“Có lẽ hôm ấy là một ngày nắng gắt gao nhất của mùa hè năm nay. Đứng trong công sự nhìn ra ngoài chỉ thấy nắng chói lọi, nắng như một thứ bụi đồng nung đỏ đang di chuyển thành nhiều vòng tròn. Nóng không thể nào tả được! Qua ống nhòm, các chiến sĩ cảnh giới trông thấy bọn lính Kỵ binh bay trên các điểm cao như một bầy khỉ mới lột... Buổi trưa, Kinh đi thăm các chiến sĩ tại trận địa bố trí phục kích trực thăng. Ông đang trở về sở chỉ huy. Trong một đoạn giao thông hào khu vực trú quân tạm thời của đại đội trinh sát, mới “khai trương” một hiệu cắt tóc không mất tiền, lại có xức nước hoa rất thơm hẳn hoi.” (Trích Dấu chân người lính, Nguyễn Minh Châu)
Người kể chuyện trong văn bản trên sử dụng điểm nhìn trần thuật nào?
điểm nhìn ngôi thứ nhất.
điểm nhìn ngôi thứ ba.
điểm nhìn ngôi thứ hai.
kết hợp điểm nhìn ngôi thứ nhất và ngôi thứ ba.
Đoạn trích gọi tên nhân vật “Kinh” và dùng đại từ “ông” để kể về hành động của nhân vật.
Cách kể này phù hợp với điểm nhìn ngôi thứ ba.
Chọn B. Các phương án A, C, D sai vì đoạn trích không có “tôi” hoặc “chúng tôi”, không hướng trực tiếp tới người nghe và không kết hợp ngôi thứ nhất với ngôi thứ ba.
Lưu Bình và Dương Lễ là đôi bạn thân, sau khi Dương Lễ làm quan Lưu Bình đến gặp và được Dương Lễ sai người mang ra bát cơm hẩm với quả cà thiu:
“Thương ơi,
Thuở hàn vi, nhường cơm xẻ áo
Bạn bút nghiên, một sách một đèn
Tưởng cơm sung nhớ đến lúc cháo dền
Ngồi nghĩ lại đến hai hàng lã chã
Chẳng ngờ ra lòng chim, dạ cá
Thấy cơm hẩm, quả cà meo
Thà nhịn đói cầm hơi bát nước
Dạ nhưng quân tử lòng không”
Điều nào dưới đây không đúng:
Lưu Bình vui mừng gặp lại Dương Lễ.
Lưu Bình tủi thân, xấu hổ trước Dương Lễ.
Lưu Bình nghi ngờ Dương Lễ.
Lưu Bình thấy thất vọng về Dương Lễ.
Câu hỏi yêu cầu tìm phát biểu trái ngược với cảm xúc và thái độ của Lưu Bình.
Các cụm từ “chẳng ngờ”, “hai hàng lã chã”, “thấy cơm hẩm, quả cà meo” cho thấy Lưu Bình tủi thân, thất vọng và xấu hổ.
Việc “thà nhịn đói” còn thể hiện sự giữ sĩ diện, không vui mừng trước cách đối đãi của Dương Lễ.
Chọn A vì ý “vui mừng gặp lại Dương Lễ” mâu thuẫn với cảm xúc tủi thân, thất vọng trong đoạn trích; B, C, D phù hợp vì lần lượt thể hiện sự tủi thân, nghi ngờ và thất vọng của Lưu Bình.
Dấu hiệu nghị luận rõ nhất là:
Dùng từ ngữ khái quát tạo giọng văn trang trọng, trừu tượng
Đặt yêu cầu đối với đối tượng nhằm thể hiện lập trường
Quy tụ ý kiến để chốt tiêu chí chung mang tính định hướng
Nêu kết luận dưới dạng tiêu chuẩn để dẫn lập luận tiếp
Câu hỏi yêu cầu nhận diện một đặc điểm chức năng của văn nghị luận.
Dấu hiệu cần tìm phải thể hiện khả năng tập hợp ý kiến và đưa ra định hướng chung.
Các từ khóa phù hợp là “quy tụ ý kiến”, “chốt tiêu chí chung”, “mang tính định hướng”.
Chức năng này nối nhiều ý kiến thành một tiêu chuẩn chung, tạo hướng cho lập luận.
Chọn C vì diễn tả đúng thao tác thống nhất quan điểm và đưa ra tiêu chí định hướng; A chỉ nói về phong cách ngôn ngữ, B thiên về mệnh lệnh thể hiện lập trường, còn D chưa đúng bản chất và thứ tự lập luận.
formula
Dòng nào sau đây không thể hiện đặc trưng hình thức nghệ thuật của văn bản trên?
