Đáp án & lời giải chi tiết: [9Study] Đề thi thử TSA năm 2027 - Mã đề 19 - Vật lý

Đánh giá Tư duy (TSA)Môn Tư duy khoa học - Vật lí13 câuChuẩn GDPT mới

Phần I

Câu 1

Dựa vào thông tin sau đây để trả lời câu 1-7

Tính chất ảnh của một vật qua gương cầu lõm phụ thuộc vào khoảng cách từ vật đến gương (Hình 1). Nếu vật nằm ngoài tâm cong C thì ảnh của vật ngược chiều và nhỏ hơn vật. Nếu vật nằm đúng tại C thì ảnh cũng nằm tại C, ngược chiều và có kích thước bằng vật. Khi vật nằm trong khoảng giữa C và tiêu điểm F thì ảnh ngược chiều và lớn hơn vật. Khi vật nằm đúng tại F thì không thu được ảnh. Cuối cùng, nếu vật nằm trong khoảng giữa F và gương thì ảnh cùng chiều và lớn hơn vật.

Hình minh họa

Một nhà ảo thuật sử dụng một gương cầu lõm có tiêu cự 1,2 m và bán kính cong 2,4 m để tạo ra ảnh của một bóng đèn nằm ở đúng vị trí của bóng đèn và có kích thước bằng chính bóng đèn. Hai học sinh đưa ra cách giải thích như sau:

Học sinh 1

Bóng đèn phải được đặt trước gương, cách gương đúng 1,2 m. Khi đó ảnh nằm ở cùng vị trí với bóng đèn, có cùng kích thước và cùng chiều với bóng đèn.

Học sinh 2

Bóng đèn phải được đặt trước gương, cách gương 2,4 m. Khi đó ảnh nằm ở cùng vị trí và có cùng kích thước với bóng đèn, nhưng ngược chiều với bóng đèn.

Xét tính đúng sai của các mệnh đề sau?

A

Vật đặt trước gương, cách gương 3,0 m cho ảnh ngược chiều và nhỏ hơn vật.

B

Vật đặt trước gương, cách gương 2,4 m cho ảnh nằm tại đúng vị trí của vật.

C

Vật đặt trước gương, cách gương 0,8 m cho ảnh ngược chiều và lớn hơn vật.

D

Vật đặt trước gương, cách gương 1,2 m cho ảnh ngược chiều và bằng vật.

Lời giải

Gương có m; m.

a): Đúng. Khoảng cách 3,0 m > 2,4 m ⇒ vật nằm ngoài C ⇒ ảnh ngược chiều, nhỏ hơn vật.

b): Đúng. Khoảng cách 2,4 m ⇒ vật nằm tại C ⇒ ảnh nằm tại C, tức là tại đúng vị trí của vật.

c): Sai. Khoảng cách 0,8 m < 1,2 m ⇒ vật nằm giữa F và gương ⇒ ảnh cùng chiều, lớn hơn vật.

d): Sai. Khoảng cách 1,2 m ⇒ vật nằm tại F ⇒ không thu được ảnh.

Câu 2

Dựa vào thông tin sau đây để trả lời câu 1-7

Tính chất ảnh của một vật qua gương cầu lõm phụ thuộc vào khoảng cách từ vật đến gương (Hình 1). Nếu vật nằm ngoài tâm cong C thì ảnh của vật ngược chiều và nhỏ hơn vật. Nếu vật nằm đúng tại C thì ảnh cũng nằm tại C, ngược chiều và có kích thước bằng vật. Khi vật nằm trong khoảng giữa C và tiêu điểm F thì ảnh ngược chiều và lớn hơn vật. Khi vật nằm đúng tại F thì không thu được ảnh. Cuối cùng, nếu vật nằm trong khoảng giữa F và gương thì ảnh cùng chiều và lớn hơn vật.

