Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố:
H = 1; C = 12; O = 16; N = 14; P = 31; S = 32; Cl = 35,5; Br = 80; Na = 23; K = 39; Mg = 24; Ca = 40; Al = 27; Fe = 56; Zn = 65; Sn = 119; Cu = 64; Ag = 108; I = 127.
Glutamic acid đóng vai trò quan trọng trong tổng hợp protein, dẫn truyền thần kinh. Số nhóm amino và số nhóm carboxyl trong phân tử glutamic acid lần lượt là
1 và 1
1 và 2
2 và 1
2 và 2
Trong công thức cấu tạo, có nhóm amino và nhóm carboxyl .
Chọn phương án B: nhóm amino và nhóm carboxyl. Các phương án A, C, D sai vì không phù hợp với số nhóm chức đã đếm.
Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố:
H = 1; C = 12; O = 16; N = 14; P = 31; S = 32; Cl = 35,5; Br = 80; Na = 23; K = 39; Mg = 24; Ca = 40; Al = 27; Fe = 56; Zn = 65; Sn = 119; Cu = 64; Ag = 108; I = 127.
Ở điều kiện thường, nước tự nhiên dẫn điện được là do nước có hòa tan
chất điện li
oxygen
nitrogen
chất không điện li
Nước tự nhiên dẫn điện vì có hòa tan chất điện li.
Các chất này phân li thành các ion mang điện tích, cho phép dòng điện truyền qua.
Chọn A. chất điện li; B, C, D sai vì oxygen, nitrogen không phải chất điện li trong ngữ cảnh này, còn chất không điện li không tạo ion dẫn điện.
Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố:
H = 1; C = 12; O = 16; N = 14; P = 31; S = 32; Cl = 35,5; Br = 80; Na = 23; K = 39; Mg = 24; Ca = 40; Al = 27; Fe = 56; Zn = 65; Sn = 119; Cu = 64; Ag = 108; I = 127.
Carbohydrate nào sau đây làm mất màu nước bromine?
Cellulose
Fructose
Saccharose
Glucose
Nước phản ứng với nhóm aldehyde .
Glucose dạng mạch hở chứa nên phản ứng với .
Chọn . Fructose là ketone chứa nên không phản ứng trực tiếp với ; saccharose và cellulose không có nhóm tự do nên các phương án , , sai.
Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố:
H = 1; C = 12; O = 16; N = 14; P = 31; S = 32; Cl = 35,5; Br = 80; Na = 23; K = 39; Mg = 24; Ca = 40; Al = 27; Fe = 56; Zn = 65; Sn = 119; Cu = 64; Ag = 108; I = 127.
Trong công nghiệp hóa dầu, phản ứng phân cắt liên kết C-C (bẻ gãy mạch carbon) của các alkane mạch dài để tạo thành hỗn hợp các hydrocarbon có mạch ngắn hơn được gọi là phản ứng
cracking
reforming
thế
cháy
Quá trình phân cắt mạch carbon, bẻ gãy liên kết của alkane mạch dài tạo hydrocarbon mạch ngắn hơn là cracking.
Chọn phương án A. B, C, D sai vì lần lượt là reforming, thế và cháy, không phù hợp với quá trình phân cắt liên kết đã mô tả.
Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố:
H = 1; C = 12; O = 16; N = 14; P = 31; S = 32; Cl = 35,5; Br = 80; Na = 23; K = 39; Mg = 24; Ca = 40; Al = 27; Fe = 56; Zn = 65; Sn = 119; Cu = 64; Ag = 108; I = 127.
Alcohol nào sau đây được dùng làm nhiên liệu sinh học?
Methanol
Ethylene glycol
Glycerol
Ethanol
Xét khả năng sử dụng làm nhiên liệu sinh học của từng alcohol.
Chọn D. Ethanol được sản xuất bằng lên men đường và tinh bột, dùng làm xăng sinh học , ; A, B, C sai vì methanol tuy có thể làm nhiên liệu nhưng không phổ biến từ sinh học và độc, ethylene glycol dùng làm chất chống đông, còn glycerol là phụ phẩm của sản xuất biodiesel và không dùng trực tiếp làm nhiên liệu chính.
Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố:
H = 1; C = 12; O = 16; N = 14; P = 31; S = 32; Cl = 35,5; Br = 80; Na = 23; K = 39; Mg = 24; Ca = 40; Al = 27; Fe = 56; Zn = 65; Sn = 119; Cu = 64; Ag = 108; I = 127.
Lysine là amino acid thiết yếu giúp trẻ em phát triển chiều cao, được cung cấp chủ yếu từ thực phẩm như trứng, thịt, đậu nành, pho mát. Xét cân bằng khi hòa tan lysine vào nước.
