Thực hiện thí nghiệm đo cường độ dòng điện và hiệu điện thế ứng với các vật dẫn khác nhau bằng các dụng cụ sau:
1 ampe kế.
1 vôn kế.
1 nguồn có thể điều chỉnh thay đổi được hiệu điện thế (điện trở của nguồn không đáng kể).
Hai vật dẫn và khác nhau.
Dây nối, khóa K.
Thí nghiệm được tiến hành như sau:
Mắc mạch điện như Hình 1.
Đóng khoá K. Điều chỉnh hiệu điện thế của nguồn ta thu được các giá trị của cường độ dòng điện I, chạy qua vật dẫn , ghi kết quả vào Bảng 1.
Thay vật dẫn vào vị trí của vật dẫn và lặp lại thí nghiệm, ta thu được các giá trị của cường độ dòng điện I, chạy qua vật dẫn , ghi kết quả vào Bảng 1.
(Xem Hình 1)
(Xem Hình 2)

Nếu cùng đặt một hiệu điện thế vào hai đầu vật dẫn và thì cường độ chạy qua hai vật dẫn có giá trị như nhau, đúng hay sai?
Đúng
Sai
Khi đặt cùng hiệu điện thế vào hai đầu mỗi vật dẫn, áp dụng định luật Ôm.
Do hai vật dẫn khác nhau nên , vì vậy hai giá trị dòng điện không bằng nhau.
Chọn B. A sai vì khẳng định cùng cường độ dòng điện, trái với hệ thức khi .
Thực hiện thí nghiệm đo cường độ dòng điện và hiệu điện thế ứng với các vật dẫn khác nhau bằng các dụng cụ sau:
1 ampe kế.
1 vôn kế.
1 nguồn có thể điều chỉnh thay đổi được hiệu điện thế (điện trở của nguồn không đáng kể).
Hai vật dẫn và khác nhau.
Dây nối, khóa K.
Thí nghiệm được tiến hành như sau:
Mắc mạch điện như Hình 1.
Đóng khoá K. Điều chỉnh hiệu điện thế của nguồn ta thu được các giá trị của cường độ dòng điện I, chạy qua vật dẫn , ghi kết quả vào Bảng 1.
Thay vật dẫn vào vị trí của vật dẫn và lặp lại thí nghiệm, ta thu được các giá trị của cường độ dòng điện I, chạy qua vật dẫn , ghi kết quả vào Bảng 1.
(Xem Hình 1)
(Xem Hình 2)

Kéo thả đáp án thích hợp vào chỗ trống
Trong mạch điện ở hình 1, ampe kế A được mắc [1] với vật dẫn để đo [2] vật dẫn, vôn kế V được mắc [3] với vật dẫn để đo [4] vật dẫn.
hiệu điện thế giữa hai đầu
cường độ dòng điện chạy qua
nối tiếp
điện trở
song song
Dòng điện qua vật dẫn phải đi qua ampe kế.
Vì vậy, ampe kế mắc nối tiếp với vật dẫn.
Ampe kế dùng để đo cường độ dòng điện chạy qua vật dẫn.
Vôn kế phải nối vào hai đầu vật dẫn để so sánh điện thế.
Do đó, vôn kế mắc song song và đo hiệu điện thế giữa hai đầu vật dẫn.
Các vị trí lần lượt là: nối tiếp, cường độ dòng điện, song song, hiệu điện thế.
Đối chiếu phương án: C, B, E, A.
Thực hiện thí nghiệm đo cường độ dòng điện và hiệu điện thế ứng với các vật dẫn khác nhau bằng các dụng cụ sau:
1 ampe kế.
1 vôn kế.
1 nguồn có thể điều chỉnh thay đổi được hiệu điện thế (điện trở của nguồn không đáng kể).
Hai vật dẫn và khác nhau.
Dây nối, khóa K.
