Đọc văn bản sau:
Những đêm trăng hiền từ
Biển như cô gái nhỏ
Thầm thì gửi tâm tư
Quanh mạn thuyền sóng vỗ
Cũng có khi vô cớ
Biển ào ạt xô thuyền
(Vì tình yêu muôn thuở
Có bao giờ đứng yên?)
Chỉ có thuyền mới hiểu
Biển mênh mông nhường nào
Chỉ có biển mới biết
Thuyền đi đâu, về đâu
Những ngày không gặp nhau
Biển bạc đầu thương nhớ
Những ngày không gặp nhau
Lòng thuyền đau - rạn vỡ
(Trích “Thuyền và biển” – Xuân Quỳnh, in trong Chồi biếc, NXB Văn học, Hà Nội, 1963).
Chỉ ra dấu hiệu hình thức để xác định thể thơ của văn bản trên.
Dấu hiệu hình thức để xác định thể thơ của văn bản:
Các dòng thơ chủ yếu có năm tiếng.
Các dòng thơ được tổ chức thành từng khổ, mỗi khổ gồm bốn dòng.
→ Văn bản được viết theo thể thơ năm chữ.
Hướng dẫn chấm:
Xác định đúng thể thơ năm chữ và chỉ ra dấu hiệu số tiếng trong mỗi dòng thơ: 0,5 điểm.
Chỉ xác định đúng thể thơ nhưng không nêu dấu hiệu hình thức: 0,25 điểm.
Đọc văn bản sau:
Những đêm trăng hiền từ
Biển như cô gái nhỏ
Thầm thì gửi tâm tư
Quanh mạn thuyền sóng vỗ
Cũng có khi vô cớ
Biển ào ạt xô thuyền
(Vì tình yêu muôn thuở
Có bao giờ đứng yên?)
Chỉ có thuyền mới hiểu
Biển mênh mông nhường nào
Chỉ có biển mới biết
Thuyền đi đâu, về đâu
Những ngày không gặp nhau
Biển bạc đầu thương nhớ
Những ngày không gặp nhau
Lòng thuyền đau - rạn vỡ
(Trích “Thuyền và biển” – Xuân Quỳnh, in trong Chồi biếc, NXB Văn học, Hà Nội, 1963).
Xác định những từ ngữ, hình ảnh diễn tả trạng thái của biển trong khổ thơ thứ hai.
Những từ ngữ, hình ảnh diễn tả trạng thái của biển trong khổ thơ thứ hai là: “vô cớ”, “ào ạt xô thuyền”.
Những từ ngữ, hình ảnh ấy gợi lên trạng thái mạnh mẽ, mãnh liệt, có phần bất thường của biển, qua đó thể hiện những cung bậc cảm xúc sôi nổi, biến động trong tình yêu.
Hướng dẫn chấm:
Chỉ ra đầy đủ các từ ngữ, hình ảnh “vô cớ”, “ào ạt xô thuyền”: 0,5 điểm.
Chỉ ra được một trong hai biểu hiện trên: 0,25 điểm.
Đọc văn bản sau:
Những đêm trăng hiền từ
Biển như cô gái nhỏ
Thầm thì gửi tâm tư
Quanh mạn thuyền sóng vỗ
Cũng có khi vô cớ
Biển ào ạt xô thuyền
(Vì tình yêu muôn thuở
Có bao giờ đứng yên?)
Chỉ có thuyền mới hiểu
Biển mênh mông nhường nào
Chỉ có biển mới biết
Thuyền đi đâu, về đâu
Những ngày không gặp nhau
Biển bạc đầu thương nhớ
Những ngày không gặp nhau
Lòng thuyền đau - rạn vỡ
(Trích “Thuyền và biển” – Xuân Quỳnh, in trong Chồi biếc, NXB Văn học, Hà Nội, 1963).
Anh/Chị hãy nêu tác dụng của biện pháp tu từ điệp cấu trúc được sử dụng trong khổ thơ thứ ba.
Biện pháp tu từ điệp cấu trúc được sử dụng trong khổ thơ thứ ba qua hai câu thơ là:
“Chỉ có …mới…”
Biện pháp điệp cấu trúc nhấn mạnh mối quan hệ gắn bó, thấu hiểu sâu sắc giữa thuyền và biển. Thuyền là đối tượng duy nhất có thể cảm nhận hết sự mênh mông của biển, còn biển là đối tượng duy nhất biết được hành trình của thuyền.
