Đáp án & lời giải chi tiết: Đề ôn tập ĐGNL ĐHQG TP.HCM năm 2025 - Mã đề 21 — Toán học

Đánh giá Năng lực V-ACTMôn Toán học30 câuChuẩn GDPT mới

Toán học

Câu 1

Tập hợp tất cả các giá trị thực của tham số m để phương trình có nghiệm là:

A

B

C

D

Lời giải

Bước 1: Rút gọn phương trình

, chia hai vế cho .

Bước 2: Xét miền giá trị

Hàm tăng liên tục trên , tiến tới khi và tiến tới khi .

Do đó nhận mọi giá trị thuộc .

Bước n: Đối chiếu phương án

Chọn C. Các phương án A, B, D sai vì lần lượt thêm , lấy khoảng dương, và lấy toàn bộ .

Đáp án: C — Điều kiện để phương trình có nghiệm là .

Câu 2

Tập nghiệm của bất phương trình

A

B

C

D

Lời giải

Bước 1: Xét điều kiện xác định

Điều kiện xác định của logarit là .

Bước 2: Đổi sang dạng mũ

Giả sử logarit có cơ số , biến đổi bất phương trình theo định nghĩa logarit.

Bước 3: Đối chiếu phương án

Kết hợp điều kiện xác định và bất phương trình đã biến đổi.

Đáp án: A — điều kiện kết hợp với kết quả cho tập nghiệm .

Câu 3

Bất phương trình có bao nhiêu nghiệm nguyên dương?

A

B

C

D

Lời giải

Bước 1: Xác định điều kiện

Điều kiện để biểu thức chứa căn có nghĩa là .

Bước 2: Xét dấu đa thức

Do căn thức không âm, bất phương trình được xét theo dấu của .

Bước 3: Chọn nghiệm nguyên dương

Với nguyên dương, , nên không có số nguyên dương nào thỏa mãn .

Bước 4: Đối chiếu phương án

Chọn A: . B, C, D sai vì lần lượt cho số nghiệm là , , , trái với kết quả tìm được.

Đáp án: A — không có nghiệm nguyên dương vì điều kiện dấu yêu cầu .

Câu 4

Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz cho I; A. Mặt cầu (S) tâm I và đi qua điểm A có phương trình là:

A

B

C

D

Lời giải

Bước 1: Tính bán kính

Bán kính là khoảng cách .

Bước 2: Lập phương trình

Thế tâm vào dạng chuẩn.

Bước 3: Đối chiếu phương án

Chọn phương án : . Các phương án , , sai vì lần lượt sai cả tâm và bán kính, sai bán kính, và sai tâm.

Đáp án: Đáp án — mặt cầu có tâm .

Câu 5

Một lớp học có 15 nữ và 20 nam. Có bao nhiêu cách chọn ra từ lớp đó 10 bạn sao cho có ít nhất 1 bạn nam?

A

B

C

D

Lời giải

Bước : Tính tổng số cách chọn

Chọn bạn từ tổng số học sinh.

Bước : Loại trường hợp toàn nữ

Số cách chọn bạn toàn nữ là .

Bước : Đối chiếu phương án

Chọn phương án D: .

Các phương án A, B, C sai vì không trùng kết quả tính được.

Đáp án: D — vì số cách cần tìm là .

Câu 6

Một nhóm học sinh gồm 5 bạn nam và 5 bạn nữ được xếp theo một hàng dọc. Xác suất để 5 bạn nữ đứng cạnh nhau là

A

B

C

D

Lời giải

Bước 1: Tính số cách xếp chung

Số cách xếp bạn theo hàng dọc là .

Bước 2: Tính số cách thuận lợi

Nhóm bạn nữ thành một khối, cùng với bạn nam tạo thành đối tượng.

Khối nữ có thể sắp xếp nội bộ theo cách.

Bước 3: Tính xác suất

Xác suất để bạn nữ đứng cạnh nhau là tỉ số giữa số cách thuận lợi và tổng số cách xếp.

Bước 4: Đối chiếu phương án

Chọn phương án B: . Các phương án A, C, D sai vì không bằng giá trị xác suất đã tính.

Đáp án: B — Số cách thuận lợi là , nên xác suất bằng .

Câu 7

Ba cầu thủ cùng đá sút phạt 11 mét, mỗi người đá 1 lần ứng với xác suất ghi bàn thành công tương ứng là (với ). Biết xác suất để ít nhất 1 trong 3 cầu thủ ghi bàn là và xác suất để cả 3 cầu thủ đều ghi bàn là . Tính xác suất để có đúng 2 cầu thủ ghi bàn.

