[9Study] Đề thi thử TSA năm 2027 - Mã đề 16 - Vật lý

Đánh giá Tư duy (TSA)Môn Tư duy khoa học - Vật líNăm 202714 câuChuẩn GDPT mới

Phần I

Câu 1

Dựa vào thông tin sau đây để trả lời câu 1-7

Theo đề xuất của M. Markov và cộng sự, điều quan trọng khi nghiên cứu ảnh hưởng của điều kiện phơi nhiễm sóng điện từ với các sinh vật tiếp xúc không chỉ ở cấp độ tế bào hoặc mô mà phải phức hợp tác động lên toàn bộ cơ thể sinh vật. Chính vì vậy, các đối tượng sinh học là vi khuẩn, nấm men hay sinh vật đơn bào có thể phù hợp cho việc nghiên cứu các ảnh hưởng của điều kiện phơi nhiễm sóng điện từ. Nguồn sóng điện từ được bức xạ chủ yếu từ các thiết bị điện dân dụng sử dụng mạng điện lưới tần số 50 Hz.

Để khảo sát ảnh hưởng của sóng điện từ tần số 50 Hz lên vi khuẩn, người ta dùng nguồn tạo từ trường là một ống dây (Hình 1) có đường kính ngoài mm, đường kính trong mm, chiều dài lớn hơn rất nhiều đường kính ống dây. Các vòng dây được quấn sít nhau. Nguồn điện xoay chiều tần số Hz, có cường độ có thể điều chỉnh được. Dòng điện cực đại có giá trị gấp lần giá trị cường độ dòng điện hiệu dụng .

Hình minh họa

Hình 1. Sơ đồ hệ tạo từ trường tần số thấp

Độ lớn cảm ứng từ tại trục của ống dây đủ dài, quấn một lớp dây mang cường độ là , trong đó H/m và là số vòng dây trên một mét chiều dài ống. Khi các dây dẫn đường kính được quấn sít nhau thì mỗi lớp có vòng/m. Khi ống dây được quấn nhiều lớp, cảm ứng từ tổng cộng tại trục bằng tổng cảm ứng từ do các lớp gây ra.

Sóng điện từ lan truyền trong không khí với bước sóng , trong đó m/s.

Điện trở của dây dẫn chiều dài , tiết diện , điện trở suất là ; công suất toả nhiệt trên dây khi có dòng điện hiệu dụng chạy qua là .

Dây dẫn có đường kính mm được quấn sít nhau thành một lớp trên ống dây. Số vòng dây trên mỗi mét chiều dài ống dây là

A

50 vòng/m.

B

500 vòng/m.

C

2000 vòng/m.

D

5000 vòng/m.

Câu 2

Dựa vào thông tin sau đây để trả lời câu 1-7

Theo đề xuất của M. Markov và cộng sự, điều quan trọng khi nghiên cứu ảnh hưởng của điều kiện phơi nhiễm sóng điện từ với các sinh vật tiếp xúc không chỉ ở cấp độ tế bào hoặc mô mà phải phức hợp tác động lên toàn bộ cơ thể sinh vật. Chính vì vậy, các đối tượng sinh học là vi khuẩn, nấm men hay sinh vật đơn bào có thể phù hợp cho việc nghiên cứu các ảnh hưởng của điều kiện phơi nhiễm sóng điện từ. Nguồn sóng điện từ được bức xạ chủ yếu từ các thiết bị điện dân dụng sử dụng mạng điện lưới tần số 50 Hz.

Để khảo sát ảnh hưởng của sóng điện từ tần số 50 Hz lên vi khuẩn, người ta dùng nguồn tạo từ trường là một ống dây (Hình 1) có đường kính ngoài mm, đường kính trong mm, chiều dài lớn hơn rất nhiều đường kính ống dây. Các vòng dây được quấn sít nhau. Nguồn điện xoay chiều tần số Hz, có cường độ có thể điều chỉnh được. Dòng điện cực đại có giá trị gấp lần giá trị cường độ dòng điện hiệu dụng .