Sự lặp lại cấu trúc kết hợp với cách sắp xếp đối xứng giữa hai hình tượng “thuyền” và “biển” làm nổi bật tính chất hai chiều, sự đồng điệu và gắn kết trong mối quan hệ tình cảm.
Qua hình tượng mang ý nghĩa biểu tượng, nhà thơ khẳng định sự thấu hiểu, đồng cảm là nền tảng quan trọng của tình yêu chân thành, sâu sắc và bền vững.
Biện pháp tu từ góp phần tạo nhịp điệu cân xứng, hài hòa, tăng sức gợi cảm cho lời thơ, đồng thời thể hiện giọng điệu tha thiết, sâu lắng của nhân vật trữ tình.
Hướng dẫn chấm:
Xác định đúng biện pháp điệp cấu trúc và chỉ ra biểu hiện qua hai câu thơ: 0,25 điểm.
Phân tích được tác dụng nhấn mạnh mối quan hệ gắn bó, thấu hiểu giữa thuyền và biển: 0,25 điểm.
Làm rõ ý nghĩa biểu tượng, qua đó khẳng định vai trò của sự thấu hiểu, đồng cảm trong tình yêu: 0,25 điểm.
Nêu được tác dụng tạo nhịp điệu, tăng sức gợi cảm và thể hiện giọng điệu tha thiết của lời thơ: 0,25 điểm.
Đọc văn bản sau:
Những đêm trăng hiền từ
Biển như cô gái nhỏ
Thầm thì gửi tâm tư
Quanh mạn thuyền sóng vỗ
Cũng có khi vô cớ
Biển ào ạt xô thuyền
(Vì tình yêu muôn thuở
Có bao giờ đứng yên?)
Chỉ có thuyền mới hiểu
Biển mênh mông nhường nào
Chỉ có biển mới biết
Thuyền đi đâu, về đâu
Những ngày không gặp nhau
Biển bạc đầu thương nhớ
Những ngày không gặp nhau
Lòng thuyền đau - rạn vỡ
(Trích “Thuyền và biển” – Xuân Quỳnh, in trong Chồi biếc, NXB Văn học, Hà Nội, 1963).
Trình bày sự vận động cảm xúc của nhân vật trữ tình trong đoạn thơ trên.
Sự vận động cảm xúc của nhân vật trữ tình trong đoạn thơ được thể hiện qua những cung bậc tình cảm phong phú, từ dịu dàng, tha thiết đến mãnh liệt, sâu sắc và cuối cùng là nỗi nhớ thương, đau đớn khi xa cách.
Cảm xúc dịu dàng, e ấp và tha thiết: Ở khổ thơ đầu, hình ảnh biển được ví như “cô gái nhỏ”, biết “thầm thì gửi tâm tư” bên mạn thuyền. Qua đó, nhân vật trữ tình thể hiện những rung động nhẹ nhàng, trong trẻo, kín đáo nhưng chân thành của tâm hồn đang yêu.
Cảm xúc mãnh liệt, sôi nổi và nhiều biến động: Sang khổ thơ thứ hai, biển không còn chỉ dịu dàng mà trở nên “ào ạt xô thuyền”. Sự thay đổi trạng thái của biển thể hiện những cung bậc tình yêu mãnh liệt, có lúc bất thường, khó lí giải. Câu hỏi tu từ “Vì tình yêu muôn thuở / Có bao giờ đứng yên?” khẳng định tình yêu luôn vận động và chứa đựng những xao động cảm xúc.
Cảm xúc gắn bó, tin tưởng và thấu hiểu: Ở khổ thơ thứ ba, mối quan hệ giữa thuyền và biển được khắc họa qua sự đồng điệu, thấu hiểu sâu sắc. Nhân vật trữ tình nhận thức được rằng tình yêu đích thực không chỉ là những rung động mãnh liệt mà còn cần sự sẻ chia, đồng cảm và gắn bó.
