Mùi hôi của cua, ghẹ khi để lâu chủ yếu do các amine bay hơi (như trimethylamine) sinh ra. Để giảm mùi hôi này trước khi chế biến, người ta thường ngâm/rửa cua ghẹ với dung dịch nào sau đây?
Chọn B.
Amine có tính base yếu, phản ứng được với acid yếu (acetic acid trong giấm, citric acid trong chanh) tạo muối ammonium không bay hơi, làm giảm mùi hôi.
Phản ứng minh họa (với trimethylamine, chất tiêu biểu gây mùi tanh):
(CH₃)₃N + CH₃COOH → (CH₃)₃NH⁺CH₃COO⁻.
(Nước vôi trong và xút loãng có tính base, không trung hòa được amine; nước muối không phản ứng với amine.)
Trong phòng thí nghiệm, để xác định nồng độ Fe²⁺ trong dung dịch muối Mohr (NH₄)₂Fe(SO₄)₂, người ta chuẩn độ bằng dung dịch KMnO₄ đã biết nồng độ chính xác theo phản ứng (trong môi trường H₂SO₄, phương trình chưa cân bằng):
KMnO₄ + FeSO₄ + H₂SO₄ → Fe₂(SO₄)₃ + MnSO₄ + K₂SO₄ + H₂O
Người ta lấy chính xác 10,00 mL dung dịch Fe²⁺ cần xác định cho vào bình erlen, thêm H₂SO₄ loãng, rồi chuẩn độ bằng dung dịch KMnO₄ 0,02M. Chuẩn độ 3 lần thu được thể tích KMnO₄ đã dùng lần lượt là: 8,20 mL; 8,30 mL; 8,25 mL. Nồng độ mol/L của dung dịch Fe²⁺ ban đầu là
Chọn A.
Cân bằng theo phương pháp thăng bằng electron:
Bán phản ứng: MnO₄⁻ + 8H⁺ + 5e → Mn²⁺ + 4H₂O;
Fe²⁺ → Fe³⁺ + e (×5).
Phương trình ion: MnO₄⁻ + 5Fe²⁺ + 8H⁺ → Mn²⁺ + 5Fe³⁺ + 4H₂O.
Phương trình phân tử đầy đủ: 2KMnO₄ + 10FeSO₄ + 8H₂SO₄ → 5Fe₂(SO₄)₃ + 2MnSO₄ + K₂SO₄ + 8H₂O.
V(KMnO₄) trung bình = (8,20+8,30+8,25)/3 = 8,25 mL
⟹ n(KMnO₄) = 0,00825×0,02 = 1,65×10⁻⁴ mol.
Theo tỉ lệ mol KMnO₄ : Fe²⁺ = 1:5 ⟹ n(Fe²⁺) = 5×1,65×10⁻⁴ = 8,25×10⁻⁴ mol
⟹ CM(Fe²⁺) = 8,25×10⁻⁴/0,01000 = 0,0825 ≈ 0,083 M.
Trong 4 dung dịch acid: HF, HCl, HBr, HI có cùng nồng độ ban đầu 0,1M, dung dịch nào có giá trị pH lớn nhất (kém acid nhất)?
Chọn A.
Trong dãy HF, HCl, HBr, HI, chỉ HF là acid yếu (do liên kết H–F rất bền và có liên kết hydrogen liên phân tử mạnh) nên phân li không hoàn toàn trong nước: HF ⇌ H⁺ + F⁻.
HCl, HBr, HI đều là acid mạnh, phân li hoàn toàn: HCl → H⁺+Cl⁻; HBr → H⁺+Br⁻; HI → H⁺+I⁻.
⟹ Ở cùng nồng độ, dung dịch HF có [H⁺] nhỏ nhất ⟹ pH lớn nhất.
Khi pha trà (trà túi lọc hoặc trà lá) bằng nước sôi, các hợp chất tan trong trà (như caffeine, tannin, các hợp chất tạo màu, tạo hương) sẽ hòa tan vào nước, tạo thành nước trà. Quá trình pha trà này là một ứng dụng thực tế của phương pháp nào sau đây trong hóa học?
Chọn A.
Nước sôi (dung môi lỏng) hòa tan chọn lọc các chất có trong lá trà (chất rắn) ⟹ đây là ứng dụng của phương pháp chiết lỏng – rắn (chiết các chất tan từ nguyên liệu rắn bằng dung môi lỏng).
Menthol là thành phần chính tạo nên mùi thơm mát và cảm giác the lạnh đặc trưng của tinh dầu bạc hà, được sử dụng phổ biến trong kẹo, dầu gió, sản phẩm chăm sóc răng miệng. Công thức cấu tạo của menthol:

Nhận định nào dưới đây là SAI về menthol?
Chọn D.