Thí nghiệm được tiến hành như sau:
Mắc mạch điện như Hình 1.
Đóng khoá K. Điều chỉnh hiệu điện thế của nguồn ta thu được các giá trị của cường độ dòng điện I, chạy qua vật dẫn , ghi kết quả vào Bảng 1.
Thay vật dẫn vào vị trí của vật dẫn và lặp lại thí nghiệm, ta thu được các giá trị của cường độ dòng điện I, chạy qua vật dẫn , ghi kết quả vào Bảng 1.
(Xem Hình 1)
(Xem Hình 2)

Khi hiệu điện thế của nguồn là , cường độ dòng điện chạy qua vật dẫn có giá trị là? [1]
Chọn hàng hoặc điểm ứng với của vật dẫn .
Từ Bảng , giá trị tương ứng của dòng điện qua là .
Thực hiện thí nghiệm đo cường độ dòng điện và hiệu điện thế ứng với các vật dẫn khác nhau bằng các dụng cụ sau:
1 ampe kế.
1 vôn kế.
1 nguồn có thể điều chỉnh thay đổi được hiệu điện thế (điện trở của nguồn không đáng kể).
Hai vật dẫn và khác nhau.
Dây nối, khóa K.
Thí nghiệm được tiến hành như sau:
Mắc mạch điện như Hình 1.
Đóng khoá K. Điều chỉnh hiệu điện thế của nguồn ta thu được các giá trị của cường độ dòng điện I, chạy qua vật dẫn , ghi kết quả vào Bảng 1.
Thay vật dẫn vào vị trí của vật dẫn và lặp lại thí nghiệm, ta thu được các giá trị của cường độ dòng điện I, chạy qua vật dẫn , ghi kết quả vào Bảng 1.
(Xem Hình 1)
(Xem Hình 2)

Đồ thị nào sau đây thể hiện đúng đường đặc trưng vôn – ampe của hai vật dẫn và ?
Với mỗi vật dẫn, khi tăng thì tăng tỉ lệ thuận với .
Đồ thị cần gồm hai đường thẳng đi qua gốc tọa độ; độ dốc của mỗi đường là .
Hai vật dẫn khác nhau nên hai đường có độ dốc khác nhau.
Chọn đồ thị vừa có hai đường thẳng qua gốc tọa độ, vừa thể hiện đúng độ dốc tương ứng của và .
đúng; , , sai vì không đồng thời thể hiện đúng dạng đường và quan hệ độ dốc–điện trở.
Thực hiện thí nghiệm đo cường độ dòng điện và hiệu điện thế ứng với các vật dẫn khác nhau bằng các dụng cụ sau:
1 ampe kế.
1 vôn kế.
1 nguồn có thể điều chỉnh thay đổi được hiệu điện thế (điện trở của nguồn không đáng kể).
Hai vật dẫn và khác nhau.
Dây nối, khóa K.
Thí nghiệm được tiến hành như sau:
Mắc mạch điện như Hình 1.
Đóng khoá K. Điều chỉnh hiệu điện thế của nguồn ta thu được các giá trị của cường độ dòng điện I, chạy qua vật dẫn , ghi kết quả vào Bảng 1.
Thay vật dẫn vào vị trí của vật dẫn và lặp lại thí nghiệm, ta thu được các giá trị của cường độ dòng điện I, chạy qua vật dẫn , ghi kết quả vào Bảng 1.
(Xem Hình 1)
(Xem Hình 2)

Điều chỉnh hiệu điện thế của nguồn điện đến giá trị thì cường độ dòng điện chạy qua vật dẫn có giá trị xấp xỉ bằng
.
.
.
.
Trong Bảng , chọn vật dẫn và giá trị .
Giá trị tương ứng là .
Chọn phương án có giá trị đúng bằng .
B, C, D sai vì lần lượt cho các giá trị , và .