Nỗi nhớ thương da diết và đau đớn khi xa cách: Đến khổ thơ cuối, cảm xúc chuyển sang nỗi nhớ nhung, khắc khoải qua hình ảnh “biển bạc đầu thương nhớ”, “lòng thuyền đau - rạn vỡ”. Sự xa cách khiến cả thuyền và biển đều chịu đựng những tổn thương tinh thần, qua đó thể hiện khát vọng được gần gũi, gắn bó và yêu thương.
→ Mạch cảm xúc vận động từ những rung động dịu dàng đến tình yêu mãnh liệt, sự thấu hiểu sâu sắc và nỗi nhớ thương khi xa cách. Qua đó, đoạn thơ thể hiện quan niệm của Xuân Quỳnh về tình yêu chân thành, giàu cảm xúc, luôn khao khát sự đồng điệu và gắn bó bền lâu.
Hướng dẫn chấm:
Chỉ ra được cảm xúc dịu dàng, e ấp và tha thiết trong khổ thơ đầu: 0,25 điểm.
Phân tích được sự chuyển biến sang cảm xúc mãnh liệt, sôi nổi, nhiều biến động trong khổ thơ thứ hai: 0,25 điểm.
Làm rõ được cảm xúc gắn bó, tin tưởng và thấu hiểu sâu sắc trong khổ thơ thứ ba: 0,25 điểm.
Chỉ ra được nỗi nhớ thương, đau đớn khi xa cách trong khổ thơ cuối và khái quát được mạch vận động cảm xúc: 0,25 điểm.
Đọc văn bản sau:
Những đêm trăng hiền từ
Biển như cô gái nhỏ
Thầm thì gửi tâm tư
Quanh mạn thuyền sóng vỗ
Cũng có khi vô cớ
Biển ào ạt xô thuyền
(Vì tình yêu muôn thuở
Có bao giờ đứng yên?)
Chỉ có thuyền mới hiểu
Biển mênh mông nhường nào
Chỉ có biển mới biết
Thuyền đi đâu, về đâu
Những ngày không gặp nhau
Biển bạc đầu thương nhớ
Những ngày không gặp nhau
Lòng thuyền đau - rạn vỡ
(Trích “Thuyền và biển” – Xuân Quỳnh, in trong Chồi biếc, NXB Văn học, Hà Nội, 1963).
Từ nội dung hai câu thơ:
“Chỉ có thuyền mới hiểu
Biển mênh mông nhường nào”
Anh/Chị hãy nêu suy nghĩ về ý nghĩa của sự thấu hiểu trong tình yêu và các mối quan hệ giữa con người với con người. (Trình bày từ 5–7 dòng).
Từ hai câu thơ “Chỉ có thuyền mới hiểu / Biển mênh mông nhường nào”, học sinh nêu được suy nghĩ về ý nghĩa của sự thấu hiểu trong tình yêu và các mối quan hệ giữa con người với con người. Có thể triển khai theo những hướng sau:
Sự thấu hiểu là khả năng lắng nghe, đồng cảm, đặt mình vào hoàn cảnh của người khác để nhận biết và trân trọng những suy nghĩ, cảm xúc, mong muốn của họ.
Thấu hiểu giúp con người xây dựng niềm tin, tạo nên sự gắn bó, gần gũi và bền vững trong các mối quan hệ. Khi được thấu hiểu, mỗi người cảm thấy mình được quan tâm, tôn trọng và có thêm điểm tựa tinh thần trong cuộc sống.
Sự thấu hiểu giúp hạn chế những hiểu lầm, mâu thuẫn, tạo điều kiện để con người bao dung, sẻ chia và cùng nhau vượt qua khó khăn, thử thách.
Thấu hiểu không chỉ xuất phát từ tình cảm mà còn cần được nuôi dưỡng bằng sự lắng nghe chân thành, thái độ tôn trọng sự khác biệt và những hành động quan tâm thiết thực.
Mỗi người cần học cách lắng nghe, quan sát, chia sẻ và đặt mình vào vị trí của người khác; đồng thời biết bày tỏ suy nghĩ, cảm xúc của bản thân để xây dựng những mối quan hệ lành mạnh, tốt đẹp.
Hướng dẫn chấm:
Xác định được ý nghĩa của sự thấu hiểu trong tình yêu và các mối quan hệ giữa con người với con người: 0,25 điểm.
Lí giải được vai trò, giá trị của sự thấu hiểu bằng những lập luận hợp lí, thuyết phục: 0,5 điểm.