Hình minh họa

Một nhà ảo thuật sử dụng một gương cầu lõm có tiêu cự 1,2 m và bán kính cong 2,4 m để tạo ra ảnh của một bóng đèn nằm ở đúng vị trí của bóng đèn và có kích thước bằng chính bóng đèn. Hai học sinh đưa ra cách giải thích như sau:

Học sinh 1

Bóng đèn phải được đặt trước gương, cách gương đúng 1,2 m. Khi đó ảnh nằm ở cùng vị trí với bóng đèn, có cùng kích thước và cùng chiều với bóng đèn.

Học sinh 2

Bóng đèn phải được đặt trước gương, cách gương 2,4 m. Khi đó ảnh nằm ở cùng vị trí và có cùng kích thước với bóng đèn, nhưng ngược chiều với bóng đèn.

Đặt bóng đèn trước gương, cách gương 1,8 m. Ảnh của bóng đèn có tính chất nào sau đây?

A

Ngược chiều và lớn hơn bóng đèn.

B

Ngược chiều và nhỏ hơn bóng đèn.

C

Cùng chiều và lớn hơn bóng đèn.

D

Cùng chiều và nhỏ hơn bóng đèn.

Lời giải

Chọn A

Ta có 1,2 m < 1,8 m < 2,4 m ⇒ bóng đèn nằm giữa F và C ⇒ ảnh ngược chiều và lớn hơn bóng đèn.

Câu 3

Dựa vào thông tin sau đây để trả lời câu 1-7

Tính chất ảnh của một vật qua gương cầu lõm phụ thuộc vào khoảng cách từ vật đến gương (Hình 1). Nếu vật nằm ngoài tâm cong C thì ảnh của vật ngược chiều và nhỏ hơn vật. Nếu vật nằm đúng tại C thì ảnh cũng nằm tại C, ngược chiều và có kích thước bằng vật. Khi vật nằm trong khoảng giữa C và tiêu điểm F thì ảnh ngược chiều và lớn hơn vật. Khi vật nằm đúng tại F thì không thu được ảnh. Cuối cùng, nếu vật nằm trong khoảng giữa F và gương thì ảnh cùng chiều và lớn hơn vật.

Hình minh họa

Một nhà ảo thuật sử dụng một gương cầu lõm có tiêu cự 1,2 m và bán kính cong 2,4 m để tạo ra ảnh của một bóng đèn nằm ở đúng vị trí của bóng đèn và có kích thước bằng chính bóng đèn. Hai học sinh đưa ra cách giải thích như sau:

Học sinh 1

Bóng đèn phải được đặt trước gương, cách gương đúng 1,2 m. Khi đó ảnh nằm ở cùng vị trí với bóng đèn, có cùng kích thước và cùng chiều với bóng đèn.

Học sinh 2

Bóng đèn phải được đặt trước gương, cách gương 2,4 m. Khi đó ảnh nằm ở cùng vị trí và có cùng kích thước với bóng đèn, nhưng ngược chiều với bóng đèn.

Nhà ảo thuật muốn tạo ảo giác bóng đèn "biến mất" (không thu được ảnh của bóng đèn qua gương). Khi đó bóng đèn phải được đặt trước gương, cách gương bao nhiêu mét?

Đáp án đúng: 1,2

Lời giải

Đáp án: 1,2

Theo thông tin đã cho, vật nằm đúng tại tiêu điểm F thì không thu được ảnh.

⇒ Khoảng cách từ bóng đèn đến gương bằng tiêu cự: 1,2 m.

Câu 4

Dựa vào thông tin sau đây để trả lời câu 1-7

Tính chất ảnh của một vật qua gương cầu lõm phụ thuộc vào khoảng cách từ vật đến gương (Hình 1). Nếu vật nằm ngoài tâm cong C thì ảnh của vật ngược chiều và nhỏ hơn vật. Nếu vật nằm đúng tại C thì ảnh cũng nằm tại C, ngược chiều và có kích thước bằng vật. Khi vật nằm trong khoảng giữa C và tiêu điểm F thì ảnh ngược chiều và lớn hơn vật. Khi vật nằm đúng tại F thì không thu được ảnh. Cuối cùng, nếu vật nằm trong khoảng giữa F và gương thì ảnh cùng chiều và lớn hơn vật.

