Đáp án & lời giải chi tiết: [9Study] Đề thi thử HSA năm 2027 - Mã đề 101 - Hóa học

Đánh giá Năng lực (HSA)Môn Khoa học - Hóa họcNăm 202717 câuChuẩn GDPT mới

Phần I

Câu 1

Ở 450 °C, phản ứng H₂(g) + I₂(g) ⇌ 2HI(g) có hằng số cân bằng Kc = 49. Cho 1,0 mol H₂ và 1,0 mol I₂ vào một bình kín dung tích 1,0 L, giữ ở 450 °C cho đến khi hệ đạt trạng thái cân bằng. Nồng độ HI ở trạng thái cân bằng là

A

0,78 M.

B

0,50 M.

C

1,56 M.

D

1,00 M.

Lời giải

Chọn C.

Gọi x là số mol H₂ đã phản ứng (thể tích 1,0 L nên số mol cũng là nồng độ):

Ptpu: H₂ + I₂ ⇌ 2HI

Bd: 1,0 1,0 0 (M)

Pư: x x 2x (M)

Cân bằng: 1,0-x 1,0-x 2x (M)

Tại cân bằng: [H₂] = [I₂] = 1 – x; [HI] = 2x.

Kc = (2x)²/(1 – x)² = 49 ⟹ 2x/(1 – x) = 7 ⟹ x = 7/9 ≈ 0,778 mol.

[HI] = 2x ≈ 1,56 M.

Câu 2

Cân bằng sau được sử dụng trong sản xuất sulfuric acid: 2SO₂(g) + O₂(g) ⇌ 2SO₃(g). Người ta thiết lập một số bình phản ứng kín chứa các khí ban đầu như sau: (i) SO₂ và O₂; (ii) SO₃; (iii) SO₂; (iv) O₂ và SO₃. Trong các bình trên, trạng thái cân bằng có thể được thiết lập sau một khoảng thời gian ở bình nào?

A

Chỉ bình (i).

B

Bình (i), (ii) và (iv).

C

Bình (i) và (ii).

D

Cả bốn bình.

Lời giải

Chọn B.

Phản ứng thuận nghịch: 2SO₂ + O₂ ⇌ 2SO₃. Cân bằng chỉ được thiết lập khi trong bình có đủ các nguyên tố S và O để cả phản ứng thuận hoặc nghịch xảy ra và tạo ra cả chất phản ứng lẫn sản phẩm.

Bình (i): có SO₂ và O₂ ⟹ phản ứng thuận xảy ra, tạo SO₃ ⟹ đạt cân bằng.

Bình (ii): chỉ có SO₃ ⟹ phản ứng nghịch 2SO₃ → 2SO₂ + O₂ xảy ra ⟹ đạt cân bằng.

Bình (iv): có O₂ và SO₃ ⟹ phản ứng nghịch xảy ra tạo SO₂ ⟹ Lúc này hệ có đủ các chất để thiết lập trạng thái cân bằng ⟹ đạt cân bằng.

Bình (iii): chỉ có SO₂, thiếu nguyên tố O (không có O₂ hay SO₃) nên không có phản ứng nào xảy ra ⟹ không thiết lập được cân bằng.

Câu 3

Trong dung dịch nước, hydrogen cyanide (HCN) là acid yếu, pKa = 9,2: HCN ⇌ H⁺ + CN⁻. Muối cyanide được dùng làm chất điện li để mạ vàng, bạc nhưng khi gặp acid thì giải phóng khí HCN rất độc. Để hạn chế khí HCN, cần duy trì dung dịch ở pH sao cho tỉ lệ [CN⁻]/[HCN] ≥ 100. Giá trị pH tối thiểu cần duy trì là

A

11,2.

B

7,2.

C

9,2.

D

13,2.

Lời giải

Chọn A.

Hình minh họa

Câu 4

Chuẩn độ dung dịch CH₃COOH 0,1 M bằng dung dịch NaOH 0,1 M. Tại điểm tương đương, dung dịch có pH ≈ 8,7. Trong số các chất chỉ thị sau, chất chỉ thị phù hợp nhất cho phép chuẩn độ này là

A

Methyl da cam (khoảng đổi màu pH 3,1 – 4,4).