Diễn đạt rõ ràng, mạch lạc, thể hiện được nhận thức hoặc sự liên hệ với bản thân; cơ bản đáp ứng dung lượng yêu cầu: 0,25 điểm.
Viết đoạn văn nghị luận (khoảng 200 chữ) phân tích hình tượng thuyền và biển qua cảm nhận của nhân vật trữ tình trong hai khổ thơ cuối ở phần Đọc hiểu.
Viết đoạn văn nghị luận (khoảng 200 chữ) phân tích hình tượng thuyền và biển qua cảm nhận của nhân vật trữ tình trong hai khổ thơ cuối ở phần Đọc hiểu.
Yêu cầu chung:
Xác định đúng vấn đề nghị luận: phân tích hình tượng thuyền và biển qua cảm nhận của nhân vật trữ tình trong hai khổ thơ cuối của đoạn trích Thuyền và biển (Xuân Quỳnh).
Đảm bảo hình thức đoạn văn, dung lượng khoảng 200 chữ; diễn đạt rõ ràng, đúng chính tả, dùng từ và ngữ pháp.
Biết lựa chọn, phân tích những hình ảnh, từ ngữ và biện pháp nghệ thuật tiêu biểu để làm nổi bật ý nghĩa biểu tượng của hai hình tượng thuyền và biển.
Yêu cầu cụ thể:
- Hình tượng thuyền và biển biểu tượng cho hai tâm hồn đang yêu, gắn bó và thấu hiểu sâu sắc: Trong khổ thơ thứ ba, thuyền và biển được đặt trong mối quan hệ tương giao, gắn kết không thể tách rời. Câu thơ “Chỉ có thuyền mới hiểu / Biển mênh mông nhường nào” khẳng định thuyền là đối tượng có thể cảm nhận, thấu hiểu những chiều sâu tâm hồn của biển. Ngược lại, “Chỉ có biển mới biết / Thuyền đi đâu, về đâu” thể hiện sự quan tâm, dõi theo và thấu hiểu hành trình của thuyền. Hai hình tượng mang ý nghĩa biểu tượng cho những người yêu nhau, cùng chia sẻ, đồng cảm và tìm thấy sự đồng điệu trong tâm hồn.
- Hình tượng thuyền và biển biểu tượng cho nỗi nhớ thương da diết và những tổn thương khi xa cách: Trong khổ thơ cuối, sự chia xa khiến cả thuyền và biển đều rơi vào trạng thái nhớ nhung, đau đớn. Hình ảnh “Biển bạc đầu thương nhớ” sử dụng biện pháp nhân hóa kết hợp với cách diễn đạt giàu ý nghĩa biểu tượng, gợi nỗi nhớ triền miên, khắc khoải, tưởng chừng kéo dài đến bạc đầu. Hình ảnh “Lòng thuyền đau - rạn vỡ” diễn tả nỗi đau tinh thần sâu sắc, cảm giác trống vắng, tổn thương khi phải xa người mình yêu thương. Nỗi nhớ và sự đau đớn của cả hai hình tượng khẳng định tình yêu gắn bó, sâu nặng, đồng thời thể hiện khát vọng được gần gũi, đoàn tụ.
- Mối quan hệ giữa thuyền và biển thể hiện quan niệm sâu sắc của Xuân Quỳnh về tình yêu: Tình yêu chân thành không chỉ được xây dựng từ những rung động, say mê mà còn cần sự thấu hiểu, đồng cảm và gắn bó giữa hai tâm hồn. Sự xa cách trở thành phép thử của tình yêu, làm nổi bật chiều sâu tình cảm và khát vọng được gắn bó bền lâu. Qua hai hình tượng, nhà thơ thể hiện một tâm hồn phụ nữ giàu yêu thương, nhạy cảm, luôn khao khát một tình yêu chân thành, sâu sắc và trọn vẹn.
