Cho hàm số có đạo hàm trên . Đồ thị của hàm số trên đoạn là đường cong hình bên. Mệnh đề nào dưới đây đúng?

Chọn C
Từ đồ thị: với , và với .
⇒ Hàm số nghịch biến trên và đồng biến trên .
Vậy .
Mệnh đề nào sau đây là sai?
Chọn D
Nếu , đều là nguyên hàm của thì .
⇒ là một nguyên hàm của chứ không phải của (khi ).
Các mệnh đề A, B, C là các tính chất đúng của nguyên hàm. Vậy mệnh đề sai là D.
Cho hai hàm số và liên tục trên đoạn với . Kí hiệu là diện tích hình phẳng giới hạn bởi các đường , , , ; là diện tích hình phẳng giới hạn bởi các đường , , , . Tỉ số bằng bao nhiêu?
Đáp án: 0,5
Ta có .
Và .
Vậy , tức bằng 0,5.
Xét đồ thị hàm số với . Khẳng định nào sau đây đúng?
Chọn C
Ta có ; (vì ).
Trên : ; trên : .
⇒ đổi dấu từ âm sang dương tại nên đồ thị hàm số có một cực tiểu tại .
Hai đầu mút , không phải điểm cực trị và hàm số không nghịch biến trên cả đoạn. Vậy đáp án đúng là C.
Kí hiệu là tập hợp tất cả các giá trị để phương trình có hai nghiệm thực phân biệt. Tính giá trị của biểu thức .
Chọn B
Phương trình .
Đặt , phương trình trở thành (*).
Mỗi giá trị cho đúng một giá trị nên phương trình đã cho có hai nghiệm phân biệt khi và chỉ khi (*) có hai nghiệm dương phân biệt :
Điều kiện: .
Suy ra , .
Vậy .
Có bao nhiêu giá trị của tham số để đồ thị hàm số không có đường tiệm cận xiên?
Chọn C
Chia tử cho mẫu: .
Nếu thì ⇒ đồ thị có tiệm cận xiên .
Nếu thì với : đồ thị là đường thẳng bỏ đi một điểm, không có tiệm cận xiên.
Vậy có 1 giá trị của thỏa mãn.
Số thập phân vô hạn tuần hoàn được gọi là “tạp” nếu chu kì không bắt đầu ngay sau dấu phẩy. Phần thập phân đứng trước chu kì gọi là phần bất thường. Ví dụ: số 0,3(12) có phần bất thường là chữ số 3 và chu kì là 12. Người ta đã chứng minh rằng: muốn viết phần thập phân của số thập phân vô hạn tuần hoàn tạp dưới dạng phân số, ta lấy số gồm phần bất thường và chu kì trừ đi phần bất thường làm tử, còn mẫu là một số gồm các chữ số 9 và 0, trong đó số chữ số 0 bằng số chữ số của phần bất thường, số chữ số 9 bằng số chữ số của chu kì.
Số thập phân vô hạn tuần hoàn có phần nguyên bằng 0, phần bất thường bằng 2 và chu kì bằng 45 được viết dưới dạng phân số tối giản là . Tính tổng .
Chọn B
Số cần viết là 0,2(45), có phần bất thường là 2 (một chữ số) và chu kì là 45 (hai chữ số).
Theo quy tắc: tử số là ; mẫu số gồm hai chữ số 9 và một chữ số 0 là 990.
Suy ra 0,2(45) (rút gọn cho 9, phân số tối giản).
Vậy , và .
Chu kì của hàm số là:
Chọn C
Hàm số có chu kì ; hàm số có chu kì .
Chu kì của hàm số đã cho là bội chung nhỏ nhất của và : (vì ).
Tìm nguyên hàm của hàm số , biết rằng đồ thị của hàm số cắt trục tung tại điểm có tung độ bằng .
Chọn B
Ta có .
⇒ .
Đồ thị cắt trục tung tại điểm có tung độ nên .
Mà nên .
Vậy .
Cho hàm số có đồ thị và đường thẳng . Kéo ô thích hợp thả vào vị trí tương ứng để hoàn thành các câu sau:
Đường thẳng cắt tại tối đa [1]_____ giao điểm.
Có [2]_____ giá trị nguyên của để cắt tại 2 điểm phân biệt.
Ta có ; hoặc .
Hàm số đạt cực đại tại với và đạt cực tiểu tại với .
Ô [1]: Phương trình hoành độ giao điểm là phương trình bậc ba nên có tối đa 3 nghiệm ⇒ cắt tại tối đa 3 giao điểm.
Ô [2]: cắt tại đúng 2 điểm phân biệt ⇔ đi qua điểm cực đại hoặc điểm cực tiểu ⇔ hoặc .
Vì nguyên nên chỉ có ⇒ có 1 giá trị.
| Câu | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | C | D | 0,5 | C | B | C | B | C | B | - |
Đang xem 10 câu đầu của đề
Đề có tất cả 40 câu. Làm bài để xem lời giải tất cả câu hỏi.
Đăng nhập để làm bài