Các sự kiện nhằm thể hiện các cuộc đấu tranh mở rộng lãnh thổ, viết về người anh hùng gắn trong không gian rộng lớn. Nội dung trên là đặc trưng cốt truyện của thể loại văn học dân gian nào dưới đây:
Thần thoại.
Sử thi.
Truyện thơ.
Truyền thuyết.
Các từ khóa “người anh hùng”, “mở rộng lãnh thổ”, “không gian rộng lớn” đều chỉ quy mô cộng đồng, dân tộc.
Đây là đặc trưng cốt truyện của sử thi: kể về anh hùng và những sự kiện lớn trong lịch sử cộng đồng.
Chọn B. Sử thi; A sai vì thần thoại chủ yếu kể về thần linh và nguồn gốc thế giới, C không đặc trưng cho mở rộng lãnh thổ, D thường gắn với nhân vật hoặc sự kiện lịch sử cụ thể.
Việc thay đổi tổ chức quản lý giáo dục ở Việt Nam thời Pháp thuộc, theo đoạn trích, phản ánh điều gì?
"Trước năm 1918, việc học của các trường bản xứ ở Bắc Kỳ và Trung Kỳ thuộc sự giám sát của các quan học chính: đốc học (tỉnh), giáo thụ (phủ), huấn đạo (huyện). Sau khi Học chính Tổng quy được ban hành, tất cả các chức quan học chính cũ bị bãi bỏ, việc học ở các xứ phải có sự giám sát của các thanh tra người Pháp. Ở các tỉnh lỵ và huyện lỵ, các trường Tiểu học, trong đó có Tiểu học toàn cấp (27) nằm dưới sự kiểm soát của một Đốc học người Pháp. Trong trường hợp thiếu thanh tra Pháp, người Việt cũng có thể đảm nhận vị trí này."
(Tạp chí Nghiên cứu Lịch sử, "Tổ chức quản lý giáo dục ở Việt Nam trong bộ máy chính quyền thời Pháp thuộc trước năm 1945)
Người Việt được trao quyền tự do quản lý giáo dục.
Hệ thống giáo dục truyền thống của người Việt được bảo tồn.
Người Pháp tăng cường kiểm soát giáo dục tại Việt Nam.
Chức quan học chính của người Việt được mở rộng quyền hạn.
Sau năm 1918, các chức quan học chính cũ của người Việt bị bãi bỏ.
Việc học chuyển sang chịu sự giám sát của thanh tra và đốc học người Pháp.
Cơ cấu quản lý giáo dục chuyển theo hướng thuộc địa hóa, thể hiện sự kiểm soát của Pháp ngày càng chặt chẽ.
C đúng vì phản ánh việc người Pháp tăng cường kiểm soát giáo dục tại Việt Nam.
A, B, D sai vì lần lượt trái với việc bãi bỏ quyền quản lý cũ, thay thế hệ thống truyền thống và không mở rộng quyền hạn cho quan học chính người Việt.
“Sau đó vài tháng, Hà Nhân tiếp được tin nhà gửi đến kinh đô, nói cha mẹ ở nhà đã hỏi vợ cho giục Nhân nên về mau để làm lễ cưới. Nhân bối rối quanh co, lòng rất không nỡ, hai nàng đoán biết được tình ý, bảo Nhân rằng:
– Bọn chúng em thân bồ vóc liễu, không thể cáng đáng được việc tần tảo ở gia đình. Vả ngôi chủ phụ trong nhà, tất phải là người trong nền nếp trâm anh như Tống Tử, Tề Khương, chúng em đâu dám chòi mòi đến. Chỉ mong chàng sau buổi về quê, tình cũ sẽ vấn vương không dứt, sớm dẹp lòng quyến luyến hương thổ để lại tính kế tìm hoa, sẽ xem cây liễu Hàn Hoành, vẫn chờ đợi với những cành dài ngày xưa, cây đào Thôi Hộ, vẫn chào đón những hoa cười năm ngoái. Xin chàng lưu ý, đừng vì ấp yêu duyên mới mà lạt phai tình cũ, khiến chúng em thành những bông hoa vô chủ ở Giang Nam.”
(Trích Truyện kì ngộ ở Trại Tây, Nguyễn Dữ)
Nội dung nào dưới đây là sai khi nói đến ngôn ngữ trong lời thoại của nhân vật trong đoạn trích trên
Ngôn ngữ hoa mĩ.