B

Methyl đỏ (khoảng đổi màu pH 4,4 – 6,2).

C

Bromothymol xanh (khoảng đổi màu pH 6,0 – 7,6).

D

Phenolphthalein (khoảng đổi màu pH 8,2 – 10,0).

Lời giải

Chọn D.

Phản ứng chuẩn độ: CH₃COOH + NaOH → CH₃COONa + H₂O.

Tại điểm tương đương, dung dịch chứa CH₃COONa (CH₃COO⁻ + H₂O ⇌ CH₃COOH + OH⁻) nên pH > 7 (≈ 8,7).

Chất chỉ thị phù hợp là chất có khoảng đổi màu chứa pH tại điểm tương đương ⟹ phenolphthalein (8,2 – 10,0).

Câu 5

Điện phân dung dịch CuSO₄ với điện cực trơ. Cho các phát biểu sau:

(i) Ở cathode xảy ra quá trình khử: Cu²⁺ + 2e → Cu.

(ii) Ở anode xảy ra quá trình oxi hóa nước: 2H₂O → O₂ + 4H⁺ + 4e.

(iii) Trong quá trình điện phân, pH của dung dịch giảm dần.

(iv) Khối lượng cathode giảm dần.

Số phát biểu đúng là

A

1.

B

2.

C

3.

D

4.

Lời giải

Chọn C.

Hình minh họa

(i), (ii) đúng.

(iii) Đúng. Anode sinh ra H⁺ (tạo H₂SO₄) nên pH giảm.

(iv) Sai. Cu bám vào cathode nên khối lượng cathode tăng.

Vậy có 3 phát biểu đúng.

Câu 6

Cho 2,479 L khí NH₃ (đo ở 25 °C, 1 bar; 1 mol khí chiếm 24,79 L) tác dụng hoàn toàn với dung dịch HCl dư. Khối lượng muối NH₄Cl thu được là (N = 14; H = 1; Cl = 35,5)

A

2,68 g.

B

5,35 g.

C

10,7 g.

D

1,07 g.

Lời giải

Chọn B.

Phản ứng: NH₃ + HCl → NH₄Cl

n(NH₃) = 2,479/24,79 = 0,100 mol

⟹ n(NH₄Cl) = 0,100 mol ⟹ m = 0,100×53,5 = 5,35 g.

Câu 7

Hòa tan hoàn toàn 0,2800 gam một mẫu dây sắt (có lẫn tạp chất không phản ứng) trong dung dịch H₂SO₄ loãng thu được dung dịch chứa Fe²⁺. Chuẩn độ dung dịch này bằng dung dịch K₂Cr₂O₇ 0,0200 M thì hết 40,0 mL. Phần trăm khối lượng sắt trong mẫu là (Fe = 56)

A

96,0%.

B

48,0%.

C

192%.

D

86,4%.

Lời giải

Chọn A.

Hòa tan: Fe + H₂SO₄ → FeSO₄ + H₂.

Chuẩn độ: Cr₂O₇²⁻ + 6Fe²⁺ + 14H⁺ → 2Cr³⁺ + 6Fe³⁺ + 7H₂O.

n(Cr₂O₇²⁻) = 0,0400×0,0200 = 8,00.10⁻⁴ mol

⟹ n(Fe²⁺) = 6×8,00.10⁻⁴ = 4,80.10⁻³ mol

⟹ m(Fe) = 4,80.10⁻³×56 = 0,2688 g.

%m(Fe) = 0,2688/0,2800 × 100% = 96,0%.

Câu 8

Xét các cặp phân tử: (i) CH₃OH và H₂O; (ii) CH₃CHO và CH₃CHO; (iii) NH₃ và NH₃; (iv) CH₄ và H₂O. Những cặp phân tử nào có thể tạo liên kết hydrogen với nhau?

A

Chỉ (i).

B

(i) và (iii).

