Chọn một từ/ cụm từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ/ cụm từ còn lại.
kiên trì
trì trệ
thành trì
trì hoãn
Chọn C.
Giải thích:
Kiên trì, trì trệ, trì hoãn: đều là động từ/ tính từ chỉ trạng thái, hoạt động.
Thành trì: danh từ chỉ thành lũy và hào bao quanh để phòng thủ ⇒ không cùng nhóm.
Chọn một từ/ cụm từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ/ cụm từ còn lại.
năn nỉ
nài nỉ
van xin
kì kèo
Chọn D.
Giải thích:
Năn nỉ, nài nỉ, van xin-: đều chỉ hành động nói đi nói lại để xin, đòi cho bằng được.
Kì kèo: giằng co, dây dưa kéo dài, không dứt khoát ⇒ không cùng nhóm.
Chọn một từ/ cụm từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ/ cụm từ còn lại.
Chọn B.
Giải thích:
Chăm chỉ, cần cù, siêng năng: đều chỉ đức tính chịu khó làm việc, học tập.
Chăm chút: chăm sóc, săn sóc tỉ mỉ cho ai, cái gì ⇒ không cùng nhóm.
Chọn một từ/ cụm từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ/ cụm từ còn lại.
Chọn D.
Giải thích:
Đen sì, xanh rì, trắng tinh: đều biểu thị màu sắc ở mức độ cao, đậm.
Hồng nhạt: biểu thị màu sắc ở mức độ thấp, nhẹ ⇒ không cùng nhóm.
Chọn một từ/ cụm từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ/ cụm từ còn lại.
Chọn C.
Giải thích:
Bàn ghế, sách vở, quần áo: đều là từ ghép đẳng lập, mang nghĩa khái quát, tổng hợp.
Bàn tay: từ ghép chính phụ, chỉ một bộ phận cụ thể của cơ thể ⇒ không cùng nhóm.
Chọn cặp từ/ cụm từ thích hợp nhất điền vào chỗ trống.
"Phần mưa rơi dưới dạng tuyết tích tụ lại tạo thành các tảng băng và sông băng. ________ có khả năng lưu trữ nước đóng băng hàng triệu năm. Phần ________ của nước rơi xuống dưới dạng mưa trên đại dương, biển và bề mặt đất liền."
Chọn A.
Giải thích:
"Chúng" thay thế cho "các tảng băng và sông băng" ở câu trước (phép thế); "Phần còn lại" đối lập với "Phần mưa rơi dưới dạng tuyết".
"Họ" chỉ người; "Vì", "Từ đó" không làm được chủ ngữ; "dư thừa", "tất yếu" không hợp nghĩa.
Chọn cặp từ/ cụm từ thích hợp nhất điền vào chỗ trống.
"Khu phố cổ Hà Nội là tên gọi ________ của một khu vực đô thị có từ lâu đời của Hà Nội nằm ở ngoài Hoàng thành Thăng Long. Nơi đây tập trung dân cư hoạt động tiểu thủ công nghiệp và buôn bán giao thương, hình thành lên những phố nghề ________, mang những nét truyền thống riêng biệt của cư dân thành thị, kinh đô."
dân dã/ tiêu biểu
quen thuộc/ lớn
phổ biến/ đặc trưng
xưa/ đặc sắc
Chọn C.
Giải thích:
"tên gọi phổ biến": cách gọi phổ biến, không phải tên hành chính; "phố nghề đặc trưng" phù hợp với vế sau "mang những nét truyền thống riêng biệt".
"tên gọi dân dã/ quen thuộc/ xưa" chưa chính xác; "phố nghề lớn" không làm rõ nét riêng biệt.
Chọn cặp từ/ cụm từ thích hợp nhất điền vào chỗ trống.
Trước những ________ của cuộc sống, người bản lĩnh luôn giữ được sự ________ để tìm ra hướng giải quyết.
Chọn A.
Giải thích:
Người bản lĩnh giữ được "sự bình tĩnh" trước "những biến cố" (khó khăn bất ngờ).
"niềm vui", "thành công" không phải tình huống thử thách bản lĩnh; "hoảng loạn", "nóng vội" mâu thuẫn với "bản lĩnh" và "tìm ra hướng giải quyết".
Chọn cặp từ/ cụm từ thích hợp nhất điền vào chỗ trống.
"Hai đứa trẻ chơi với nhau từ thuở nhỏ. ________ cùng học một lớp, cùng đi về trên một con đường làng, chia nhau từng củ khoai, nắm xôi."
Chọn C.
Giải thích:
"Chúng" là đại từ ngôi thứ ba số nhiều, dùng phù hợp để thay thế cho "hai đứa trẻ".
"Nó" chỉ số ít; "Họ" thường dùng cho người lớn; "Tất cả" không phù hợp với số lượng hai người.
Chọn cặp từ/ cụm từ thích hợp nhất điền vào chỗ trống.
"Chiều xuống, những vạt nắng cuối ngày nhạt dần trên mái ngói. Cái buồn của buổi chiều quê ________ vào tâm hồn cô bé, khiến lòng cô bỗng ________ khó tả."
Chọn B.
Giải thích:
"thấm dần" gợi nỗi buồn ngấm từ từ theo bước chiều; "man mác" diễn tả nỗi buồn lan tỏa, mơ hồ, "khó tả".
"dần đều", "hết cả" sai kết hợp; "tràn đầy vào" sai ngữ pháp; "sâu thẳm", "khắc khoải" quá nặng so với nỗi buồn mơ hồ.
| Câu | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | C | D | B | D | C | A | C | A | C | B |
Đang xem 10 câu đầu của đề
Đề có tất cả 50 câu. Làm bài để xem lời giải tất cả câu hỏi.
Đăng nhập để làm bài