- Nghệ thuật và ý nghĩa: Thể thơ năm chữ với nhịp điệu linh hoạt, giọng thơ tha thiết, giàu cảm xúc; ngôn ngữ giản dị mà giàu sức gợi; nghệ thuật nhân hóa, điệp cấu trúc, điệp ngữ cùng những hình ảnh mang ý nghĩa biểu tượng đã góp phần khắc họa sinh động mối quan hệ giữa thuyền và biển. Đặc biệt, sự lặp lại cấu trúc “Chỉ có... mới...” và “Những ngày không gặp nhau” nhấn mạnh sự thấu hiểu, gắn bó và nỗi nhớ thương da diết. Qua đó, hai khổ thơ thể hiện vẻ đẹp của tình yêu chân thành, sâu nặng và khát vọng đồng điệu giữa những tâm hồn đang yêu.
Hướng dẫn chấm:
Yêu cầu chung về xác định vấn đề, hình thức, dung lượng và diễn đạt: 0,5 điểm.
Phân tích được ý nghĩa biểu tượng của hình tượng thuyền và biển trong mối quan hệ gắn bó, thấu hiểu; làm rõ nỗi nhớ thương và những tổn thương khi xa cách; đồng thời đánh giá được quan niệm tình yêu của Xuân Quỳnh, những nét đặc sắc về nghệ thuật và ý nghĩa của đoạn thơ: 1,5 điểm.
Có người cho rằng: Trong hành trình trưởng thành, để xây dựng và gìn giữ những mối quan hệ bền vững, mỗi người cần học cách thấu hiểu và sẻ chia với người khác.
Từ góc nhìn của người trẻ, anh/chị hãy viết một bài văn nghị luận (khoảng 600 chữ) trình bày suy nghĩ về vấn đề trên.
Có người cho rằng: “Trong hành trình trưởng thành, để xây dựng và gìn giữ những mối quan hệ bền vững, mỗi người cần học cách thấu hiểu và sẻ chia với người khác.”
Từ góc nhìn của người trẻ, anh/chị hãy viết một bài văn nghị luận (khoảng 600 chữ) trình bày suy nghĩ về vấn đề trên.
Yêu cầu chung:
Xác định đúng vấn đề nghị luận: vai trò, ý nghĩa của sự thấu hiểu và sẻ chia trong việc xây dựng, gìn giữ những mối quan hệ bền vững trên hành trình trưởng thành của mỗi người.
Đảm bảo dung lượng khoảng 600 chữ, bố cục bài văn hợp lí.
Sử dụng lí lẽ và dẫn chứng phù hợp, diễn đạt rõ ràng, mạch lạc; thể hiện được góc nhìn của người trẻ.
Có khả năng bàn luận, đánh giá vấn đề từ nhiều phương diện; biết liên hệ với thực tiễn đời sống và rút ra bài học nhận thức, hành động thiết thực.
Yêu cầu cụ thể:
- Giải thích: Thấu hiểu là khả năng lắng nghe, đồng cảm, nhận biết và tôn trọng những suy nghĩ, cảm xúc, hoàn cảnh của người khác. Sẻ chia là sự quan tâm, sẵn sàng trao đi tình cảm, sự giúp đỡ, động viên và cùng người khác đối diện với những khó khăn, thử thách. Những mối quan hệ bền vững là các mối quan hệ được xây dựng trên nền tảng của sự tin tưởng, tôn trọng, gắn bó và có khả năng vượt qua những biến động trong cuộc sống. Trưởng thành không chỉ là sự phát triển về nhận thức, nhân cách và khả năng tự lập mà còn là quá trình con người học cách ứng xử, xây dựng và gìn giữ các mối quan hệ. Ý kiến trên khẳng định sự thấu hiểu và sẻ chia là những phẩm chất cần thiết, góp phần tạo nên sự gắn kết giữa con người với con người, đồng thời giúp mỗi cá nhân hoàn thiện bản thân trên hành trình trưởng thành.
