Đáp án & lời giải chi tiết: [9Study] Đề thi thử HSA Phần Tư duy Định tính 2027 - Đề số 30

Đánh giá Năng lực (HSA)Môn Văn học - Ngôn ngữNăm 202750 câuChuẩn GDPT mới

Phần I

Câu 1

Chọn một từ/ cụm từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ/ cụm từ còn lại.

A

kiên trì

B

trì trệ

C

thành trì

D

trì hoãn

Lời giải

Chọn C.

Giải thích:

Kiên trì, trì trệ, trì hoãn: đều là động từ/ tính từ chỉ trạng thái, hoạt động.

Thành trì: danh từ chỉ thành lũy và hào bao quanh để phòng thủ ⇒ không cùng nhóm.

Câu 2

Chọn một từ/ cụm từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ/ cụm từ còn lại.

A

năn nỉ

B

nài nỉ

C

van xin

D

kì kèo

Lời giải

Chọn D.

Giải thích:

Năn nỉ, nài nỉ, van xin-: đều chỉ hành động nói đi nói lại để xin, đòi cho bằng được.

Kì kèo: giằng co, dây dưa kéo dài, không dứt khoát ⇒ không cùng nhóm.

Câu 3

Chọn một từ/ cụm từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ/ cụm từ còn lại.

A
Chăm chỉ
B
Chăm chút
C
Cần cù
D
Siêng năng

Lời giải

Chọn B.

Giải thích:

Chăm chỉ, cần cù, siêng năng: đều chỉ đức tính chịu khó làm việc, học tập.

Chăm chút: chăm sóc, săn sóc tỉ mỉ cho ai, cái gì ⇒ không cùng nhóm.

Câu 4

Chọn một từ/ cụm từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ/ cụm từ còn lại.

A
đen sì
B
xanh rì
C
trắng tinh
D
hồng nhạt

Lời giải

Chọn D.

Giải thích:

Đen sì, xanh rì, trắng tinh: đều biểu thị màu sắc ở mức độ cao, đậm.

Hồng nhạt: biểu thị màu sắc ở mức độ thấp, nhẹ ⇒ không cùng nhóm.

Câu 5

Chọn một từ/ cụm từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ/ cụm từ còn lại.

A
Bàn ghế
B
Sách vở
C
Bàn tay
D
Quần áo

Lời giải

Chọn C.

Giải thích:

Bàn ghế, sách vở, quần áo: đều là từ ghép đẳng lập, mang nghĩa khái quát, tổng hợp.

Bàn tay: từ ghép chính phụ, chỉ một bộ phận cụ thể của cơ thể ⇒ không cùng nhóm.

Câu 6

Chọn cặp từ/ cụm từ thích hợp nhất điền vào chỗ trống.

"Phần mưa rơi dưới dạng tuyết tích tụ lại tạo thành các tảng băng và sông băng. ________ có khả năng lưu trữ nước đóng băng hàng triệu năm. Phần ________ của nước rơi xuống dưới dạng mưa trên đại dương, biển và bề mặt đất liền."

A
Chúng/ còn lại
B
Vì/ dư thừa
C
Từ đó/ lớn
D
Họ/ tất yếu

Lời giải

Chọn A.

Giải thích:

"Chúng" thay thế cho "các tảng băng và sông băng" ở câu trước (phép thế); "Phần còn lại" đối lập với "Phần mưa rơi dưới dạng tuyết".

"Họ" chỉ người; "Vì", "Từ đó" không làm được chủ ngữ; "dư thừa", "tất yếu" không hợp nghĩa.

Câu 7

Chọn cặp từ/ cụm từ thích hợp nhất điền vào chỗ trống.

"Khu phố cổ Hà Nội là tên gọi ________ của một khu vực đô thị có từ lâu đời của Hà Nội nằm ở ngoài Hoàng thành Thăng Long. Nơi đây tập trung dân cư hoạt động tiểu thủ công nghiệp và buôn bán giao thương, hình thành lên những phố nghề ________, mang những nét truyền thống riêng biệt của cư dân thành thị, kinh đô."

A

dân dã/ tiêu biểu

B

quen thuộc/ lớn

C

phổ biến/ đặc trưng

D

xưa/ đặc sắc

Lời giải

Chọn C.

Giải thích:

"tên gọi phổ biến": cách gọi phổ biến, không phải tên hành chính; "phố nghề đặc trưng" phù hợp với vế sau "mang những nét truyền thống riêng biệt".

"tên gọi dân dã/ quen thuộc/ xưa" chưa chính xác; "phố nghề lớn" không làm rõ nét riêng biệt.

Câu 8

Chọn cặp từ/ cụm từ thích hợp nhất điền vào chỗ trống.

Trước những ________ của cuộc sống, người bản lĩnh luôn giữ được sự ________ để tìm ra hướng giải quyết.

A
biến cố/ bình tĩnh
B
niềm vui/ bình tĩnh
C
biến cố/ hoảng loạn
D
thành công/ nóng vội

Lời giải

Chọn A.

Giải thích:

Người bản lĩnh giữ được "sự bình tĩnh" trước "những biến cố" (khó khăn bất ngờ).

"niềm vui", "thành công" không phải tình huống thử thách bản lĩnh; "hoảng loạn", "nóng vội" mâu thuẫn với "bản lĩnh" và "tìm ra hướng giải quyết".

Câu 9

Chọn cặp từ/ cụm từ thích hợp nhất điền vào chỗ trống.

"Hai đứa trẻ chơi với nhau từ thuở nhỏ. ________ cùng học một lớp, cùng đi về trên một con đường làng, chia nhau từng củ khoai, nắm xôi."

A
Tất cả
B
Họ
C
Chúng
D
Nó

Lời giải

Chọn C.

Giải thích:

"Chúng" là đại từ ngôi thứ ba số nhiều, dùng phù hợp để thay thế cho "hai đứa trẻ".

"Nó" chỉ số ít; "Họ" thường dùng cho người lớn; "Tất cả" không phù hợp với số lượng hai người.

Câu 10

Chọn cặp từ/ cụm từ thích hợp nhất điền vào chỗ trống.

"Chiều xuống, những vạt nắng cuối ngày nhạt dần trên mái ngói. Cái buồn của buổi chiều quê ________ vào tâm hồn cô bé, khiến lòng cô bỗng ________ khó tả."

A
dần đều/ sâu thẳm
B
thấm dần/ man mác
C
hết cả/ nhè nhẹ
D
tràn đầy/ khắc khoải

Lời giải

Chọn B.

Giải thích:

"thấm dần" gợi nỗi buồn ngấm từ từ theo bước chiều; "man mác" diễn tả nỗi buồn lan tỏa, mơ hồ, "khó tả".

"dần đều", "hết cả" sai kết hợp; "tràn đầy vào" sai ngữ pháp; "sâu thẳm", "khắc khoải" quá nặng so với nỗi buồn mơ hồ.

Bảng tra cứu nhanh đáp án trọn bộ 10 câu hỏiNhấn để đóng / mở
Câu12345678910
Đáp ánCDBDCACACB

Đang xem 10 câu đầu của đề

Đề có tất cả 50 câu. Làm bài để xem lời giải tất cả câu hỏi.

Đăng nhập để làm bài