Hình minh họa

Hình 1. Sơ đồ hệ tạo từ trường tần số thấp

Độ lớn cảm ứng từ tại trục của ống dây đủ dài, quấn một lớp dây mang cường độ là , trong đó H/m và là số vòng dây trên một mét chiều dài ống. Khi các dây dẫn đường kính được quấn sít nhau thì mỗi lớp có vòng/m. Khi ống dây được quấn nhiều lớp, cảm ứng từ tổng cộng tại trục bằng tổng cảm ứng từ do các lớp gây ra.

Sóng điện từ lan truyền trong không khí với bước sóng , trong đó m/s.

Điện trở của dây dẫn chiều dài , tiết diện , điện trở suất là ; công suất toả nhiệt trên dây khi có dòng điện hiệu dụng chạy qua là .

Ống dây được quấn một lớp dây dẫn có đường kính mm, quấn sít nhau. Khi cường độ dòng điện hiệu dụng qua ống dây là 3 A thì cảm ứng từ cực đại tại trục ống dây bằng bao nhiêu militesla?

Làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ hai.

Câu 3

Dựa vào thông tin sau đây để trả lời câu 1-7

Theo đề xuất của M. Markov và cộng sự, điều quan trọng khi nghiên cứu ảnh hưởng của điều kiện phơi nhiễm sóng điện từ với các sinh vật tiếp xúc không chỉ ở cấp độ tế bào hoặc mô mà phải phức hợp tác động lên toàn bộ cơ thể sinh vật. Chính vì vậy, các đối tượng sinh học là vi khuẩn, nấm men hay sinh vật đơn bào có thể phù hợp cho việc nghiên cứu các ảnh hưởng của điều kiện phơi nhiễm sóng điện từ. Nguồn sóng điện từ được bức xạ chủ yếu từ các thiết bị điện dân dụng sử dụng mạng điện lưới tần số 50 Hz.

Để khảo sát ảnh hưởng của sóng điện từ tần số 50 Hz lên vi khuẩn, người ta dùng nguồn tạo từ trường là một ống dây (Hình 1) có đường kính ngoài mm, đường kính trong mm, chiều dài lớn hơn rất nhiều đường kính ống dây. Các vòng dây được quấn sít nhau. Nguồn điện xoay chiều tần số Hz, có cường độ có thể điều chỉnh được. Dòng điện cực đại có giá trị gấp lần giá trị cường độ dòng điện hiệu dụng .

Hình minh họa

Hình 1. Sơ đồ hệ tạo từ trường tần số thấp

Độ lớn cảm ứng từ tại trục của ống dây đủ dài, quấn một lớp dây mang cường độ là , trong đó H/m và là số vòng dây trên một mét chiều dài ống. Khi các dây dẫn đường kính được quấn sít nhau thì mỗi lớp có vòng/m. Khi ống dây được quấn nhiều lớp, cảm ứng từ tổng cộng tại trục bằng tổng cảm ứng từ do các lớp gây ra.

Sóng điện từ lan truyền trong không khí với bước sóng , trong đó m/s.

Điện trở của dây dẫn chiều dài , tiết diện , điện trở suất là ; công suất toả nhiệt trên dây khi có dòng điện hiệu dụng chạy qua là .

Một ống dây dài 0,5 m được quấn một lớp dây dẫn đường kính 2 mm, quấn sít nhau. Coi đường kính của mỗi vòng dây bằng trung bình cộng của đường kính trong và đường kính ngoài của ống. Chiều dài dây dẫn cần dùng xấp xỉ bằng bao nhiêu mét?

Làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ nhất.

Câu 4

Dựa vào thông tin sau đây để trả lời câu 1-7

Theo đề xuất của M. Markov và cộng sự, điều quan trọng khi nghiên cứu ảnh hưởng của điều kiện phơi nhiễm sóng điện từ với các sinh vật tiếp xúc không chỉ ở cấp độ tế bào hoặc mô mà phải phức hợp tác động lên toàn bộ cơ thể sinh vật. Chính vì vậy, các đối tượng sinh học là vi khuẩn, nấm men hay sinh vật đơn bào có thể phù hợp cho việc nghiên cứu các ảnh hưởng của điều kiện phơi nhiễm sóng điện từ. Nguồn sóng điện từ được bức xạ chủ yếu từ các thiết bị điện dân dụng sử dụng mạng điện lưới tần số 50 Hz.