- Bàn luận vai trò, ý nghĩa: Sự thấu hiểu và sẻ chia là nền tảng quan trọng để xây dựng niềm tin, tạo nên sự gắn bó và bền vững trong các mối quan hệ gia đình, tình bạn, tình yêu và cộng đồng. Khi biết lắng nghe, đặt mình vào hoàn cảnh của người khác, con người có thể nhận ra những tâm tư, mong muốn và khó khăn mà đối phương đang trải qua, từ đó hình thành sự đồng cảm, tôn trọng và quan tâm chân thành. Thấu hiểu và sẻ chia giúp hạn chế những hiểu lầm, mâu thuẫn, xóa bỏ khoảng cách trong giao tiếp, tạo điều kiện để các bên cùng tìm kiếm tiếng nói chung và giải quyết bất đồng một cách tích cực. Những hành động sẻ chia, động viên, giúp đỡ còn mang đến sự an ủi, tiếp thêm niềm tin, sức mạnh tinh thần để con người vượt qua nghịch cảnh, thử thách. Đặc biệt, đối với người trẻ, quá trình học cách thấu hiểu và sẻ chia góp phần bồi dưỡng lòng nhân ái, sự bao dung, ý thức trách nhiệm và khả năng ứng xử phù hợp, giúp mỗi người trưởng thành hơn trong suy nghĩ, tình cảm và hành động. Khi sự thấu hiểu và sẻ chia được lan tỏa, xã hội cũng trở nên nhân văn, gắn kết và giàu tình yêu thương hơn.
- Phân tích biểu hiện và thực trạng: Sự thấu hiểu và sẻ chia được thể hiện qua những hành động giản dị trong cuộc sống như chủ động lắng nghe tâm sự của người thân, tôn trọng những khác biệt trong suy nghĩ, quan tâm đến cảm xúc của bạn bè, động viên người gặp khó khăn, sẵn sàng giúp đỡ người khác trong khả năng của bản thân và biết nhận trách nhiệm khi xảy ra mâu thuẫn. Trong xã hội hiện đại, nhiều người trẻ tích cực tham gia các hoạt động tình nguyện, hỗ trợ cộng đồng, xây dựng những mối quan hệ lành mạnh dựa trên sự tôn trọng và đồng cảm. Tuy nhiên, vẫn còn một bộ phận người trẻ sống khép kín, thờ ơ trước cảm xúc và khó khăn của người khác, thiếu kĩ năng lắng nghe, dễ áp đặt quan điểm cá nhân hoặc quá chú trọng đến nhu cầu của bản thân. Bên cạnh đó, sự phát triển của mạng xã hội và các phương tiện giao tiếp trực tuyến tuy tạo điều kiện kết nối nhưng đôi khi cũng khiến con người dễ hiểu lầm, đánh giá vội vàng, thiếu sự đồng cảm trong những tương tác hằng ngày. Những biểu hiện ấy có thể làm gia tăng khoảng cách, gây tổn thương và khiến các mối quan hệ trở nên mong manh.
- Bàn luận mở rộng: Thấu hiểu và sẻ chia không có nghĩa là đồng tình vô điều kiện với mọi suy nghĩ, hành động của người khác hoặc phải hi sinh toàn bộ nhu cầu, lợi ích chính đáng của bản thân để duy trì một mối quan hệ. Sự thấu hiểu cần đi đôi với thái độ tôn trọng sự khác biệt, khả năng nhìn nhận vấn đề khách quan và ý thức giữ gìn những giới hạn cá nhân phù hợp. Sẻ chia phải xuất phát từ sự chân thành, tự nguyện, tránh trở thành hình thức phô trương hoặc phương tiện để tìm kiếm sự công nhận. Đồng thời, một mối quan hệ bền vững không thể chỉ được duy trì bằng nỗ lực từ một phía mà cần sự quan tâm, trách nhiệm và vun đắp của những người trong cuộc. Trong một số trường hợp, việc chủ động tạo khoảng cách hoặc kết thúc một mối quan hệ thiếu lành mạnh cũng là biểu hiện của sự trưởng thành và biết tôn trọng bản thân. Vì vậy, cần nhìn nhận sự thấu hiểu và sẻ chia một cách toàn diện, tránh tuyệt đối hóa hoặc xem đó là những yếu tố duy nhất quyết định sự bền vững của mọi mối quan hệ.