Thực hiện thí nghiệm đo cường độ dòng điện và hiệu điện thế ứng với các vật dẫn khác nhau bằng các dụng cụ sau:
1 ampe kế.
1 vôn kế.
1 nguồn có thể điều chỉnh thay đổi được hiệu điện thế (điện trở của nguồn không đáng kể).
Hai vật dẫn và khác nhau.
Dây nối, khóa K.
Thí nghiệm được tiến hành như sau:
Mắc mạch điện như Hình 1.
Đóng khoá K. Điều chỉnh hiệu điện thế của nguồn ta thu được các giá trị của cường độ dòng điện I, chạy qua vật dẫn , ghi kết quả vào Bảng 1.
Thay vật dẫn vào vị trí của vật dẫn và lặp lại thí nghiệm, ta thu được các giá trị của cường độ dòng điện I, chạy qua vật dẫn , ghi kết quả vào Bảng 1.
(Xem Hình 1)
(Xem Hình 2)

Ghép nối tiếp hai vật dẫn và rồi thay vào vị trí của vật dẫn trong Hình 1 sau đó lặp lại các bước tiến hành như trong thí nghiệm. Khi hiệu điện thế của nguồn điện được điều chỉnh đến giá trị thì số chỉ của ampe kế A xấp xỉ là
.
.
.
.
Hai vật dẫn mắc nối tiếp nên điện trở tương đương bằng tổng các điện trở.
Ampe kế mắc nối tiếp nên số chỉ của ampe kế là cường độ dòng điện trong mạch.
Chọn D. Các phương án A, B, C sai vì lần lượt lấy dòng qua riêng một vật dẫn hoặc tính sai điện trở tương đương.
Thực hiện thí nghiệm đo cường độ dòng điện và hiệu điện thế ứng với các vật dẫn khác nhau bằng các dụng cụ sau:
1 ampe kế.
1 vôn kế.
1 nguồn có thể điều chỉnh thay đổi được hiệu điện thế (điện trở của nguồn không đáng kể).
Hai vật dẫn và khác nhau.
Dây nối, khóa K.
Thí nghiệm được tiến hành như sau:
Mắc mạch điện như Hình 1.
Đóng khoá K. Điều chỉnh hiệu điện thế của nguồn ta thu được các giá trị của cường độ dòng điện I, chạy qua vật dẫn , ghi kết quả vào Bảng 1.
Thay vật dẫn vào vị trí của vật dẫn và lặp lại thí nghiệm, ta thu được các giá trị của cường độ dòng điện I, chạy qua vật dẫn , ghi kết quả vào Bảng 1.
(Xem Hình 1)
(Xem Hình 2)

Ghép song song hai vật dẫn và rồi thay vào vị trí của vật dẫn trong Hình 1 sau đó lặp lại các bước tiến hành như trong thí nghiệm. Khi hiệu điện thế của nguồn điện được điều chỉnh đến giá trị thì số chỉ của ampe kế A xấp xỉ là
.
.
.
.
Ở , đọc Bảng : và .
Ampe kế mắc trên mạch chính nên đo tổng dòng điện qua hai nhánh.
Chọn A: . B, C, D sai vì lần lượt chỉ lấy một nhánh, lấy một nửa tổng dòng và tính sai giá trị tổng.
Điện phân là quá trình oxi hóa - khử xảy ra trên bề mặt điện cực khi có dòng điện một chiều đi qua chất điện li nóng chảy hoặc dung dịch chất điện li. Bản chất của quá trình điện phân xảy ra như sau: Khi cho dòng điện 1 chiều chạy qua chất điện li nóng chảy hoặc dung dịch điện li (chứa các ion dương và ion âm) thì các ion dương di chuyển về điện cực âm (catot) và các ion âm sẽ di chuyển về cực dương (anot). Tại điện cực tương ứng, xảy ra quá trình oxi hóa (các ion âm hoặc nước sẽ nhường electron) còn tại điện cực âm, xảy ra quá trình khử (các ion dương hoặc nước nhận electron) để tạo thành các chất mới.
