Đáp án & lời giải chi tiết: [9Study] Đề thi thử HSA năm 2027 - Mã đề 74 - Hóa học

Đánh giá Năng lực (HSA)Môn Khoa học - Hóa họcNăm 202717 câuChuẩn GDPT mới

Phần I

Câu 1

Hỗn hợp gồm 0,050 mol N₂ và 0,150 mol H₂ được đưa vào một xi lanh có piston chuyển động tự do ở 400 °C và 1,0 atm. Giả sử phản ứng N₂(g) + 3H₂(g) → 2NH₃(g) xảy ra hoàn toàn, sau đó hệ được đưa về nhiệt độ và áp suất ban đầu (các khí đều là khí lí tưởng). Phát biểu nào sau đây mô tả đúng sự thay đổi vị trí piston và giải thích đúng?

A

Piston cao hơn vị trí ban đầu vì NH₃ có phân tử khối lớn hơn các chất phản ứng.

B

Piston giữ nguyên vị trí vì khối lượng của hệ được bảo toàn.

C

Piston thấp hơn vị trí ban đầu vì số mol khí giảm từ 0,200 mol xuống 0,100 mol.

D

Piston giữ nguyên vị trí vì số nguyên tử của mỗi nguyên tố được bảo toàn.

Lời giải

Chọn C.

Phản ứng tổng hợp ammonia: N₂(g) + 3H₂(g) ⇌ 2NH₃(g) (xúc tác Fe, t°, p)

0,05 0,15 0,1 (mol)

Số mol khí giảm từ 0,200 mol xuống 0,100 mol. Ở cùng nhiệt độ và áp suất, thể tích khí tỉ lệ thuận với số mol khí nên thể tích giảm còn một nửa ⟹ piston thấp hơn vị trí ban đầu.

Khối lượng và số nguyên tử được bảo toàn nhưng không quyết định thể tích khí; thể tích khí chỉ phụ thuộc số mol khí, nhiệt độ và áp suất.

Câu 2

Hệ cân bằng 2NO₂(g) ⇌ N₂O₄(g) được thiết lập trong một bình kín có thể tích và nhiệt độ không đổi. Phát biểu nào sau đây mô tả đúng nhất điều xảy ra với tốc độ của các phản ứng ngay sau khi thêm vào bình một lượng khí N₂O₄?

A

Tốc độ của cả phản ứng thuận và phản ứng nghịch đều giảm.

B

Tốc độ phản ứng nghịch tăng ngay lập tức, còn tốc độ phản ứng thuận chưa thay đổi.

C

Tốc độ phản ứng thuận tăng ngay lập tức, còn tốc độ phản ứng nghịch chưa thay đổi.

D

Tốc độ của cả hai phản ứng không thay đổi.

Lời giải

Chọn B.

Phản ứng thuận: 2NO₂ → N₂O₄ có tốc độ phụ thuộc nồng độ NO₂

Phản ứng nghịch: N₂O₄ → 2NO₂ có tốc độ phụ thuộc nồng độ N₂O₄.

Thêm N₂O₄ làm tăng [N₂O₄] ngay lập tức ⟹ tốc độ phản ứng nghịch tăng; [NO₂] chưa kịp thay đổi nên tốc độ phản ứng thuận chưa đổi ⟹ v_nghịch > v_thuận, cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch (tạo thêm NO₂) cho đến khi đạt trạng thái cân bằng mới.

Câu 3

Cho các thế điện cực chuẩn: Cu²⁺(aq) + 2e → Cu(s), E° = +0,34 V; Al³⁺(aq) + 3e → Al(s), E° = –1,66 V. Sức điện động chuẩn của pin Galvani gồm hai điện cực Al và Cu là

A

2,00 V.

B

1,32 V.

C

–2,00 V.

D

3,32 V.

Lời giải

Chọn A.

Cực âm (anode): Al → Al³⁺ + 3e; cực dương (cathode): Cu²⁺ + 2e → Cu.

Phản ứng chung: 2Al + 3Cu²⁺ → 2Al³⁺ + 3Cu.

E°pin = E°(cathode) – E°(anode) = 0,34 – (–1,66) = 2,00 V.

Câu 4

Nhiệt độ sôi của nước (100 °C) cao hơn nhiều so với hydrogen sulfide H₂S (khoảng –60 °C), mặc dù phân tử khối của H₂S lớn hơn. Nguyên nhân chính của sự khác biệt này là

A

Phân tử H₂O có phân tử khối lớn hơn H₂S nên lực hút giữa các phân tử lớn hơn.