- Bài học nhận thức và hành động: Người trẻ cần nhận thức sâu sắc rằng sự thấu hiểu và sẻ chia không chỉ là những phẩm chất đạo đức tốt đẹp mà còn là những năng lực quan trọng trong quá trình trưởng thành và xây dựng các mối quan hệ xã hội. Mỗi người cần rèn luyện thói quen lắng nghe chân thành, biết đặt mình vào vị trí của người khác, tôn trọng sự khác biệt và tránh phán xét vội vàng. Cần chủ động quan tâm, động viên, giúp đỡ người thân, bạn bè và những người xung quanh bằng những hành động thiết thực, phù hợp với khả năng của bản thân. Khi xảy ra bất đồng, cần bình tĩnh trao đổi, sẵn sàng nhận lỗi, điều chỉnh cách ứng xử và tìm kiếm sự đồng thuận trên cơ sở tôn trọng lẫn nhau. Đồng thời, người trẻ cần học cách bày tỏ cảm xúc, nhu cầu và quan điểm cá nhân một cách phù hợp; biết yêu thương, tôn trọng bản thân để sự sẻ chia trở thành quá trình tương tác tích cực, lành mạnh và có ý nghĩa.
- Lập luận, dẫn chứng: Lí lẽ hợp lí, dẫn chứng tiêu biểu, gần gũi và có sức thuyết phục; có thể sử dụng những câu chuyện thực tế về sự thấu hiểu giữa các thế hệ trong gia đình, tình bạn được vun đắp qua khó khăn, những hoạt động thiện nguyện hỗ trợ người yếu thế hoặc những hành động sẻ chia tích cực trong cộng đồng. Khuyến khích học sinh lựa chọn dẫn chứng cụ thể từ đời sống của người trẻ, phân tích được mối liên hệ giữa dẫn chứng với vấn đề nghị luận. Kết hợp phân tích, chứng minh với bình luận, đánh giá; thể hiện suy nghĩ sâu sắc, quan điểm riêng và khả năng phản biện phù hợp. Tránh kể chuyện dài dòng, liệt kê dẫn chứng hoặc trình bày những nhận định chung chung mà thiếu lập luận.
Hướng dẫn chấm:
Giải thích đúng vấn đề nghị luận, làm rõ nội dung và ý nghĩa của nhận định về sự thấu hiểu, sẻ chia trong việc xây dựng, gìn giữ các mối quan hệ bền vững: 0,5 điểm.
Phân tích, bàn luận được vai trò, ý nghĩa của sự thấu hiểu và sẻ chia đối với các mối quan hệ và hành trình trưởng thành của con người; làm rõ những biểu hiện và thực trạng của vấn đề trong cuộc sống: 1,5 điểm.
Mở rộng vấn đề, thể hiện quan điểm phù hợp; rút ra bài học nhận thức và hành động thiết thực từ góc nhìn của người trẻ: 1,0 điểm.
Lập luận chặt chẽ, dẫn chứng phù hợp, tiêu biểu; diễn đạt rõ ràng, mạch lạc, có sức thuyết phục: 0,5 điểm.
Đảm bảo bố cục, dung lượng và các yêu cầu của bài văn nghị luận xã hội: 0,5 điểm.
| Câu | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | Dấu hiệu hình thức để xác định thể thơ của văn bản:Các dòng thơ chủ yếu có năm tiếng.Các dòng thơ được tổ chức thành từng khổ, mỗi khổ gồm bốn dòng.→ Văn bản được viết theo thể thơ năm chữ. | Những từ ngữ, hình ảnh diễn tả trạng thái của biển trong khổ thơ thứ hai là: “vô cớ”, “ào ạt xô thuyền”.Những từ ngữ, hình ảnh ấy gợi lên trạng thái mạnh mẽ, mãnh liệt, có phần bất thường của biển, qua đó thể hiện những cung bậc cảm xúc sôi nổi, biến động trong tình yêu. | Biện pháp tu từ điệp cấu trúc được sử dụng trong khổ thơ thứ ba qua hai câu thơ là:“Chỉ có …mới…”Biện pháp điệp cấu trúc nhấn mạnh mối quan hệ gắn bó, thấu hiểu sâu sắc giữa thuyền và biển. Thuyền là đối tượng duy nhất có thể cảm nhận hết sự mênh mông của biển, còn biển là đối tượng duy nhất biết được hành trình của thuyền.Sự lặp lại cấu trúc kết hợp với cách sắp xếp đối xứng giữa hai hình