“… Bà phu nhân nói: […] Những cuộc gặp gỡ hiếm lạ, đời nào mà không có: như đền Bạc hậu, như quán Cao đường, như thần Lạc phó lướt sóng, như nàng Giang Phi cởi ngọc, như Lộng Ngọc lấy Tiêu Sử, như Thái Loan gặp Văn Tiêu, như Lan Hương gặp Trương Thạc… Bao nhiêu những chuyện cũ còn sơ sơ đó, nếu thế này mà bị chê cười thì đã có những người trước ấy họ chịu đỡ tiếng cười cho mình. Mọi người cùng phá lên cười rất vui vẻ. Rồi đó mặt trời gác núi, các khách khứa đều giải tán cả.”
(Nguyễn Dữ, Chuyện Từ Thức lấy vợ tiên)
Sử dụng biện pháp tu từ nhân hóa.
Dùng nhiều điển tích, điển cố.
Tổ chức theo cấu trúc biền văn.
Sử dụng biện pháp tu từ liệt kê.
Đoạn trích sử dụng nhiều điển tích, điển cố qua các tên nhân vật và sự việc được dẫn ra liên tiếp.
Cách sắp xếp hàng loạt dẫn chứng tạo phép liệt kê; lời văn có cấu trúc biền văn.
Đoạn trích không sử dụng biện pháp tu từ nhân hóa.
Vì vậy, đây là đặc điểm không thể hiện trong văn bản.
Đáp án A đúng vì đoạn trích không sử dụng biện pháp tu từ nhân hóa; B, C, D sai vì lần lượt là điển tích, điển cố, cấu trúc biền văn và phép liệt kê đều có mặt trong đoạn trích.
Cụm từ nào dưới đây không đảm bảo tính chuẩn mực trong kết hợp?
“nhận định xác đáng”
“lập luận chặt chẽ”
“lập luận xác thực”
“kết luận thuyết phục”
Cần tìm cụm kết hợp không hợp lý giữa danh từ và tính từ.
“Lập luận” thường gắn với các tính từ chỉ tính logic, đúng đắn như “chặt chẽ”, “xác đáng”, “thuyết phục”.
“Xác thực” thường diễn tả sự kiểm chứng, xác minh và đi với “thông tin”, “bằng chứng”, “tài khoản”.
Chọn C: “lập luận xác thực” không phải cách kết hợp tự nhiên; A, B, D không được chọn vì lần lượt “nhận định xác đáng”, “lập luận chặt chẽ”, “kết luận thuyết phục” đều là những cụm chuẩn mực.
"Từ Đạt ở Khoái Châu, lên làm quan tại thành Đông Quan thuê nhà ở cạnh cầu Đông Xuân, láng giềng với nhà quan Thiêm thư là Phùng Lập Ngôn. Phùng giầu mà Từ nghèo; Phùng xa hoa mà Từ tiết kiệm; Phùng chuộng dễ dãi mà Từ thì giữ lễ. Lề thói hai nhà đại khái không giống nhau. Song cũng lấy nghĩa mà chơi bời đi lại với nhau rất thân, coi nhau như anh em vậy.
Phùng có người con trai là Trọng Qúy. Từ có người con gái là Nhị Khanh, gái sắc trai tài, tuổi cũng suýt soát. Hai người thường gặp nhau trong những bữa tiệc, mến vì tài, yêu vì sắc, cũng có ý muốn kết duyên Châu Trần. Cha mẹ đôi bên cũng vui lòng ưng cho, nhân chọn ngày mối lái, định kì cưới hỏi.”
(Chuyện người nghĩa phụ ở Khoái Châu, Nguyễn Dữ)
Dòng nào sau đây không thể hiện đặc trưng hình thức nghệ thuật của văn bản trên?
Dùng nhiều điển tích điển cố.
Sử dụng biện pháp tu từ liệt kê.
Tổ chức theo cấu trúc biền văn.
Sử dụng biện pháp tu từ nhân hóa.
Đoạn trích tường thuật, miêu tả quan hệ và tính cách con người, không gán tính cách hoặc hành động của người cho vật vô tri.
Vì vậy, đoạn trích không sử dụng biện pháp tu từ nhân hóa.
Chọn D. B và C có cơ sở từ các cụm liệt kê, đối chiếu liên tiếp; A không nổi bật về điển tích, điển cố nhưng khác biệt rõ nhất vẫn là D không có nhân hóa.
Cặp lục bát sau đây chưa đảm bảo luật nào? “Chiều về tím cả bầu trời / Hoa xoan rụng tím cả bài hát ru”
Luật về số tiếng ở mỗi dòng thơ.
Luật giao vần giữa các tiếng cuối của dòng thơ.
Luật ngắt nhịp giữa các vế của dòng thơ.