B

H₂S là hợp chất ion nên dễ bay hơi hơn nước.

C

Liên kết O–H trong phân tử nước bền hơn liên kết S–H nên nước khó bị phân hủy khi đun.

D

Giữa các phân tử H₂O có liên kết hydrogen liên phân tử, còn giữa các phân tử H₂S không đáng kể.

Lời giải

Chọn D.

Nguyên tử O có độ âm điện lớn, nhóm O–H phân cực mạnh nên các phân tử H₂O tạo được liên kết hydrogen với nhau. Muốn đun sôi nước phải cung cấp thêm năng lượng để phá vỡ các liên kết hydrogen này ⟹ nhiệt độ sôi cao bất thường.

S có độ âm điện nhỏ hơn nhiều, giữa các phân tử H₂S chỉ có tương tác van der Waals yếu ⟹ nhiệt độ sôi thấp.

Khi sôi chỉ phá vỡ tương tác giữa các phân tử, không phá vỡ liên kết cộng hóa trị O–H trong phân tử.

Câu 5

Tiến hành thí nghiệm:

Bước 1. Cho lần lượt 2 mL dung dịch AgNO₃ 0,1 M vào các ống nghiệm (1), (2), (3).

Bước 2. Thêm vào ống (1) 2 mL dung dịch NaCl 0,1 M, ống (2) 2 mL dung dịch KBr 0,1 M, ống (3) 2 mL dung dịch KI 0,1 M.

Bước 3. Nhỏ từ từ dung dịch NH₃ đặc, dư vào từng ống nghiệm, lắc đều.

Cho các phát biểu sau:

(i) Sau bước 2, ống (1) có kết tủa trắng, ống (2) có kết tủa vàng nhạt, ống (3) có kết tủa vàng đậm hơn.

(ii) Ở bước 3, kết tủa ở ống (1) tan tạo dung dịch trong suốt.

(iii) Ở bước 3, kết tủa ở ống (3) tan hoàn toàn tương tự ống (1).

(iv) Các phản ứng ở bước 2 đều là phản ứng oxi hóa – khử.

Số phát biểu đúng là

A

1.

B

2.

C

3.

D

4.

Lời giải

Chọn B.

Bước 2: Ag⁺ + Cl⁻ → AgCl↓ (trắng);

Ag⁺ + Br⁻ → AgBr↓ (vàng nhạt);

Ag⁺ + I⁻ → AgI↓ (vàng)

⟹ (i) đúng; đây là các phản ứng trao đổi ion, không có sự thay đổi số oxi hóa ⟹ (iv) sai.

Bước 3: AgCl + 2NH₃ → [Ag(NH₃)₂]⁺ + Cl⁻ (kết tủa tan) ⟹ (ii) đúng.

AgBr chỉ tan rất ít, còn AgI hầu như không tan trong NH₃ đặc ⟹ (iii) sai.

Vậy có 2 phát biểu đúng: (i) và (ii).

Câu 6

Giá trị tích số ion của nước Kw ở 60 °C là 9,6.10⁻¹⁴. Nhận định nào sau đây về nước tinh khiết ở 60 °C là đúng?

A

pH = 7,0 và nước có tính trung tính.

B

pH ≈ 6,5 và nước có tính acid.

C

pH ≈ 6,5 và nước vẫn có tính trung tính.

D

pH ≈ 7,5 và nước có tính base.

Lời giải

Chọn C.

Sự điện li của nước: H₂O ⇌ H⁺ + OH⁻ (quá trình thu nhiệt nên Kw tăng khi tăng nhiệt độ).

Trong nước tinh khiết [H⁺] = [OH⁻] = √Kw = √(9,6.10⁻¹⁴) ≈ 3,10.10⁻⁷ M

⟹ pH = –lg(3,10.10⁻⁷) ≈ 6,51.

Vì [H⁺] = [OH⁻] nên nước vẫn trung tính dù pH khác 7.

Câu 7

Chuẩn độ 25,0 mL dung dịch CH₃COOH 0,100 M bằng dung dịch NaOH 0,100 M (Ka của CH₃COOH là 1,8.10⁻⁵ ở 25 °C). Giá trị pH của dung dịch tại điểm tương đương gần nhất với giá trị nào sau đây?

A

8,7.

B

7,0.

C

5,3.

D

10,5.

Lời giải

Chọn A.

Phản ứng chuẩn độ: CH₃COOH + NaOH → CH₃COONa + H₂O.

Tại điểm tương đương: V(NaOH) = 25,0 mL, thể tích dung dịch 50,0 mL ⟹ [CH₃COO⁻] = 0,0500 M.