Hình minh họa

Một nhà ảo thuật sử dụng một gương cầu lõm có tiêu cự 1,2 m và bán kính cong 2,4 m để tạo ra ảnh của một bóng đèn nằm ở đúng vị trí của bóng đèn và có kích thước bằng chính bóng đèn. Hai học sinh đưa ra cách giải thích như sau:

Học sinh 1

Bóng đèn phải được đặt trước gương, cách gương đúng 1,2 m. Khi đó ảnh nằm ở cùng vị trí với bóng đèn, có cùng kích thước và cùng chiều với bóng đèn.

Học sinh 2

Bóng đèn phải được đặt trước gương, cách gương 2,4 m. Khi đó ảnh nằm ở cùng vị trí và có cùng kích thước với bóng đèn, nhưng ngược chiều với bóng đèn.

Một bạn cầm một cây nến đang cháy, bắt đầu đứng rất xa gương rồi di chuyển chậm lại gần cho đến sát gương. Nhận xét nào sau đây đúng về chiều của ảnh cây nến trong quá trình đó?

A

Ảnh luôn ngược chiều với cây nến.

B

Ảnh luôn cùng chiều với cây nến.

C

Ảnh ngược chiều cho đến khi cây nến tới F; khi cây nến vào giữa F và gương thì ảnh cùng chiều.

D

Ảnh cùng chiều cho đến khi cây nến tới C; khi cây nến vào giữa C và gương thì ảnh ngược chiều.

Lời giải

Chọn C

Vật ở ngoài C, tại C, hoặc giữa C và F ⇒ ảnh ngược chiều.

Vật tại F ⇒ không có ảnh; vật giữa F và gương ⇒ ảnh cùng chiều.

Câu 5

Dựa vào thông tin sau đây để trả lời câu 1-7

Tính chất ảnh của một vật qua gương cầu lõm phụ thuộc vào khoảng cách từ vật đến gương (Hình 1). Nếu vật nằm ngoài tâm cong C thì ảnh của vật ngược chiều và nhỏ hơn vật. Nếu vật nằm đúng tại C thì ảnh cũng nằm tại C, ngược chiều và có kích thước bằng vật. Khi vật nằm trong khoảng giữa C và tiêu điểm F thì ảnh ngược chiều và lớn hơn vật. Khi vật nằm đúng tại F thì không thu được ảnh. Cuối cùng, nếu vật nằm trong khoảng giữa F và gương thì ảnh cùng chiều và lớn hơn vật.

Hình minh họa

Một nhà ảo thuật sử dụng một gương cầu lõm có tiêu cự 1,2 m và bán kính cong 2,4 m để tạo ra ảnh của một bóng đèn nằm ở đúng vị trí của bóng đèn và có kích thước bằng chính bóng đèn. Hai học sinh đưa ra cách giải thích như sau:

Học sinh 1

Bóng đèn phải được đặt trước gương, cách gương đúng 1,2 m. Khi đó ảnh nằm ở cùng vị trí với bóng đèn, có cùng kích thước và cùng chiều với bóng đèn.

Học sinh 2

Bóng đèn phải được đặt trước gương, cách gương 2,4 m. Khi đó ảnh nằm ở cùng vị trí và có cùng kích thước với bóng đèn, nhưng ngược chiều với bóng đèn.

Lời giải thích của Học sinh 1 phù hợp với thông tin được cung cấp về tính chất ảnh qua gương cầu lõm.

A

Đúng

B

Sai

Lời giải

Chọn B

Học sinh 1 đặt bóng đèn cách gương 1,2 m, tức là tại tiêu điểm F ⇒ không thu được ảnh ⇒ lời giải thích không phù hợp.