C

(ii) và (iv).

D

(i), (ii) và (iii).

Lời giải

Chọn B.

Liên kết hydrogen hình thành giữa nguyên tử H liên kết với nguyên tử có độ âm điện lớn (N, O, F) và cặp electron riêng của nguyên tử N, O, F khác.

(i) CH₃OH và H₂O: có nhóm O–H ⟹ tạo được liên kết hydrogen.

(iii) NH₃ và NH₃: có nhóm N–H ⟹ tạo được liên kết hydrogen.

(ii) CH₃CHO không có H liên kết với N, O, F nên không tự tạo liên kết hydrogen giữa các phân tử với nhau; (iv) CH₄ không có liên kết phân cực N/O/F–H nên không tạo được liên kết hydrogen.

Câu 9

Một bạn học sinh tiến hành các thí nghiệm và ghi lại như sau:

Thí nghiệm 1. Nhỏ dung dịch NaOH vào ống nghiệm đựng dung dịch phenol đục thì thu được dung dịch trong suốt.

Thí nghiệm 2. Nhỏ nước bromine vào ống nghiệm đựng dung dịch phenol thì thấy xuất hiện kết tủa màu trắng.

Thí nghiệm 3. Cho Cu(OH)₂ vào ống nghiệm đựng dung dịch glycerol thì thu được dung dịch màu xanh lam.

Thí nghiệm 4. Nhỏ vài giọt dung dịch FeCl₃ vào ống nghiệm đựng dung dịch ethanol thì xuất hiện màu tím.

Bạn học sinh đã ghi chép không đúng đối với thí nghiệm nào?

A

Thí nghiệm 1.

B

Thí nghiệm 2.

C

Thí nghiệm 3.

D

Thí nghiệm 4.

Lời giải

Chọn D.

TN1 đúng: C₆H₅OH + NaOH → C₆H₅ONa + H₂O (sodium phenolate tan nên dung dịch trong suốt).

TN2 đúng: C₆H₅OH + 3Br₂ → C₆H₂Br₃OH↓ (2,4,6-tribromophenol, trắng) + 3HBr.

TN3 đúng: 2C₃H₅(OH)₃ + Cu(OH)₂ → [C₃H₅(OH)₂O]₂Cu + 2H₂O (dung dịch xanh lam).

TN4 sai: dung dịch FeCl₃ tạo phức màu tím với phenol, không phản ứng tạo màu với ethanol (alcohol).

Câu 10

Chlorophyll (diệp lục) là sắc tố giúp cây quang hợp, là phức chất có nguyên tử trung tâm là Mg²⁺ liên kết với vòng porphyrin lớn. Cho các phát biểu sau:

(i) Nguyên tử trung tâm trong phân tử chlorophyll là ion Mg²⁺.

(ii) Chlorophyll hấp thụ mạnh ánh sáng đỏ và xanh tím nhưng phản xạ ánh sáng lục nên lá cây có màu lục.

(iii) Magnesium là kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất.

(iv) Chlorophyll là một phức chất.

Số phát biểu sai là

A

0.

B

1.

C

2.

D

3.

Lời giải

Chọn B.

(i) Đúng. Ion Mg²⁺ liên kết với 4 nguyên tử N của vòng porphyrin qua các liên kết cho – nhận.

(ii) Đúng. Chất hấp thụ ánh sáng ở vùng đỏ, xanh tím; ánh sáng lục bị phản xạ nên ta thấy màu lục.

(iii) Sai. Magnesium thuộc nhóm IIA (kim loại kiềm thổ), không phải kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất (Sc – Zn).

(iv) Đúng. Chlorophyll là phức chất của Mg²⁺.

Vậy có 1 phát biểu sai: (iii).

Bảng tra cứu nhanh đáp án trọn bộ 10 câu hỏiNhấn để đóng / mở
Câu12345678910
Đáp ánCBADCBABDB

Đang xem 10 câu đầu của đề

Đề có tất cả 17 câu. Làm bài để xem lời giải tất cả câu hỏi.

Đăng nhập để làm bài