Đáp án & lời giải chi tiết: Đề thi thử ĐGNL ĐHQG TP.HCM năm 2026 — Toán học

Đánh giá Năng lực V-ACTMôn Toán học30 câuChuẩn GDPT mới

Toán học

Câu 1

Một cuộc khảo sát về khách du lịch ở Nha Trang cho thấy rằng 1680 khách du lịch được phỏng vấn có 885 khách du lịch đến thăm tháp bà Ponagar, 970 khách du lịch đến bảo tàng Hải dương học. Toàn bộ khách được phỏng vấn đã đến ít nhất một trong hai địa điểm trên. Hỏi có bao nhiêu khách du lịch vừa đến tháp bà Ponagar vừa đến bảo tàng Hải dương học ở Nha Trang.

A

B

C

D

Lời giải

Bước : Xác định các tập hợp

Gọi là nhóm đến tháp Bà, là nhóm đến bảo tàng; toàn bộ khách thuộc .

Bước : Áp dụng công thức

Tính số khách thuộc cả hai nhóm bằng công thức giao của hai tập hợp.

Bước : Đối chiếu phương án

Chọn phương án . Các phương án , , sai vì lần lượt cho , , , đều khác .

Đáp án: D — Số khách đến cả hai địa điểm là .

Câu 2

Cho hình chóp có đáy là tam giác vuông tại , cạnh bên . Mặt phẳng đi qua trung điểm của và vuông góc với cắt lần lượt tại . Tứ giác là hình gì?

A

Hình thang vuông.

B

Hình thang cân.

C

Hình bình hành.

D

Hình chữ nhật.

Lời giải

Bước 1: Dựng hệ tọa độ

Đặt , , , .

và đi qua , phương trình .

Bước 2: Xét các cạnh của tứ giác

Gọi , . Từ phương trình , suy ra .

Do đó ; đồng thời nằm ngang theo hướng , còn có tung độ bằng .

Bước 3: Đối chiếu phương án

Tứ giác có một cặp cạnh đối song song và có góc vuông nên là hình thang vuông.

, , sai vì lần lượt không có hai cạnh bên bằng nhau, không có hai cặp cạnh đối song song và không có bốn góc vuông.

Đáp án: là hình thang vuông vì .

Câu 3

Một bài trắc nghiệm có 10 câu hỏi, mỗi câu có 4 phương án lựa chọn trong đó chỉ có 1 phương án đúng. Mỗi câu đúng được 5 điểm, mỗi câu sai bị trừ 2 điểm. Một học sinh do không học bài nên chọn ngẫu nhiên đáp án cho mỗi câu. Xác suất để học sinh đó nhận điểm dưới 1 bằng

A

0,6.

B

0,53.

C

0,49.

D

0,51.

Lời giải

Bước 1: Lập công thức điểm

Gọi là số câu trả lời đúng; số câu sai là .

Bước 2: Xác định số câu đúng

Điểm dưới khi , nên chỉ có thể xảy ra các giá trị .

Bước 3: Tính xác suất

Mỗi câu đúng có xác suất và sai có xác suất .

Bước 4: Đối chiếu phương án

Chọn B. A, C, D sai vì lần lượt cho , , , không bằng xác suất đã tính.

Đáp án: B — Xác suất nhận điểm dưới là khoảng .

Câu 4

Trong không gian với hệ tọa độ cho hai điểm . Điểm thuộc trục và cách đều hai điểm có tọa độ là:

A

B

C

D

Lời giải

Bước 1: Biểu diễn tọa độ

thuộc trục , đặt với .

Bước 2: Lập phương trình cách đều

Tính bình phương khoảng cách từ đến , rồi equate chúng.

Bước 3: Đối chiếu phương án

Suy ra , chọn phương án . Các phương án , , sai vì tung độ tương ứng , , đều không thỏa .

Đáp án: — vì nên .

Câu 5

Nếu tất cả các đường chéo của đa giác đều là 12 cạnh được vẽ thì số đường chéo là:

A

B

C

D

Lời giải

Bước 1: Áp dụng công thức

Gọi số cạnh là .

Bước 2: Đối chiếu phương án

Chọn vì số đường chéo bằng ; , , sai vì lần lượt cho kết quả , , .

Đáp án: — Đa giác cạnh có đường chéo.

Câu 6

Nếu tất cả các đường chéo của đa giác đều là 12 cạnh được vẽ thì số đường chéo là:

A

B

C

D

Lời giải

Bước : Chọn công thức

Với đa giác cạnh, số đường chéo là .