Ngôn ngữ bình dị, đời thường.
Ngôn ngữ lời thoại có sử dụng điển tích điển cố.
Ngôn ngữ lời thoại ý tứ có sử dụng ẩn dụ.
Đề hỏi nhận định sai, nên đối chiếu từng phương án với đặc điểm lời thoại.
Các cụm từ giàu hình ảnh như “thân bồ vóc liễu”, “hoa vô chủ” cho thấy lời thoại hoa mĩ, ý tứ và có ẩn dụ.
Tên Hàn Hoành, Thôi Hộ gợi các điển tích, điển cố trong văn học cổ.
Chọn B vì lời thoại không bình dị, đời thường; A đúng với sắc thái hoa mĩ, C đúng vì có điển tích điển cố, D đúng vì lời thoại ý tứ và dùng ẩn dụ.
Xác định thể thơ trong bài thơ dưới đây:
"Biền, nam, khởi, tử, chẳng vun trồng,
Cao lớn làm chỉ những thứ vâng.
Tuổi tác càng giả, già xấp xấp,
Ruột gan không có, có gai chống.
Ra tài lương đồng không nên mặt,
Dựa chốn phiên lý chút đỡ làng.
Đã biết nòi nào thời giống này.
Khen cho rửa cũng trổ ra bông!"
(Nguyễn Công Trứ, Vịnh cây vông)
Thất ngôn bát cú
Thất ngôn tứ tuyệt
Thất ngôn xen lục ngôn
Song thất lục bát
Bài thơ có tám câu; mỗi câu gồm bảy chữ.
Đặc điểm này phù hợp với thể thất ngôn bát cú Đường luật.
Chọn A. Thất ngôn bát cú; B, C, D sai vì lần lượt chỉ có bốn câu, có dòng sáu chữ, và có các dòng sáu, tám chữ xen dòng bảy chữ.
Câu nào dưới đây hàm ý nội dung còn có điểm cần điều chỉnh?
Phần này đã được trình bày đầy đủ.
Đề nghị rà soát lại cách diễn đạt ở phần này.
Phần này cơ bản đáp ứng yêu cầu đặt ra.
Phần này nhìn chung khá rõ ràng.
Tập trung vào các từ thể hiện mức độ đánh giá.
Từ “cơ bản” cho thấy nội dung chỉ đáp ứng yêu cầu ở mức nhìn chung.
Cách nói này ngầm cho phép còn một số chi tiết cần xem xét hoặc điều chỉnh.
Chọn C. A sai vì khẳng định đã đầy đủ; B chỉ yêu cầu rà soát cách diễn đạt; D chủ yếu khen sự rõ ràng, không nhấn mạnh điểm chưa hoàn chỉnh.
Người kể chuyện trong văn bản sau sử dụng điểm nhìn trần thuật nào?
"Thuở ấy chim chóc còn biết nói, hoa sen nở đủ một năm mười hai mùa. Trên đỉnh núi cao nhất của
Bô-lô-ven có ba anh em không cha không mẹ, tự dưng sinh giữa cõi trần. Anh con đầu lòng là Khạ1
suốt ngày đóng khố trỉa rẫy, lam lũ nuôi em nên nắng cháy tóc, người đen thủi. Hai em khôn lớn,
anh cho chú hai Lào theo dòng sông Nạm-khoỏng tìm chốn làm ăn. Dọc bờ sông bùn lầy khó lội,
chú Lào mới nghĩ ra mặc quần một ống và cất nhà sàn cao ráo. Chú ba Việt xuống núi đi về biển
Đông. Gặp nơi đất tốt gần biển, muối ngấm vào da nên người trắng trẻo mặn mà, ai cũng gọi là
người ngọc..."
(Phan Tứ, Bên kia biên giới)
Điểm nhìn của ngôi thứ nhất.
Điểm nhìn của ngôi thứ ba toàn trị.
Điểm nhìn của ngôi thứ ba hạn tri.
Điểm nhìn của ngôi thứ hai.
Người kể không xưng tôi, ta và đứng ngoài câu chuyện.
Nhân vật được gọi bằng tên, chức danh hoặc đại từ ngôi thứ ba.
Người kể thuật được hoàn cảnh, hành động của các anh em.
Người kể còn biết suy nghĩ của chú Lào, nên điểm nhìn bao quát.