Câu 6

Dựa vào thông tin sau đây để trả lời câu 1-7

Tính chất ảnh của một vật qua gương cầu lõm phụ thuộc vào khoảng cách từ vật đến gương (Hình 1). Nếu vật nằm ngoài tâm cong C thì ảnh của vật ngược chiều và nhỏ hơn vật. Nếu vật nằm đúng tại C thì ảnh cũng nằm tại C, ngược chiều và có kích thước bằng vật. Khi vật nằm trong khoảng giữa C và tiêu điểm F thì ảnh ngược chiều và lớn hơn vật. Khi vật nằm đúng tại F thì không thu được ảnh. Cuối cùng, nếu vật nằm trong khoảng giữa F và gương thì ảnh cùng chiều và lớn hơn vật.

Hình minh họa

Một nhà ảo thuật sử dụng một gương cầu lõm có tiêu cự 1,2 m và bán kính cong 2,4 m để tạo ra ảnh của một bóng đèn nằm ở đúng vị trí của bóng đèn và có kích thước bằng chính bóng đèn. Hai học sinh đưa ra cách giải thích như sau:

Học sinh 1

Bóng đèn phải được đặt trước gương, cách gương đúng 1,2 m. Khi đó ảnh nằm ở cùng vị trí với bóng đèn, có cùng kích thước và cùng chiều với bóng đèn.

Học sinh 2

Bóng đèn phải được đặt trước gương, cách gương 2,4 m. Khi đó ảnh nằm ở cùng vị trí và có cùng kích thước với bóng đèn, nhưng ngược chiều với bóng đèn.

Giả sử lời giải thích của Học sinh 2 là đúng. Nếu nhà ảo thuật muốn tạo ra ảnh của bóng đèn nhỏ hơn chính bóng đèn thì có thể đặt bóng đèn trước gương, cách gương một khoảng nào sau đây?

A

1,2 m.

B

1,8 m.

C

2,4 m.

D

3,0 m.

Lời giải

Chọn D

Ảnh nhỏ hơn vật khi vật nằm ngoài C ⇒ khoảng cách lớn hơn 2,4 m ⇒ chọn 3,0 m.

Câu 7

Dựa vào thông tin sau đây để trả lời câu 1-7

Tính chất ảnh của một vật qua gương cầu lõm phụ thuộc vào khoảng cách từ vật đến gương (Hình 1). Nếu vật nằm ngoài tâm cong C thì ảnh của vật ngược chiều và nhỏ hơn vật. Nếu vật nằm đúng tại C thì ảnh cũng nằm tại C, ngược chiều và có kích thước bằng vật. Khi vật nằm trong khoảng giữa C và tiêu điểm F thì ảnh ngược chiều và lớn hơn vật. Khi vật nằm đúng tại F thì không thu được ảnh. Cuối cùng, nếu vật nằm trong khoảng giữa F và gương thì ảnh cùng chiều và lớn hơn vật.

Hình minh họa

Một nhà ảo thuật sử dụng một gương cầu lõm có tiêu cự 1,2 m và bán kính cong 2,4 m để tạo ra ảnh của một bóng đèn nằm ở đúng vị trí của bóng đèn và có kích thước bằng chính bóng đèn. Hai học sinh đưa ra cách giải thích như sau:

Học sinh 1

Bóng đèn phải được đặt trước gương, cách gương đúng 1,2 m. Khi đó ảnh nằm ở cùng vị trí với bóng đèn, có cùng kích thước và cùng chiều với bóng đèn.

Học sinh 2

Bóng đèn phải được đặt trước gương, cách gương 2,4 m. Khi đó ảnh nằm ở cùng vị trí và có cùng kích thước với bóng đèn, nhưng ngược chiều với bóng đèn.

Hai học sinh có cùng quan điểm về những tính chất nào của ảnh bóng đèn?

A

Vị trí và kích thước của ảnh.

B

Chiều của ảnh so với bóng đèn.