tượng “thuyền” và “biển” làm nổi bật tính chất hai chiều, sự đồng điệu và gắn kết trong mối quan hệ tình cảm.Qua hình tượng mang ý nghĩa biểu tượng, nhà thơ khẳng định sự thấu hiểu, đồng cảm là nền tảng quan trọng của tình yêu chân thành, sâu sắc và bền vững.Biện pháp tu từ góp phần tạo nhịp điệu cân xứng, hài hòa, tăng sức gợi cảm cho lời thơ, đồng thời thể hiện giọng điệu tha thiết, sâu lắng của nhân vật trữ tình. | Sự vận động cảm xúc của nhân vật trữ tình trong đoạn thơ được thể hiện qua những cung bậc tình cảm phong phú, từ dịu dàng, tha thiết đến mãnh liệt, sâu sắc và cuối cùng là nỗi nhớ thương, đau đớn khi xa cách.Cảm xúc dịu dàng, e ấp và tha thiết: Ở khổ thơ đầu, hình ảnh biển được ví như “cô gái nhỏ”, biết “thầm thì gửi tâm tư” bên mạn thuyền. Qua đó, nhân vật trữ tình thể hiện những rung động nhẹ nhàng, trong trẻo, kín đáo nhưng chân thành của tâm hồn đang yêu.Cảm xúc mãnh liệt, sôi nổi và nhiều biến động: Sang khổ thơ thứ hai, biển không còn chỉ dịu dàng mà trở nên “ào ạt xô thuyền”. Sự thay đổi trạng thái của biển thể hiện những cung bậc tình yêu mãnh liệt, có lúc bất thường, khó lí giải. Câu hỏi tu từ “Vì tình yêu muôn thuở / Có bao giờ đứng yên?” khẳng định tình yêu luôn vận động và chứa đựng những xao động cảm xúc.Cảm xúc gắn bó, tin tưởng và thấu hiểu: Ở khổ thơ thứ ba, mối quan hệ giữa thuyền và biển được khắc họa qua sự đồng điệu, thấu hiểu sâu sắc. Nhân vật trữ tình nhận thức được rằng tình yêu đích thực không chỉ là những rung động mãnh liệt mà còn cần sự sẻ chia, đồng cảm và gắn bó.Nỗi nhớ thương da diết và đau đớn khi xa cách: Đến khổ thơ cuối, cảm xúc chuyển sang nỗi nhớ nhung, khắc khoải qua hình ảnh “biển bạc đầu thương nhớ”, “lòng thuyền đau - rạn vỡ”. Sự xa cách khiến cả thuyền và biển đều chịu đựng những tổn thương tinh thần, qua đó thể hiện khát vọng được gần gũi, gắn bó và yêu thương.→ Mạch cảm xúc vận động từ những rung động dịu dàng đến tình yêu mãnh liệt, sự thấu hiểu sâu sắc và nỗi nhớ thương khi xa cách. Qua đó, đoạn thơ thể hiện quan niệm của Xuân Quỳnh về tình yêu chân thành, giàu cảm xúc, luôn khao khát sự đồng điệu và gắn bó bền lâu. | Từ hai câu thơ “Chỉ có thuyền mới hiểu / Biển mênh mông nhường nào”, học sinh nêu được suy nghĩ về ý nghĩa của sự thấu hiểu trong tình yêu và các mối quan hệ giữa con người với con người. Có thể triển khai theo những hướng sau:Sự thấu hiểu là khả năng lắng nghe, đồng cảm, đặt mình vào hoàn cảnh của người khác để nhận biết và trân trọng những suy nghĩ, cảm xúc, mong muốn của họ.Thấu hiểu giúp con người xây dựng niềm tin, tạo nên sự gắn bó, gần gũi và bền vững trong các mối quan hệ. Khi được thấu hiểu, mỗi người cảm thấy mình được quan tâm, tôn trọng và có thêm điểm tựa tinh thần trong cuộc sống.Sự thấu hiểu giúp hạn chế những hiểu lầm, mâu thuẫn, tạo điều kiện để con người bao dung, sẻ chia và cùng nhau vượt qua khó khăn, thử thách.Thấu hiểu không chỉ xuất phát từ tình cảm mà còn cần được nuôi dưỡng bằng sự lắng nghe chân thành, thái độ tôn trọng sự khác biệt và những hành động quan tâm thiết thực.Mỗi người cần học cách lắng nghe, quan sát, chia sẻ và đặt mình vào vị trí của người khác; đồng thời biết bày tỏ suy nghĩ, cảm xúc của bản thân để xây dựng những mối quan hệ lành mạnh, tốt đẹp. | - | - |