Đáp án & lời giải chi tiết: Đề thi thử ĐGNL ĐHQG Hà Nội năm 2025 — Khoa học

Đánh giá Năng lực (HSA)Môn Khoa học85 câuChuẩn GDPT mới

Vật lý

Câu 1

Một người đi xe đạp có khối lượng tổng cộng m = 86 kg đang chuyển động trên đường nằm ngang với vận tốc . Nếu người đi xe ngừng đạp và hãm phanh để giữ không cho các bánh xe quay, xe trượt đi một đoạn đường 2 m thì dừng lại. Lực nào đã gây ra gia tốc cho xe? Tính độ lớn của lực này.

A

Lực ma sát lăn, 344 N.

B

Lực ma sát trượt, 344 N.

C

Lực ma sát nghỉ, 344 N.

D

Trọng lực, 860 N.

Lời giải

Bước 1: Tính gia tốc

Áp dụng công thức gia tốc theo vận tốc và quãng đường.

Bước 2: Tính lực ma sát

Lực gây ra gia tốc là lực ma sát trượt của mặt đường tác dụng lên lốp xe.

Bước 3: Đối chiếu phương án

Chọn B: lực ma sát trượt có độ lớn ; A và C sai vì lần lượt là ma sát lăn và ma sát nghỉ, D sai vì trọng lực không gây gia tốc theo phương ngang.

Đáp án: B — Lực ma sát trượt gây gia tốc ngược chiều chuyển động, có độ lớn .

Câu 2

Bộ giảm xóc của xe máy là ứng dụng của hiện tượng :

A

Dao động tắt dần.

B

Dao động duy trì.

C

Dao động cưỡng bức.

D

Dao động điện tử.

Lời giải

Bước 1: Xác định hiện tượng

Bộ giảm xóc hấp thụ năng lượng dao động, làm giảm chấn động và giúp xe ổn định hơn.

Biên độ dao động giảm dần do lực cản từ bộ giảm xóc.

Bước 2: Đối chiếu phương án

Chọn A — Dao động tắt dần; B, C, D sai vì lần lượt cần bổ sung năng lượng, chịu ngoại lực tuần hoàn và thuộc mạch điện dao động.

Đáp án: A — Dao động tắt dần vì biên độ giảm dần do lực cản của bộ giảm xóc.

Câu 3

Một lò xo có độ cứng 80 N/m được treo thẳng đứng. Khi móc vào đầu tự do của nó một vật có khối lượng 400 g thì lò xo dài 18 cm. Hỏi khi chưa móc vật thì lò xo dài bao nhiêu? Lấy

A

17,5 cm.

B

13 cm.

C

23 cm.

D

18,5 cm.

Lời giải

Bước 1: Tính độ biến dạng

Khi vật ở trạng thái cân bằng, lực đàn hồi cân bằng trọng lực.

Bước 2: Tính chiều dài ban đầu

Dùng hệ thức giữa độ biến dạng và chiều dài lò xo.

Bước 3: Đối chiếu phương án

Chọn phương án . Các phương án , , sai vì không phù hợp với kết quả .

Đáp án: — chiều dài ban đầu của lò xo là .

Câu 4

Một nguồn đang dùng điện thiên hối điện, lực điện thiên phối phải ra:

A

Tiếp xa y.

B

Tử tự ngoài.

C

Tiếp xa X.

D

Sóng vô tuyến.

Lời giải

Bước 1: Xác định bức xạ phát ra

Nguồn phát dòng điện xoay chiều qua ăng-ten tạo ra từ trường biến thiên, sinh ra sóng điện từ lan truyền trong không gian.

Độ dài bước sóng phụ thuộc vào tần số dòng điện; bức xạ này thường thuộc dải sóng vô tuyến.

Bước 2: Đối chiếu phương án

Phương án đúng là . Các phương án còn lại sai vì tia hồng ngoại phát từ vật có nhiệt độ cao, tia tử ngoại cần năng lượng photon lớn, còn tia do electron tốc độ cao đập vào anốt.

Đáp án: — Nguồn dòng điện xoay chiều qua ăng-ten phát ra sóng vô tuyến.

Câu 5

Để trang trí cho một quầy hàng, người ta dùng các bóng đèn mắc nối tiếp vào mạch điện có hiệu điện thế không đổi thì chúng sáng bình thường. Nếu có một bóng bị cháy, người ta nối tắt đoạn mạch có bóng đó lại thì công suất tiêu thụ của mỗi bóng tăng hay giảm bao nhiêu phần trăm?

A

Tăng 5,2%

B

Giảm 5,2%

C

Tăng 4,8%

D

Giảm 4,8%

Lời giải

Bước 1: Tính số bóng và điện trở

Số bóng để mạch sáng bình thường và điện trở mỗi bóng là:

Bước 2: Tính dòng điện sau khi nối tắt

Còn bóng nên điện trở toàn mạch và dòng điện qua mỗi bóng là:

Bước 3: Tính phần trăm thay đổi công suất

Công suất mỗi bóng khi đó là , nên phần trăm tăng là:

Bước 4: Đối chiếu phương án

Chọn phương án A: công suất mỗi bóng tăng . B, C, D sai vì lần lượt chọn giảm công suất hoặc dùng sai mức tăng .

Đáp án: A — Công suất mỗi bóng tăng khoảng .

Câu 6

Hai điện tích điểm đặt cách nhau trong parafin có hằng số điện môi bằng 2 thì tương tác với nhau một lực bằng . Nếu chúng được đặt cách nhau trong chân không thì tương tác nhau bằng lực có độ lớn là

A

B

C

D

Lời giải

Bước 1: Áp dụng công thức tỉ lệ lực

Sử dụng tỉ lệ lực tương tác điện giữa hai trường hợp.