Độ bất bão hòa của C₁₀H₂₀O: k=(2×10+2–20)/2=1, ứng với đúng 1 vòng, không có liên kết đôi ⟹ menthol là alcohol no, mạch vòng, đơn chức (A đúng).
Carbon mang –OH chỉ liên kết với 2 carbon trong vòng ⟹ alcohol bậc hai (B đúng).
Alcohol phản ứng ester hóa với carboxylic acid theo phản ứng chung: R–OH + R'COOH ⇌ R'COOR + H₂O (xúc tác H₂SO₄ đặc) ⟹ menthol phản ứng được với acetic acid (C đúng).
Alcohol no, đơn chức, mạch VÒNG (1 vòng, không nối đôi) có công thức chung là CₙH₂ₙO (giống k=1), KHÔNG PHẢI CₙH₂ₙ₋₂O (công thức này ứng với k=2, tức có thêm 1 liên kết đôi hoặc vòng thứ hai) ⟹ D sai.
Chitin là polysaccharide tự nhiên phổ biến thứ hai sau cellulose, có nhiều trong vỏ tôm, cua, mai mực và thành tế bào nấm. Chitin có cấu trúc mạch thẳng, không phân nhánh, được tạo thành từ các đơn vị N-acetylglucosamine liên kết với nhau. Chitin thuộc loại
Chọn B.
Chitin được tạo thành từ rất nhiều đơn vị monosaccharide (N-acetylglucosamine) nối với nhau bằng liên kết glycosidic ⟹ chitin là một polysaccharide
Dãy nào sau đây chỉ gồm các hợp chất cộng hóa trị (không phải hợp chất ion)?
Chọn B.
HBr, CO₂, NH₃, SO₂ đều là hợp chất giữa các nguyên tố phi kim ⟹ đều là hợp chất cộng hóa trị.
(A có MgO là hợp chất ion; C có NaBr là hợp chất ion; D có MgCl₂ là hợp chất ion)
Một bạn học sinh thực hiện thí nghiệm sau:
- Cho vào bát sứ khoảng 2 mL dầu thực vật (hoặc khoảng 2 gam mỡ) và 4–5 mL dung dịch NaOH 40%.
- Đun hỗn hợp sôi nhẹ và khuấy đều bằng đũa thủy tinh, thỉnh thoảng cho vài giọt nước cất để tránh hỗn hợp bị cạn.
- Đun khoảng 10 phút thì dừng, cho thêm 10 mL dung dịch NaCl bão hòa vào và khuấy đều.
Nhận định nào dưới đây là SAI về thí nghiệm trên?
Chọn D.
Phản ứng xà phòng hóa tổng quát: (RCOO)₃C₃H₅ + 3NaOH
3RCOONa + C₃H₅(OH)₃.
A đúng. Đây chính là phản ứng thủy phân chất béo trong môi trường kiềm dư.
B đúng. Na⁺, Cl⁻ nồng độ cao làm giảm độ tan của xà phòng, giúp xà phòng tách lớp.
C đúng. Dùng KOH cũng tạo xà phòng (dạng RCOOK, thường là xà phòng lỏng/mềm), vẫn có tính giặt rửa.)
D sai. Sản phẩm hữu cơ thu được là glycerol và MUỐI của acid béo, không tồn tại acid béo tự do.
Bromine (Br₂) là chất lỏng dễ bay hơi, ở điều kiện thường có thể hòa tan một phần vào nước tạo thành nước bromine. Giả sử ở điều kiện thường, 500 mL nước hòa tan tối đa 2,5 gam Br₂. Nồng độ mol/L của dung dịch nước bromine bão hòa này là
Chọn A.
n(Br₂) = 2,5/160 = 0,015625 mol
⟹ CM(Br₂) = 0,015625/0,500 ≈ 0,031 M.
Calcium hypochlorite Ca(OCl)₂ dạng viên nén thường được dùng để khử trùng bể bơi (phản ứng thủy phân tạo acid hypochlorous có tính oxi hóa mạnh: Ca(OCl)₂+2H₂O⇌Ca(OH)₂+2HOCl). Cứ 5 gam Ca(OCl)₂ nguyên chất pha vào 2000L nước có tác dụng diệt khuẩn hiệu quả. Một hộ gia đình có bể bơi mini dung tích 6 m³, mua viên nén Ca(OCl)₂ có hàm lượng Ca(OCl)₂ là 200 mg/viên. Hỏi gia đình cần dùng bao nhiêu viên để khử trùng bể bơi trên?
Chọn A.
6 m³ = 6000 L
⟹ khối lượng Ca(OCl)₂ cần = (6000/2000)×5 = 15 g.
⟹ Số viên cần dùng = 15/0,2 = 75 viên.
| Câu | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | B | A | A | A | D | B | B | D | A | A |
Đang xem 10 câu đầu của đề
Đề có tất cả 17 câu. Làm bài để xem lời giải tất cả câu hỏi.
Đăng nhập để làm bài