C

Vị trí đặt bóng đèn trước gương.

D

Vị trí, kích thước và chiều của ảnh.

Lời giải

Chọn A

Cả hai học sinh đều cho rằng ảnh nằm ở cùng vị trí và có cùng kích thước với bóng đèn.

Hai học sinh khác nhau ở vị trí đặt bóng đèn (1,2 m và 2,4 m) và chiều của ảnh (cùng chiều và ngược chiều).

Câu 8

Dựa vào thông tin sau đây để trả lời câu 8-13

Hai học sinh giải thích vì sao nước trong hồ đóng băng từ bề mặt trở xuống, đồng thời thảo luận về hiện tượng băng tan ngay dưới lưỡi dao của giày trượt băng.

Học sinh 1

Nước bắt đầu đóng băng từ bề mặt hồ vì nhiệt độ đông đặc của nước giảm khi áp suất tăng. Bên dưới bề mặt hồ, áp suất thủy tĩnh làm nhiệt độ đông đặc của nước thấp hơn một chút so với ở bề mặt. Do đó, khi nhiệt độ không khí giảm, nước ở bề mặt đạt đến nhiệt độ đông đặc trước nước ở bên dưới.

Áp suất là độ lớn của áp lực trên một đơn vị diện tích bị ép. Vận động viên trượt băng dồn toàn bộ trọng lượng cơ thể lên diện tích rất nhỏ của lưỡi dao giày trượt, tạo ra áp suất rất lớn, làm tan chảy một lớp băng mỏng ngay dưới lưỡi dao.

Học sinh 2

Nước bắt đầu đóng băng từ bề mặt hồ vì khối lượng riêng của nước đá nhỏ hơn khối lượng riêng của nước lỏng. Khác với hầu hết các chất, khối lượng riêng của nước giảm khi đông đặc nên lực đẩy của nước tác dụng lên khối băng lớn hơn trọng lượng của nó và băng nổi lên bề mặt. Băng tan dưới lưỡi dao giày trượt là do ma sát: công của lực ma sát chuyển hóa thành nhiệt làm tan lớp băng dưới lưỡi dao.

Cho biết khối lượng riêng của nước lỏng ở 0 °C là 1000 kg/m3, của nước đá là 917 kg/m3; lấy m/s2.

Một vận động viên trượt băng có khối lượng 60 kg đứng yên trên mặt băng bằng cả hai chân, diện tích tiếp xúc của mỗi lưỡi dao với mặt băng là 3 cm2. Theo cách lập luận của Học sinh 1, áp suất do vận động viên tác dụng lên mặt băng là

A

Pa.

B

Pa.

C

Pa.

D

Pa.

Lời giải

Chọn A

Áp lực bằng trọng lượng: N.

Diện tích bị ép: cm2 m2.

⇒ Pa.

Câu 9

Dựa vào thông tin sau đây để trả lời câu 8-13

Hai học sinh giải thích vì sao nước trong hồ đóng băng từ bề mặt trở xuống, đồng thời thảo luận về hiện tượng băng tan ngay dưới lưỡi dao của giày trượt băng.

Học sinh 1

Nước bắt đầu đóng băng từ bề mặt hồ vì nhiệt độ đông đặc của nước giảm khi áp suất tăng. Bên dưới bề mặt hồ, áp suất thủy tĩnh làm nhiệt độ đông đặc của nước thấp hơn một chút so với ở bề mặt. Do đó, khi nhiệt độ không khí giảm, nước ở bề mặt đạt đến nhiệt độ đông đặc trước nước ở bên dưới.

Áp suất là độ lớn của áp lực trên một đơn vị diện tích bị ép. Vận động viên trượt băng dồn toàn bộ trọng lượng cơ thể lên diện tích rất nhỏ của lưỡi dao giày trượt, tạo ra áp suất rất lớn, làm tan chảy một lớp băng mỏng ngay dưới lưỡi dao.