Điện phân dung dịch muối ăn được ứng dụng trong thực tế để điều chế nước Javen (hay Gia-ven, là dung dịch chứa hỗn hợp ), hoặc để khử trùng bể bơi.
Để điều chế người ta thực hiện cách điện phân dung dịch bão hòa, có màng ngăn (tế ngăn giữa cực dương và cực âm). Khi đó, xảy ra phản ứng:
Trong đó được sinh ra ở cực âm và được sinh ra ở cực dương.
Để điều chế nước Javen, người ta cũng thực hiện điện phân dung dịch bão hòa nhưng không có màng ngăn.
Khi đó cũng sinh ra , và như phản ứng ở trên, tuy nhiên do không có màng ngăn, 2 điện cực nên phản ứng với sinh ra hỗn hợp và chính là nước Javen:
Với các phản ứng điện phân, lượng chất sinh ra được tính theo công thức Faraday như sau:
Trong đó:
: khối lượng chất giải phóng ở điện cực (gam)
: khối lượng mol nguyên tử của chất thu được ở điện cực
: số electron mà nguyên tử hoặc ion đã cho hoặc nhận
: cường độ dòng điện (A)
: thời gian điện phân (s)
: hằng số Faraday là điện tích của 1 mol electron hay điện lượng cần thiết để 1 mol electron chuyển dịch trong mạch ở catot hoặc anot
Những nhận định nào sau đây đúng khi nói về sự điện phân?
Thực hiện với chất điện li nóng chảy hoặc dung dịch điện li.
Xảy ra khi có tác dụng của dòng điện xoay chiều.
Xảy ra phản ứng oxi hóa khử để tạo thành chất mới.
Quá trình oxi hóa xảy ra trên điện cực dương.
Điện phân là quá trình oxi hóa – khử tạo thành chất mới, thực hiện với chất điện li nóng chảy hoặc dung dịch điện li.
Điện phân cần dòng điện một chiều, không thực hiện với dòng điện xoay chiều.
Các phương án , , đúng theo điều kiện và bản chất điện phân; phương án sai vì điện phân không dùng dòng điện xoay chiều.
Điện phân là quá trình oxi hóa - khử xảy ra trên bề mặt điện cực khi có dòng điện một chiều đi qua chất điện li nóng chảy hoặc dung dịch chất điện li. Bản chất của quá trình điện phân xảy ra như sau: Khi cho dòng điện 1 chiều chạy qua chất điện li nóng chảy hoặc dung dịch điện li (chứa các ion dương và ion âm) thì các ion dương di chuyển về điện cực âm (catot) và các ion âm sẽ di chuyển về cực dương (anot). Tại điện cực tương ứng, xảy ra quá trình oxi hóa (các ion âm hoặc nước sẽ nhường electron) còn tại điện cực âm, xảy ra quá trình khử (các ion dương hoặc nước nhận electron) để tạo thành các chất mới.
Điện phân dung dịch muối ăn được ứng dụng trong thực tế để điều chế nước Javen (hay Gia-ven, là dung dịch chứa hỗn hợp ), hoặc để khử trùng bể bơi.
Để điều chế người ta thực hiện cách điện phân dung dịch bão hòa, có màng ngăn (tế ngăn giữa cực dương và cực âm). Khi đó, xảy ra phản ứng:
Trong đó được sinh ra ở cực âm và được sinh ra ở cực dương.
Để điều chế nước Javen, người ta cũng thực hiện điện phân dung dịch bão hòa nhưng không có màng ngăn.
