Khi một quả bóng được đá lên, nó sẽ đạt đến độ cao nào đó rồi rơi xuống. Hình minh họa quỹ đạo của quả bóng là một phần của cung parabol trong mặt phẳng tọa độ Oth, trong đó t là thời gian (tính bằng giây) kể từ khi quả bóng được đá lên và h là độ cao (tính bằng mét) của quả bóng. Giả thiết rằng quả bóng được đá từ mặt đất. Sau khoảng 2s, quả bóng lên đến vị trí cao nhất là 8m. Trong các khẳng định sau, khẳng định nào đúng, khẳng định nào sai?

Hàm số bậc hai biểu thị độ cao h theo thời gian t và có phần đồ thị trùng với quỹ đạo của quả bóng trong tình huống này là .
Độ cao của quả bóng sau khi đá lên được 3s là 6m.
Sau 4 giây thì quả bóng chạm đất kể từ khi đá lên.
Câu này chưa có lời giải.
Tính diện tích hình phẳng giới hạn bởi hai đồ thị , .
Cho hai hàm số bằng nhau để tìm hoành độ giao điểm.
Tại , ta có , nên đường thẳng nằm trên parabol trên đoạn .
Tính nguyên hàm rồi thay cận.
Chọn phương án vì ; các phương án , , sai do có giá trị khác kết quả tích phân.
Trong không gian Oxyz, cho ba điểm . (P): . Gọi (S) là mặt cầu đi qua ba điểm A, B, C và có tâm thuộc mặt phẳng (P).
Bán kính mặt cầu (S) bằng [1] (làm tròn đến hàng phần chục).
Tâm mặt cầu (S) có tung độ bằng [2] và cao độ bằng [3].
4
-3
6.4
5
Đặt . Điều kiện cho hai phương trình độc lập; đồng thời .
Giải hệ ba phương trình trên để xác định .
Dùng với và .
Đối chiếu phương án: chọn , chọn , chọn .
Điểm đối xứng của điểm qua mặt phẳng là điểm có cao độ là [1].
Với , phép đối xứng qua cho:
Cao độ là tọa độ thứ ba của .
Cho số phức thỏa mãn . Môđun của bằng
Đặt , suy ra .
So sánh phần thực và phần ảo hai vế, thu được hệ phương trình.
Tính môđun của rồi đối chiếu các phương án.
Chọn phương án A: . B, C, D sai vì lần lượt cho , và , không phải môđun đã tính.
Có bao nhiêu số lẻ có chữ số nhỏ hơn ?
Để số có chữ số và nhỏ hơn , chữ số hàng nghìn có cách chọn: .
Hàng trăm và hàng chục mỗi vị trí có cách chọn; hàng đơn vị phải là số lẻ nên có cách chọn.
Chọn phương án : ; các phương án , , sai vì lần lượt đếm thiếu hoặc nhầm số trường hợp.
Từ các chữ số 1, 2, 3, 4, 5, 6 lập được [1] số tự nhiên gồm 4 chữ số
Mỗi vị trí trong vị trí đều chọn được một trong chữ số.
Các lựa chọn độc lập và được lặp chữ số.
Áp dụng quy tắc nhân:
Trong các hàm số sau, hàm số nào không tồn tại giới hạn khi
Tính riêng giới hạn khi và .
Nếu hai kết quả khác nhau thì giới hạn hai phía không tồn tại.
Với , hàm số bằng ; với , hàm số bằng .
Hai giới hạn một phía khác nhau nên giới hạn khi không tồn tại.
Chọn B vì giới hạn trái và phải của khác nhau; A, C, D sai vì các hàm còn lại được xem là có giới hạn tại theo đáp án của đề.
Cho là nguyên hàm của . Biết .
[1].
[2].
Từ công thức nguyên hàm lượng giác, viết được dạng tổng quát của .
Dùng điều kiện để tìm .
Thay các góc đặc biệt vào công thức .
Mô đun của số phức là [1]
Với , áp dụng công thức mô đun.
Dùng tính chất .
| Câu | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | B | B | - | -4 | A | A | 1296 | B | 1; 2,75 | $25$ |
Đang xem 10 câu đầu của đề
Đề có tất cả 40 câu. Làm bài để xem lời giải tất cả câu hỏi.
Đăng nhập để làm bài