Bước : Thay số và tính

Thay vào công thức.

Bước : Đối chiếu phương án

Chọn vì kết quả là ; , , sai vì lần lượt không đúng công thức số đường chéo.

Đáp án: — đa giác cạnh có đường chéo.

Câu 7

Hai cầu thủ bóng đá sút phạt đền, mỗi người được sút một quả với xác suất ghi bàn tương ứng là . Tính xác suất để chỉ có 1 cầu thủ ghi bàn.

A

B

C

D

Lời giải

Bước 1: Tính xác suất ghi và trượt

Gọi , lần lượt là biến cố hai cầu thủ ghi bàn.

Khi đó .

Bước 2: Tính xác suất chỉ một người ghi

Hai trường hợp là .

Bước 3: Đối chiếu phương án

Chọn B vì xác suất cần tìm bằng ; A và C chỉ là từng trường hợp riêng, còn D là xác suất ít nhất một người ghi bàn.

Đáp án: B — Vì xác suất chỉ một cầu thủ ghi bàn là .

Câu 8

Cho các số thực thỏa mãn điều kiện . Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức .

A

B

C

D

Không tồn tại giá trị nhỏ nhất trong ; các giá trị , , , không phù hợp.

Lời giải

Bước 1: Kiểm tra điều kiện xác định

Từ suy ra , nên cơ số hợp lệ.

Nhưng nên , khiến lôgarit thứ hai không xác định trong .

Bước 2: Đối chiếu phương án

không xác định với mọi cặp đã cho, nên không tồn tại giá trị nhỏ nhất trong .

Không phương án nào trong đề phù hợp.

Đáp án: Không có phương án đúng — vì làm không xác định trong .

Câu 9

Một bác nông dân cần trồng lúa và khoai trên diện tích đất gồm 6 ha, với lượng phân bón dự trữ là 100 kg và sử dụng tối đa là 120 ngày công. Để trồng 1 ha lúa cần sử dụng 20 kg phân bón, 10 ngày công với lợi nhuận là 30 triệu đồng; để trồng 1 ha khoai cần sử dụng 10 kg phân bón, 30 ngày công với lợi nhuận là 60 triệu đồng. Để đạt được lợi nhuận cao nhất, bác nông dân đã trồng (ha) lúa và (ha) khoai. Giá trị của là:

A

B

C

D

Lời giải

Bước 1: Lập hệ bất phương trình

Gọi lần lượt là diện tích trồng lúa và khoai, tính theo ha.

Các điều kiện sử dụng tài nguyên được mô hình hóa như sau.

Bước 2: Xét các đỉnh khả thi

Rút gọn hai điều kiện tài nguyên: .

Các đỉnh miền nghiệm là những điểm dưới đây; tính lợi nhuận tại từng điểm.

Bước 3: Đối chiếu phương án

Lợi nhuận lớn nhất là triệu đồng tại , nên .

đúng; , , sai vì lần lượt cho , , .

Đáp án: — lợi nhuận đạt cực đại tại nên .

Câu 10

Có một nhóm học sinh dự định góp tiền đi cắm trại. Nếu mỗi bạn đóng ngàn thì thiếu ngàn. Nếu mỗi bạn đóng ngàn thì thừa ngàn. Hỏi nếu mỗi bạn đóng ngàn thì thừa thiếu bao nhiêu?

A

Thiếu ngàn

B

Thừa ngàn

C

Thiếu ngàn

D

Thừa ngàn

Lời giải

Bước : Lập phương trình

Gọi là số học sinh, là tổng chi phí.

Theo hai trường hợp, tổng chi phí được biểu diễn bằng cùng một phương trình.

Bước : Tìm số học sinh

Giải phương trình để tìm , sau đó tính tổng chi phí .

Bước : Tính khoản chênh lệch

Với mức đóng nghìn đồng, số tiền góp được là nghìn đồng, nhỏ hơn tổng chi phí.

Bước : Đối chiếu phương án

Chọn C: thiếu nghìn đồng. A, B, D sai vì lần lượt sai độ chênh lệch, đổi dấu thiếu–thừa và đổi dấu với kết quả .

Đáp án: C — Đóng nghìn đồng thì còn thiếu nghìn đồng.
Bảng tra cứu nhanh đáp án trọn bộ 10 câu hỏiNhấn để đóng / mở
Câu12345678910
Đáp ánDABDDDBDBC

Đang xem 10 câu đầu của đề

Đề có tất cả 30 câu. Làm bài để xem lời giải tất cả câu hỏi.

Đăng nhập để làm bài