Ion acetate thủy phân: CH₃COO⁻ + H₂O ⇌ CH₃COOH + OH⁻, Kb = 10⁻¹⁴/1,8.10⁻⁵ ≈ 5,56.10⁻¹⁰.

[OH⁻] = √(Kb × 0,0500) ≈ 5,27.10⁻⁶ M ⟹ pOH ≈ 5,28 ⟹ pH ≈ 8,7 (> 7).

Câu 8

Trong các quá trình sau, quá trình nào có biến thiên entropy ΔS < 0?

A

NaCl(s) → Na⁺(aq) + Cl⁻(aq).

B

CaCO₃(s) → CaO(s) + CO₂(g).

C

H₂O(l) → H₂O(g).

D

N₂(g) + 3H₂(g) → 2NH₃(g).

Lời giải

Chọn D.

Entropy tăng khi độ hỗn loạn của hệ tăng (đặc biệt khi số mol khí tăng); entropy giảm khi số mol khí giảm.

NaCl(s) → Na⁺ + Cl⁻: tan, độ hỗn loạn tăng (ΔS > 0).

CaCO₃(s) → CaO(s) + CO₂(g): sinh ra khí (ΔS > 0).

H₂O(l) → H₂O(g): bay hơi (ΔS > 0).

N₂(g) + 3H₂(g) → 2NH₃(g): số mol khí giảm từ 4 xuống 2 ⟹ ΔS < 0.

Câu 9

Enzyme catalase xúc tác phản ứng phân hủy hydrogen peroxide: 2H₂O₂(aq) → 2H₂O(l) + O₂(g). Khi cho một lượng nhỏ catalase vào dung dịch H₂O₂ (giữ nguyên nhiệt độ), đại lượng nào sau đây KHÔNG thay đổi?

A

Biến thiên enthalpy của phản ứng.

B

Tốc độ phản ứng.

C

Năng lượng hoạt hóa của phản ứng.

D

Con đường (cơ chế) của phản ứng.

Lời giải

Chọn A.

Catalase (chất xúc tác sinh học) tạo hợp chất trung gian tạm thời với H₂O₂ rồi được tái sinh:

2H₂O₂ →(catalase) 2H₂O + O₂.

Chất xúc tác làm thay đổi cơ chế phản ứng, giảm năng lượng hoạt hóa và nhờ đó tăng tốc độ phản ứng; nhưng không làm thay đổi trạng thái đầu và trạng thái cuối của hệ nên biến thiên enthalpy ΔH của phản ứng không đổi.

Câu 10

Một học sinh thu được hỗn hợp gồm cyclohexane (không tan trong nước) và nước, hai chất lỏng này tạo thành hai lớp tách biệt. Kĩ thuật nào sau đây là tốt nhất để tách hai chất lỏng này và giải thích?

A

Lọc, vì hai chất lỏng có kích thước phân tử khác nhau nên chỉ một chất đi qua được giấy lọc.

B

Kết tinh, vì hai chất lỏng có độ tan khác nhau trong dung môi.

C

Sắc kí giấy, vì cyclohexane di chuyển trên giấy nhanh hơn nước.

D

Dùng phễu chiết, vì hai chất lỏng không trộn lẫn và có khối lượng riêng khác nhau nên tách thành hai lớp, có thể tháo từng lớp qua khóa phễu.

Lời giải

Chọn D.

Hai chất lỏng không trộn lẫn vào nhau và có khối lượng riêng khác nhau (cyclohexane nhẹ hơn nước) nên phân thành hai lớp; dùng phễu chiết để tháo lớp nước ở dưới rồi thu lớp cyclohexane ở trên.

Lọc dùng tách chất rắn khỏi chất lỏng; kết tinh dùng tách chất rắn hòa tan; sắc kí giấy dùng tách các chất có màu/ chất tan với lượng rất nhỏ => không phù hợp. (Quá trình chỉ gồm biến đổi vật lí, không có phản ứng hóa học.)

Bảng tra cứu nhanh đáp án trọn bộ 10 câu hỏiNhấn để đóng / mở
Câu12345678910
Đáp ánCBADBCADAD

Đang xem 10 câu đầu của đề

Đề có tất cả 17 câu. Làm bài để xem lời giải tất cả câu hỏi.

Đăng nhập để làm bài
Đáp án & Lời giải chi tiết: [9Study] Đề thi thử HSA năm 2027 - Mã đề 74 - Hóa học môn Khoa học - Hóa học 2027 (Đánh giá Năng lực (HSA)) - 9Study