay hơi hết trong quá trình sấy trong lò nung. Cuối cùng, khối lượng thực tế thu được tăng là do có bạc nitrat và magie nitrat.

Học sinh 2: Khi sấy kết tủa trong lò nung đã không sấy đủ thời gian để có thể làm cho nước bay hơi hoàn toàn, vậy nên kết quả thu được là bạc clorua còn nước. Việc khối lượng tăng lên do các muối nitrat là không hợp lý vì sản phẩm cuối cùng thu được là đồng nhất.

Học sinh 1 tin rằng giấy lọc được sử dụng là một phần nguyên nhân gây ra sự cao bất thường của hiệu suất phản ứng, trong khi học sinh 2 tin rằng đó là do sản phẩm không được làm khô hoàn toàn. Theo học sinh 1, cách nào sau đây có khả năng làm giảm sự tăng thêm về khối lượng của sản phẩm cuối cùng?
A

Tăng nhiệt độ của hỗn hợp phản ứng.

B

Giảm nhiệt độ của hỗn hợp phản ứng.

C

Sử dụng giấy lọc khác có kích thước lỗ lớn hơn.

D

Sử dụng giấy lọc khác có kích thước lỗ nhỏ hơn.

Lời giải

Bước : Xác định nguyên nhân tăng khối lượng

Theo học sinh , giấy lọc làm dung dịch chứa và còn lẫn trong kết tủa.

Các muối nitrat này làm tăng.

Bước : Chọn cách xử lí

Dùng giấy lọc có kích thước lỗ nhỏ hơn để giữ kết tủa tốt hơn, hạn chế phần dung dịch muối tan lẫn vào sản phẩm.

Vì vậy, khối lượng tăng thêm được giảm.

Bước : Đối chiếu phương án

Chọn : sử dụng giấy lọc khác có kích thước lỗ nhỏ hơn.

, sai vì thay đổi nhiệt độ hỗn hợp không xử lí nguyên nhân; sai vì lỗ lớn hơn làm tách chất kém hơn.

Đáp án: D — giấy lọc có lỗ nhỏ hơn giúp hạn chế muối nitrat lẫn, làm giảm khối lượng sản phẩm tăng thêm.
Bảng tra cứu nhanh đáp án trọn bộ 10 câu hỏiNhấn để đóng / mở
Câu12345678910
Đáp ánBBAB33,9; 18,755,4-2CD

Đang xem 10 câu đầu của đề

Đề có tất cả 39 câu. Làm bài để xem lời giải tất cả câu hỏi.

Đăng nhập để làm bài
Đáp án & Lời giải chi tiết: Đề thi tự luyện - Đề số 03 - Tư duy Khoa học (Đánh giá Tư duy (TSA)) - 9Study