Chọn B: Điểm nhìn của ngôi thứ ba toàn trị.
A sai vì không có người kể xưng ngôi thứ nhất; C sai vì hiểu biết không giới hạn ở một nhân vật; D sai vì không có lời kể hướng trực tiếp tới người nghe.
“Tôi đứng lại gần xem. Trên cánh tay người mẹ, chỉ còn là một dúm thịt con đã nhăn nheo: đứa bé há hốc miệng thở ra, mặt xám nhợt. Người mẹ thỉnh thoảng lấy cái lông gà dúng vào chén mật ong để bên cạnh, phết lên lưỡi của bé Cháu nó sài đã hơn một tháng nay. Hôm nọ đã đỡ. Mấy hôm nay vì không có tiền mua thuốc lại tăng. Ông lang bảo cháu khó qua khỏi được.” (Một cơn giận, Thạch Lam)
Xác định ngôi kể của đoạn trích trên
ngôi thứ nhất.
ngôi thứ ba toàn tri.
ngôi thứ ba hạn tri.
kết hợp giữa ngôi thứ nhất và ngôi thứ ba.
Đoạn trích mở đầu bằng lời kể “Tôi đứng lại gần xem”.
Người kể xưng “tôi” và trực tiếp quan sát hoàn cảnh của mẹ con người bệnh.
Vì vậy, đoạn trích được kể theo ngôi thứ nhất.
Chọn A. B và C sai vì đều là ngôi thứ ba; D sai vì đoạn trích không kết hợp hai ngôi kể.
Câu nào khái quát vượt quá dữ kiện được nêu?
Một số học sinh gặp khó khăn với dạng bài này.
Nhiều học sinh có thể gặp khó khăn với dạng bài này.
Học sinh đều gặp khó khăn với dạng bài này.
Không ít học sinh gặp khó khăn với dạng bài này.
Dữ kiện chỉ cho phép nói về một bộ phận học sinh, chưa đủ căn cứ cho toàn bộ nhóm.
Vì vậy, câu khẳng định tất cả học sinh gặp khó khăn sẽ vượt dữ kiện.
Chọn vì từ đều khẳng định toàn bộ học sinh gặp khó khăn; , , lần lượt chỉ một số, nhiều và không ít học sinh nên không khái quát tuyệt đối.
Điền từ thích hợp vào các chỗ trống trong đoạn thơ sau:
"Đông đã muộn lại sang ____,
Xuân muộn thì hè lại đổi lần.
Tính kể tư mùa có ___,
Thu âu là nhẫn một hai phần."
(Nguyễn Trãi, Ức Trai Thi Tập)
Thu/ trúc
Xuân/ nguyệt
Xuân/ trúc
Thu/ đà
Khuyết 1 cần từ chỉ mùa tiếp theo sau đông, nên chọn xuân.
Khuyết 2 cần hình ảnh thiên nhiên gắn với tuần hoàn thời gian, nên chọn nguyệt.
Chọn B: Xuân/ nguyệt. A và C sai vì dùng trúc, không phù hợp với ý nghĩa tuần hoàn thời gian; D sai vì dùng Thu ở vị trí đầu, không nối tiếp Đông.
Trong đoạn hội thoại sau, nhân vật nào đã vi phạm phương châm về lượng?
A: “Cậu biết hôm nay có bài kiểm tra không?”
B: “Có chứ. Hôm qua tôi đã chuẩn bị rất kỹ bài tập, bài làm và cả phần ôn luyện chương trước.”
Nhân vật A.
Nhân vật B.
Cả hai nhân vật.
Không ai vi phạm.
A hỏi thông tin có hoặc không về bài kiểm tra hôm nay.
Câu hỏi chỉ cần câu trả lời ngắn gọn như "có" là đủ.
B trả lời "Có chứ" rồi kể thêm việc đã chuẩn bị bài tập, bài làm và phần ôn luyện.
Các chi tiết này không cần thiết so với câu hỏi, nên B thừa thông tin và vi phạm phương châm về lượng.
Chọn B. Nhân vật B.
A, C, D sai vì A không vi phạm, không phải cả hai vi phạm, và B đã cung cấp thông tin dư thừa.
| Câu | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | B | C | B | A | C | B | A | C | B | B |
Đang xem 10 câu đầu của đề
Đề có tất cả 30 câu. Làm bài để xem lời giải tất cả câu hỏi.
Đăng nhập để làm bài