Học sinh 2

Nước bắt đầu đóng băng từ bề mặt hồ vì khối lượng riêng của nước đá nhỏ hơn khối lượng riêng của nước lỏng. Khác với hầu hết các chất, khối lượng riêng của nước giảm khi đông đặc nên lực đẩy của nước tác dụng lên khối băng lớn hơn trọng lượng của nó và băng nổi lên bề mặt. Băng tan dưới lưỡi dao giày trượt là do ma sát: công của lực ma sát chuyển hóa thành nhiệt làm tan lớp băng dưới lưỡi dao.

Cho biết khối lượng riêng của nước lỏng ở 0 °C là 1000 kg/m3, của nước đá là 917 kg/m3; lấy m/s2.

Theo quan điểm của Học sinh 1, ở các lớp nước càng sâu bên dưới mặt hồ thì nhiệt độ đông đặc của nước

A

càng thấp.

B

càng cao.

C

không thay đổi.

D

lúc tăng, lúc giảm.

Lời giải

Chọn A

Càng xuống sâu, áp suất thủy tĩnh càng lớn; theo Học sinh 1, áp suất tăng thì nhiệt độ đông đặc giảm ⇒ nhiệt độ đông đặc càng thấp.

Câu 10

Dựa vào thông tin sau đây để trả lời câu 8-13

Hai học sinh giải thích vì sao nước trong hồ đóng băng từ bề mặt trở xuống, đồng thời thảo luận về hiện tượng băng tan ngay dưới lưỡi dao của giày trượt băng.

Học sinh 1

Nước bắt đầu đóng băng từ bề mặt hồ vì nhiệt độ đông đặc của nước giảm khi áp suất tăng. Bên dưới bề mặt hồ, áp suất thủy tĩnh làm nhiệt độ đông đặc của nước thấp hơn một chút so với ở bề mặt. Do đó, khi nhiệt độ không khí giảm, nước ở bề mặt đạt đến nhiệt độ đông đặc trước nước ở bên dưới.

Áp suất là độ lớn của áp lực trên một đơn vị diện tích bị ép. Vận động viên trượt băng dồn toàn bộ trọng lượng cơ thể lên diện tích rất nhỏ của lưỡi dao giày trượt, tạo ra áp suất rất lớn, làm tan chảy một lớp băng mỏng ngay dưới lưỡi dao.

Học sinh 2

Nước bắt đầu đóng băng từ bề mặt hồ vì khối lượng riêng của nước đá nhỏ hơn khối lượng riêng của nước lỏng. Khác với hầu hết các chất, khối lượng riêng của nước giảm khi đông đặc nên lực đẩy của nước tác dụng lên khối băng lớn hơn trọng lượng của nó và băng nổi lên bề mặt. Băng tan dưới lưỡi dao giày trượt là do ma sát: công của lực ma sát chuyển hóa thành nhiệt làm tan lớp băng dưới lưỡi dao.

Cho biết khối lượng riêng của nước lỏng ở 0 °C là 1000 kg/m3, của nước đá là 917 kg/m3; lấy m/s2.

Tại điểm nằm sâu 2,5 m dưới mặt hồ, áp suất thủy tĩnh do lớp nước gây ra lớn hơn áp suất tại mặt hồ bao nhiêu pascal?

Đáp án đúng: 25000

Lời giải

Đáp án: 25000

Độ chênh lệch áp suất thủy tĩnh: Pa.

Bảng tra cứu nhanh đáp án trọn bộ 10 câu hỏiNhấn để đóng / mở
Câu12345678910
Đáp ánAA1,2CBDAAA25000

Đang xem 10 câu đầu của đề

Đề có tất cả 13 câu. Làm bài để xem lời giải tất cả câu hỏi.

Đăng nhập để làm bài
Đáp án & Lời giải chi tiết: [9Study] Đề thi thử TSA năm 2027 - Mã đề 19 - Vật lý môn Tư duy khoa học - Vật lí (Đánh giá Tư duy (TSA)) - 9Study