Luật phối thanh bằng trắc giữa các tiếng trong dòng thơ.
Dòng có tiếng, dòng có tiếng; tiếng thứ của dòng bát là “bài”, còn cuối dòng lục là “trời”.
Trong lục-bát thông thường, tiếng thứ của lục phải đồng vần tiếng thứ của bát; tiếng thứ của bát giao vần với tiếng thứ của lục kế tiếp.
“Trời” và “bài” không cùng vần, nên luật giao vần chưa đảm bảo.
Chọn B vì lỗi nằm ở vần cuối giữa hai dòng. A không sai vì số tiếng đúng thể lục-bát, còn C và D không phải lỗi chính vì vấn đề nằm ở giao vần.
Qua đoạn trích, sự khác biệt giữa nhân vật “tôi” và Tường trong cách chơi với các con vật cho thấy điều gì?
Tường có tâm hồn hồn nhiên và tình yêu thiên nhiên mạnh mẽ hơn so với nhân vật “tôi.”
Nhân vật “tôi” thích sự ngăn nắp và chỉ chơi với những loài vật dễ chăm sóc.
Tường có tính cách sáng tạo và khác biệt, trong khi nhân vật “tôi” sống theo khuôn mẫu thông thường.
Nhân vật “tôi” chỉ chơi với các con vật nhỏ bé, trong khi Tường thích khám phá các loài vật độc lạ hơn.
Cả “tôi” và Tường đều hồn nhiên chơi với các loài vật.
“Tôi” chơi với một số loài quen thuộc; Tường chơi cả với nhện, sâu róm và nuôi cóc.
Chi tiết ấy cho thấy Tường không sợ hãi, hồn nhiên và yêu thiên nhiên mạnh mẽ hơn.
Chọn A. B sai vì đoạn trích không nói “tôi” thích ngăn nắp hay chỉ chọn loài dễ chăm sóc; C suy diễn về sự sáng tạo và khuôn mẫu; D mới nêu khác biệt bề ngoài, chưa làm rõ phẩm chất cốt lõi của Tường.
Xác định nghĩa gốc và nghĩa chuyển của từ “lên” trong các câu sau:
Câu 1 và 4 là nghĩa gốc, câu 2 và 3 là nghĩa chuyển.
Câu 1 và 2 là nghĩa gốc, câu 3 và 4 là nghĩa chuyển.
Câu 1 là nghĩa gốc, câu 2 và 3 là nghĩa chuyển, câu 4 là nghĩa ẩn dụ.
Câu 1 là nghĩa gốc, câu 2, 3 và 4 đều là nghĩa chuyển.
Nghĩa gốc chỉ nghĩa ban đầu, trực tiếp của từ trong thực tế.
Nghĩa chuyển là nghĩa phát triển từ nghĩa gốc qua liên tưởng hoặc ẩn dụ.
Câu 1: “lên núi” chỉ chuyển động theo phương thẳng đứng lên cao, nên là nghĩa gốc. Câu 2: “giá cổ phiếu đã lên” chỉ sự tăng giá, nên là nghĩa chuyển.
Câu 3: “lên tiếng” có nghĩa là phát biểu, nên là nghĩa chuyển. Câu 4: “dự án vẫn còn lên” mang nghĩa bắt đầu hình thành, triển khai, là nghĩa gốc phổ biến.
Chọn A: Câu 1 và 4 là nghĩa gốc, câu 2 và 3 là nghĩa chuyển. B, C, D sai vì lần lượt xác định sai nghĩa của câu 2; gán câu 4 là nghĩa ẩn dụ; hoặc xem câu 4 là nghĩa chuyển.
Câu nào thể hiện cách góp ý mang tính học thuật nhất?
Bài này sai ở nhiều chỗ.
Bài này chưa đáp ứng yêu cầu.
Bài này còn một số điểm cần điều chỉnh.
Bài này làm chưa đúng hướng.
Câu góp ý học thuật cần dùng ngôn ngữ trung tính, xây dựng và tránh kết luận tuyệt đối.
Cụm “còn một số điểm cần điều chỉnh” thể hiện đề xuất sửa đổi nhẹ nhàng, mang tính chuyên môn.
Chọn C vì cách diễn đạt vừa nêu phù hợp nhất; B, D, A lần lượt mang tính phủ định, chỉ ra sai hướng và chỉ trích trực tiếp, kém xây dựng hơn.
Các phương án còn lại không phù hợp bằng C do tạo cảm giác thất bại hoặc khẳng định sai sót quá trực tiếp.
| Câu | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | B | A | C | A | C | D | B | A | A | C |
Đang xem 10 câu đầu của đề
Đề có tất cả 30 câu. Làm bài để xem lời giải tất cả câu hỏi.
Đăng nhập để làm bài