Khi khảo sát hiện tượng điện di ở thì lysine hầu như không di chuyển trong điện trường. Cho các phát biểu sau:
(a) Trong hai cân bằng, dạng (I) và dạng (II) đều là base do Bronted-Lowry.
(b) Khi đặt trong điện trường, dạng (III) di chuyển về cực dương.
(c) Ở pH = 2,0 dạng (I) và dạng (II) chuyển về dạng phân tử trung hòa.
(d) Ở pH = 9,7 lysine tồn tại đồng thời ở dạng (I) và dạng (II).

(a) và (d)
(a) và (b)
(c) và (d)
(b) và (c)
Dạng và đều có khả năng nhận proton từ , tạo . Theo Brønsted–Lowry, chất nhận proton là base; đúng.
Dạng mang điện tích nên di chuyển về cực âm, không phải cực dương; sai.
Ở , các nhóm bị proton hóa thành , phân tử mang điện dương nên sai.
Ở , lysine không di chuyển nên tổng điện tích xấp xỉ ; tồn tại chủ yếu dưới dạng và , do đó đúng.
Chọn ; , , sai vì lần lượt chứa , và đồng thời , sai.
Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố:
H = 1; C = 12; O = 16; N = 14; P = 31; S = 32; Cl = 35,5; Br = 80; Na = 23; K = 39; Mg = 24; Ca = 40; Al = 27; Fe = 56; Zn = 65; Sn = 119; Cu = 64; Ag = 108; I = 127.
Để làm khô khí bị lẫn hơi nước, ta có thể dùng
đặc
khan
đặc phản ứng với ; không phù hợp vì có thể phản ứng với .
hút nước và không phản ứng với .
Chọn phương án D: . B, C, A sai vì có thể phản ứng với , khan không phải chất làm khô thích hợp, còn đặc phản ứng với .
Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố:
H = 1; C = 12; O = 16; N = 14; P = 31; S = 32; Cl = 35,5; Br = 80; Na = 23; K = 39; Mg = 24; Ca = 40; Al = 27; Fe = 56; Zn = 65; Sn = 119; Cu = 64; Ag = 108; I = 127.
Phản ứng của cellulose với hỗn hợp đặc và đặc, tạo thành cellulose trinitrate thuộc loại phản ứng
cắt mạch polymer
giữ nguyên mạch polymer
tổng hợp polymer
tăng mạch polymer
Trong phản ứng nitro hóa, nhóm của cellulose bị thay thế bằng nhóm , tạo cellulose trinitrate.
Mạch chính polymer không bị phá vỡ và không nối thêm mắt xích nên được giữ nguyên. Chọn B; A, C, D sai vì lần lượt là cắt mạch, tổng hợp polymer và tăng mạch polymer.
Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố:
H = 1; C = 12; O = 16; N = 14; P = 31; S = 32; Cl = 35,5; Br = 80; Na = 23; K = 39; Mg = 24; Ca = 40; Al = 27; Fe = 56; Zn = 65; Sn = 119; Cu = 64; Ag = 108; I = 127.
Phản ứng xảy ra trong pin Galvani Zn – Cu là . Tại anode của pin xảy ra quá trình nào sau đây?
tăng số oxi hóa từ đến , nên mất electron và bị oxi hóa.
giảm số oxi hóa từ đến , nên nhận electron và bị khử.
Trong pin điện hóa, anode xảy ra oxi hóa, còn cathode xảy ra khử.
Phương án đúng là : .
Các phương án , , sai vì không biểu diễn quá trình oxi hóa của tại anode.
Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố:
H = 1; C = 12; O = 16; N = 14; P = 31; S = 32; Cl = 35,5; Br = 80; Na = 23; K = 39; Mg = 24; Ca = 40; Al = 27; Fe = 56; Zn = 65; Sn = 119; Cu = 64; Ag = 108; I = 127.
Quá trình làm trong nước bằng phèn chua, chất kết tủa dạng keo đóng vai trò gì sau đây
Diệt khuẩn
Kết dính các hạt bẩn
Trung hòa acid
Cung cấp ion khoáng
Phèn chua tan trong nước tạo , sau đó tạo kết tủa keo .
có diện tích bề mặt lớn, hấp phụ và kéo dính các hạt bẩn nhỏ lơ lửng.
Các hạt bẩn tạo thành bông cặn lớn hơn rồi lắng xuống; đây là cơ chế keo tụ – tạo bông.
Chọn B. Kết dính các hạt bẩn; A, C, D sai vì lần lượt không phải cơ chế diệt khuẩn, trung hòa axit hoặc cung cấp ion khoáng.
| Câu | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | B | A | D | A | D | A | D | B | B | B |
Đang xem 10 câu đầu của đề
Đề có tất cả 28 câu. Làm bài để xem lời giải tất cả câu hỏi.
Đăng nhập để làm bài