A

B

C

0,452

D

Lời giải

Bước 1: Lập hệ phương trình

Xác suất không ai ghi bàn là ; xác suất cả ba ghi bàn là .

Bước 2: Tìm tổng và tích

Khai triển phương trình đầu, rồi kết hợp với để tìm .

Bước 3: Đối chiếu phương án

Xét ba trường hợp người không ghi bàn, xác suất đúng người ghi bàn là:

Không phương án nào khớp: A, B, C, D sai vì lần lượt cho , , , , đều khác .

Đáp án: Không có phương án đúng — xác suất tính được là .

Câu 8

Có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số m để phương trình có đúng 1 nghiệm ?

A

2

B

1

C

10

D

9

Lời giải

Bước 1: Xét điều kiện

Điều kiện xác định là .

Bước 2: Biến đổi phương trình

Do các biểu thức trong logarit dương, phương trình tương đương với một phương trình bậc hai.

Bước 3: Đếm giá trị của

Nếu , nghiệm thuộc : không có nghiệm, có một nghiệm kép, có hai nghiệm dương.

Nếu , hai nghiệm âm, tích bằng và tổng nhỏ hơn , nên đúng một nghiệm thuộc .

Bước 4: Đối chiếu phương án

Chọn phương án . A, B, D sai vì các giá trị lần lượt là , , , đều không bằng kết quả .

Đáp án: C — Có giá trị nguyên của .

Câu 9

Ba người bạn thân là An, Phương, Minh cùng đi câu cá. Khi về, An thấy mình được nhiều bèn cho Phương và Minh một số cá bằng số cá mỗi người câu được. Khi ấy, Phương thấy mình được nhiều quá liền cho lại An và Minh số cá bằng số cá mỗi người hiện có. Sau lần này, Minh thấy mình nhiều quá bèn cho lại An và Phương số cá bằng số cá hiện có của mỗi người. Ba người vui vẻ ra về vì số cá của mỗi người đều như nhau. Biết rằng cả 3 người câu được cả thảy 24 con. Hỏi mỗi người câu được bao nhiêu con cá?

Hình minh họa

A

An: con, Phương: con, Minh: con

B

An: con, Phương: con, Minh: con

C

An: con, Phương: con, Minh: con

D

An: con, Phương: con, Minh: con

Lời giải

Bước 1: Đặt ẩn và lập tổng

Gọi ban đầu An, Phương, Minh câu được lần lượt con cá.

Bước 2: Biểu diễn sau các lần cho

Sau lần , An còn , Phương có , Minh có .

Sau lần và lần , số cá của mỗi người được biểu diễn như sau:

aligned lần 2: &A=2a-2p-2m, P=3p-a-m, M=4m\\ lần 3: &A=4a-4p-4m,\\&P=6p-2a-2m,\\&M=7m-p-aaligned

Bước 3: Lập hệ và nhận nghiệm

Điều kiện cuối cùng, số cá của ba người bằng nhau, cho hệ phương trình và nghiệm:

Bước 4: Đối chiếu phương án

Chọn C: An con, Phương con, Minh con; các phương án A, B, D sai vì không cho nghiệm của hệ phương trình trên.

Đáp án: C — nghiệm của hệ là , , .

Câu 10

Một lớp học có 45 học sinh bao gồm ba loại: giỏi, khá và trung bình. Số học sinh trung bình chiếm số học sinh cả lớp. Số học sinh khá bằng số học sinh còn lại. Tính số học sinh giỏi của lớp.

A

11 học sinh

B

10 học sinh

C

9 học sinh

D

12 học sinh

Lời giải

Bước 1: Tính số học sinh trung bình

Số học sinh trung bình:

Bước 2: Tính số học sinh còn lại

Số học sinh còn lại gồm học sinh giỏi và khá:

Bước 3: Tính số học sinh giỏi

Số học sinh khá:

Bước 4: Đối chiếu phương án

Số học sinh giỏi là . Chọn C; A, B và D sai vì không phù hợp với kết quả tính được.

Đáp án: C — số học sinh giỏi là học sinh.
Bảng tra cứu nhanh đáp án trọn bộ 10 câu hỏiNhấn để đóng / mở
Câu12345678910
Đáp ánCAADDBCCCC

Đang xem 10 câu đầu của đề

Đề có tất cả 30 câu. Làm bài để xem lời giải tất cả câu hỏi.

Đăng nhập để làm bài
Đáp án & Lời giải chi tiết: Đề ôn tập ĐGNL ĐHQG TP.HCM năm 2025 - Mã đề 21 — Toán học môn Toán học (Đánh giá Năng lực V-ACT) | 9Study - 9Study