Chọn một từ/ cụm từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ/ cụm từ còn lại.
Đỏ thắm
Xanh biếc
Thơm ngát
Vàng óng
Chọn C.
Giải thích:
Đỏ thắm, xanh biếc, vàng óng: đều chỉ màu sắc.
Thơm ngát: chỉ mùi hương ⇒ không cùng nhóm.
Chọn một từ/ cụm từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ/ cụm từ còn lại.
Tiền tuyến
Tiền đồ
Tiền bối
Tiền lương
Chọn D.
Giải thích:
Tiền tuyến, tiền đồ, tiền bối: "tiền" mang nghĩa phía trước, trước.
Tiền lương: "tiền" chỉ tiền bạc ⇒ không cùng nhóm.
Chọn một từ/ cụm từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ/ cụm từ còn lại.
Lè tè
Lênh khênh
Lừng lững
Cao kều
Chọn A.
Giải thích:
Lênh khênh, lừng lững, cao kều: đều gợi dáng cao, to.
Lè tè: gợi dáng thấp ⇒ không cùng nhóm.
Chọn một từ/ cụm từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ/ cụm từ còn lại.
Ngẫm nghĩ
Suy tư
Trầm trồ
Trầm tư
Chọn C.
Giải thích:
Ngẫm nghĩ, suy tư, trầm tư: đều chỉ hoạt động suy nghĩ sâu lắng.
Trầm trồ: thốt lên lời khen vì thán phục ⇒ không cùng nhóm.
Chọn một từ/ cụm từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ/ cụm từ còn lại.
Nói có sách mách có chứng
Ăn ngay nói thật
Thẳng như ruột ngựa
Nói một đằng làm một nẻo
Chọn D.
Giải thích:
Nói có sách mách có chứng, ăn ngay nói thật, thẳng như ruột ngựa: đều chỉ sự trung thực, thẳng thắn, có căn cứ.
Nói một đằng làm một nẻo: lời nói và việc làm không thống nhất, thiếu trung thực ⇒ không cùng nhóm.
Chọn cặp từ/ cụm từ thích hợp nhất điền vào chỗ trống.
Tiếng ve ________ báo hiệu mùa hè đã ________.
râm ran/ đến
râm ran/ qua
líu lo/ đến
ầm ầm/ tới
Chọn A.
Giải thích:
Tiếng ve kêu râm ran là dấu hiệu quen thuộc khi mùa hè đến.
Tiếng ve gắn với lúc hè về nên "mùa hè đã qua" sai logic; "líu lo" dùng cho tiếng chim; "ầm ầm" không phù hợp với tiếng ve.
Chọn cặp từ/ cụm từ thích hợp nhất điền vào chỗ trống.
Lịch sử là tấm gương ________ để thế hệ sau nhìn vào mà ________ bài học cho hiện tại.
soi chiếu/ rút lui
soi chiếu/ rút ra
méo mó/ rút ra
mờ nhạt/ lãng quên
Chọn B.
Giải thích:
Lịch sử như tấm gương soi chiếu; nhìn vào để rút ra bài học.
"rút lui" không đi với "bài học"; "méo mó", "mờ nhạt", "lãng quên" mang nghĩa tiêu cực, trái logic.
Chọn cặp từ/ cụm từ thích hợp nhất điền vào chỗ trống.
Mạng xã hội giúp con người ________ thông tin nhanh chóng nhưng cũng dễ khiến ta ________ bởi tin giả.
tiếp cận/ được khai sáng
né tránh/ bị đánh lừa
tiếp cận/ bị đánh lừa
tiếp xúc/ được bảo vệ
Chọn C.
Giải thích:
"giúp ... nhanh chóng" ⇒ tiếp cận thông tin; "nhưng cũng dễ khiến ta ... bởi tin giả" ⇒ mặt tiêu cực: bị đánh lừa.
"được khai sáng", "được bảo vệ" bởi tin giả trái logic; "né tránh" thông tin mâu thuẫn với "giúp".
Chọn cặp từ/ cụm từ thích hợp nhất điền vào chỗ trống.
Những con đường làng nay đã được ________ phẳng phiu, ________ việc đi lại của người dân.
bê tông hóa/ cản trở
đào bới/ thuận tiện cho
bỏ hoang/ tạo điều kiện
bê tông hóa/ thuận tiện cho
Chọn D.
Giải thích:
Đường "phẳng phiu" ⇒ đã được bê tông hóa; kết quả tích cực ⇒ thuận tiện cho việc đi lại.
"cản trở" trái logic; "đào bới", "bỏ hoang" không thể làm đường phẳng phiu.
Chọn cặp từ/ cụm từ thích hợp nhất điền vào chỗ trống.
Một nhà lãnh đạo giỏi không phải là người ________ mọi việc mà là người biết ________ đúng người, đúng việc.
ôm đồm/ giao phó
ôm đồm/ tranh giành
chia sẻ/ ôm đồm
gánh vác/ chiếm đoạt
Chọn A.
Giải thích:
"không phải ... mà là ..." ⇒ vế đầu là cách làm không nên: ôm đồm (tự làm hết mọi việc); vế sau là cách làm đúng: giao phó đúng người, đúng việc.
"tranh giành", "chiếm đoạt" mang nghĩa tiêu cực; "ôm đồm đúng người" không hợp nghĩa.
| Câu | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | C | D | A | C | D | A | B | C | D | A |
Đang xem 10 câu đầu của đề
Đề có tất cả 50 câu. Làm bài để xem lời giải tất cả câu hỏi.
Đăng nhập để làm bài