Bước 2: Đối chiếu phương án

Chọn phương án D; A, B, C sai vì không phù hợp với kết quả .

Đáp án: D — Vì .

Câu 7

Để kéo một vật có khối lượng lên xe ô tô tải, người ta dùng tấm ván dài , đặt nghiêng so với mặt đất phẳng ngang, làm cầu nối với sàn xe. Biết rằng tấm ván song song với lực kéo và có hệ số ma sát giữa vật và sàn là . Lấy . Công của lực kéo trong trường hợp kéo vật chuyển động thẳng đều là , và kéo vật chuyển động thẳng nhanh dần đều với độ lớn gia tốc . Giá trị của gần nhất với giá trị nào sau đây?

A

B

C

D

Lời giải

Bước 1: Tính công khi chuyển động đều

Lực kéo phải cân bằng thành phần trọng lực theo dốc và lực ma sát.

Bước 2: Tính công khi nhanh dần đều

Ngoài các lực cản, lực kéo cung cấp thêm lực tạo gia tốc.

Bước 3: Đối chiếu phương án

Tổng công là , gần nhất với .

Chọn phương án C; các phương án A, B, D sai vì không phù hợp với tổng công đã tính.

Đáp án: C — , là giá trị gần nhất.

Câu 8

Ống tia âm cực (CRT) là một thiết bị thường được thấy trong dao động kí điện tử cũng như màn hình ti vi, máy tính (CRT)... Hình vẽ dưới cho thấy mô hình của một ống tia âm cực, bao gồm hai bản kim loại phẳng có chiều dài , tích điện trái dấu, đặt song song và cách nhau . Hiệu điện thế giữa hai bản kim loại là . Một electron được phóng ra từ điểm A (cách đều hai bản kim loại) với vận tốc ban đầu có độ lớn và hướng dọc theo trục của ống. Cho rằng bản kim loại bên dưới có điện thế lớn hơn. Xem tác dụng của trọng lực là không đáng kể. Lấy khối lượng của electron là . Xác định tốc độ của electron khi vừa ra khỏi vùng không gian giữa hai bản kim loại.

Hình minh họa

Hình minh họa
A

B

C

D

Lời giải

Bước 1: Tính điện trường và gia tốc

Cường độ điện trường giữa hai bản và gia tốc theo phương thẳng đứng được tính theo:

Bước 2: Tính thời gian và vận tốc đứng

Thời gian electron đi hết chiều dài bản là ; thành phần vận tốc theo phương thẳng đứng là .

Bước 3: Tính tốc độ khi ra khỏi bản

Tốc độ electron là độ lớn của hợp vận tốc theo hai phương.

Bước 4: Đối chiếu phương án

Chọn phương án C: . Các phương án A, B, D sai vì không phù hợp với kết quả tốc độ vừa tính.

Đáp án: C — Tốc độ electron khi ra khỏi vùng giữa hai bản là .

Câu 9

Một ấm nhôm khối lượng chứa nước ở nhiệt độ được đun nóng bằng một bếp điện có công suất không đổi và có 80% nhiệt lượng do bếp cung cấp được dùng vào việc đun nóng ấm nước. Sau 40 phút thì có nước đã hoá hơi ở . Biết nhiệt dung riêng của nước và nhôm lần lượt là . Nhiệt hoá hơi riêng của nước ở . Tính công suất cung cấp nhiệt của bếp điện.

A

83,9 W

B

8,39 W

C

0,839 W

D

839 W

Lời giải

Bước 1: Lập phương trình nhiệt

Áp dụng phương trình cân bằng năng lượng nhiệt.

Bước 2: Rút công suất

Giải phương trình theo công suất .

Bước 3: Thay số

Thay các giá trị đã cho vào biểu thức công suất.

Bước 4: Đối chiếu phương án

Chọn phương án D: ; A, B, C sai vì không khớp với giá trị công suất tính được.

Đáp án: D — Vì công suất cung cấp nhiệt là .

Câu 10

Một khối khí lý tưởng có các quá trình biến đổi trạng thái được biểu diễn trong hệ tọa độ áp suất - thể tích như hình vẽ. Nhiệt độ cao nhất và thấp nhất của khối khí đạt được lần lượt tại các điểm là:

Hình minh họa

Hình minh họa
A

M và N

B

Q và P

C

N và Q

D

M và P

Lời giải

Bước 1: Đọc các đại lượng trên đồ thị

Từ đồ thị, các áp suất và thể tích tại bốn điểm là:

Bước 2: Liên hệ nhiệt độ với tích

Theo phương trình trạng thái khí lí tưởng, điểm có nhiệt độ cao nhất khi tích lớn nhất và thấp nhất khi tích nhỏ nhất.

Bước 3: Đối chiếu phương án

Suy ra điểm có nhiệt độ cao nhất là , điểm có nhiệt độ thấp nhất là . Chọn .

Các phương án , , sai vì không ghép đúng hai điểm có nhiệt độ cao nhất và thấp nhất.

Đáp án: C — Nhiệt độ cao nhất tại , thấp nhất tại .
Bảng tra cứu nhanh đáp án trọn bộ 10 câu hỏiNhấn để đóng / mở
Câu12345678910
Đáp ánBABDADCCDC

Đang xem 10 câu đầu của đề

Đề có tất cả 85 câu. Làm bài để xem lời giải tất cả câu hỏi.

Đăng nhập để làm bài
Đáp án & Lời giải chi tiết: Đề thi thử ĐGNL ĐHQG Hà Nội năm 2025 — Khoa học môn Khoa học (Đánh giá Năng lực (HSA)) | 9Study - 9Study