Khi đó cũng sinh ra , và như phản ứng ở trên, tuy nhiên do không có màng ngăn, 2 điện cực nên phản ứng với sinh ra hỗn hợp và chính là nước Javen:
Với các phản ứng điện phân, lượng chất sinh ra được tính theo công thức Faraday như sau:
Trong đó:
: khối lượng chất giải phóng ở điện cực (gam)
: khối lượng mol nguyên tử của chất thu được ở điện cực
: số electron mà nguyên tử hoặc ion đã cho hoặc nhận
: cường độ dòng điện (A)
: thời gian điện phân (s)
: hằng số Faraday là điện tích của 1 mol electron hay điện lượng cần thiết để 1 mol electron chuyển dịch trong mạch ở catot hoặc anot
Chọn từ trong ngoặc phù hợp điền vào ô trống: Khi điện phân dung dịch , thì ion sẽ di chuyển về cực (âm, dương) [1] hay còn gọi là (catot, anot) [2]. Còn ion sẽ di chuyển về cực (âm, dương) [3] hay còn gọi là (catot, anot) [4].
là ion dương nên di chuyển về cực âm, tức catot.
là ion âm nên di chuyển về cực dương, tức anot.
Điện phân là quá trình oxi hóa - khử xảy ra trên bề mặt điện cực khi có dòng điện một chiều đi qua chất điện li nóng chảy hoặc dung dịch chất điện li. Bản chất của quá trình điện phân xảy ra như sau: Khi cho dòng điện 1 chiều chạy qua chất điện li nóng chảy hoặc dung dịch điện li (chứa các ion dương và ion âm) thì các ion dương di chuyển về điện cực âm (catot) và các ion âm sẽ di chuyển về cực dương (anot). Tại điện cực tương ứng, xảy ra quá trình oxi hóa (các ion âm hoặc nước sẽ nhường electron) còn tại điện cực âm, xảy ra quá trình khử (các ion dương hoặc nước nhận electron) để tạo thành các chất mới.
Điện phân dung dịch muối ăn được ứng dụng trong thực tế để điều chế nước Javen (hay Gia-ven, là dung dịch chứa hỗn hợp ), hoặc để khử trùng bể bơi.
Để điều chế người ta thực hiện cách điện phân dung dịch bão hòa, có màng ngăn (tế ngăn giữa cực dương và cực âm). Khi đó, xảy ra phản ứng:
Trong đó được sinh ra ở cực âm và được sinh ra ở cực dương.
Để điều chế nước Javen, người ta cũng thực hiện điện phân dung dịch bão hòa nhưng không có màng ngăn.
Khi đó cũng sinh ra , và như phản ứng ở trên, tuy nhiên do không có màng ngăn, 2 điện cực nên phản ứng với sinh ra hỗn hợp và chính là nước Javen:
Với các phản ứng điện phân, lượng chất sinh ra được tính theo công thức Faraday như sau:
Trong đó:
: khối lượng chất giải phóng ở điện cực (gam)
: khối lượng mol nguyên tử của chất thu được ở điện cực
: số electron mà nguyên tử hoặc ion đã cho hoặc nhận
: cường độ dòng điện (A)
: thời gian điện phân (s)
: hằng số Faraday là điện tích của 1 mol electron hay điện lượng cần thiết để 1 mol electron chuyển dịch trong mạch ở catot hoặc anot
Trong điện phân, quá trình oxi hóa và khử lần lượt xảy ra tại điện cực [1] và điện cực [2].
1: anot 2: catot
1: catot 2:anot
Oxi hóa là sự nhường electron, xảy ra với ion âm hoặc nước tại điện cực dương, tức anot.
Khử là sự nhận electron, xảy ra với ion dương hoặc nước tại điện cực âm, tức catot.
Chọn A: oxi hóa xảy ra tại anot và khử xảy ra tại catot; B sai vì ghi ngược vị trí hai quá trình.
| Câu | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | B | - | 2,6 | B | A | D | A | A | âm; catot; dương; anot | A |
Đang xem 10 câu đầu của đề
Đề có tất cả 40 câu. Làm bài để xem lời giải tất cả câu hỏi.
Đăng nhập để làm bài