Để khảo sát ảnh hưởng của sóng điện từ tần số 50 Hz lên vi khuẩn, người ta dùng nguồn tạo từ trường là một ống dây (Hình 1) có đường kính ngoài mm, đường kính trong mm, chiều dài lớn hơn rất nhiều đường kính ống dây. Các vòng dây được quấn sít nhau. Nguồn điện xoay chiều tần số Hz, có cường độ có thể điều chỉnh được. Dòng điện cực đại có giá trị gấp lần giá trị cường độ dòng điện hiệu dụng .

Hình minh họa

Hình 1. Sơ đồ hệ tạo từ trường tần số thấp

Độ lớn cảm ứng từ tại trục của ống dây đủ dài, quấn một lớp dây mang cường độ là , trong đó H/m và là số vòng dây trên một mét chiều dài ống. Khi các dây dẫn đường kính được quấn sít nhau thì mỗi lớp có vòng/m. Khi ống dây được quấn nhiều lớp, cảm ứng từ tổng cộng tại trục bằng tổng cảm ứng từ do các lớp gây ra.

Sóng điện từ lan truyền trong không khí với bước sóng , trong đó m/s.

Điện trở của dây dẫn chiều dài , tiết diện , điện trở suất là ; công suất toả nhiệt trên dây khi có dòng điện hiệu dụng chạy qua là .

Xét tính đúng sai của các mệnh đề sau?

A

Cảm ứng từ tại trục ống dây tỉ lệ thuận với cường độ dòng điện chạy qua ống dây.

B

Giữ nguyên cường độ dòng điện, nếu tăng số lớp dây quấn thì cảm ứng từ tại trục ống dây tăng.

C

Từ trường trong ống dây biến thiên với tần số 100 Hz.

D

Sóng điện từ do dòng điện 50 Hz tạo ra có bước sóng khoảng 6000 km.

Câu 5

Dựa vào thông tin sau đây để trả lời câu 1-7

Theo đề xuất của M. Markov và cộng sự, điều quan trọng khi nghiên cứu ảnh hưởng của điều kiện phơi nhiễm sóng điện từ với các sinh vật tiếp xúc không chỉ ở cấp độ tế bào hoặc mô mà phải phức hợp tác động lên toàn bộ cơ thể sinh vật. Chính vì vậy, các đối tượng sinh học là vi khuẩn, nấm men hay sinh vật đơn bào có thể phù hợp cho việc nghiên cứu các ảnh hưởng của điều kiện phơi nhiễm sóng điện từ. Nguồn sóng điện từ được bức xạ chủ yếu từ các thiết bị điện dân dụng sử dụng mạng điện lưới tần số 50 Hz.

Để khảo sát ảnh hưởng của sóng điện từ tần số 50 Hz lên vi khuẩn, người ta dùng nguồn tạo từ trường là một ống dây (Hình 1) có đường kính ngoài mm, đường kính trong mm, chiều dài lớn hơn rất nhiều đường kính ống dây. Các vòng dây được quấn sít nhau. Nguồn điện xoay chiều tần số Hz, có cường độ có thể điều chỉnh được. Dòng điện cực đại có giá trị gấp lần giá trị cường độ dòng điện hiệu dụng .

Hình minh họa

Hình 1. Sơ đồ hệ tạo từ trường tần số thấp

Độ lớn cảm ứng từ tại trục của ống dây đủ dài, quấn một lớp dây mang cường độ là , trong đó H/m và là số vòng dây trên một mét chiều dài ống. Khi các dây dẫn đường kính được quấn sít nhau thì mỗi lớp có vòng/m. Khi ống dây được quấn nhiều lớp, cảm ứng từ tổng cộng tại trục bằng tổng cảm ứng từ do các lớp gây ra.

Sóng điện từ lan truyền trong không khí với bước sóng , trong đó m/s.

Điện trở của dây dẫn chiều dài , tiết diện , điện trở suất là ; công suất toả nhiệt trên dây khi có dòng điện hiệu dụng chạy qua là .

Ống dây được quấn 4 lớp dây dẫn có đường kính 2 mm, quấn sít nhau. Để cảm ứng từ cực đại tại trục ống dây bằng 12 mT thì cường độ dòng điện hiệu dụng qua ống dây phải bằng bao nhiêu ampe?

Làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ hai.

Câu 6

Dựa vào thông tin sau đây để trả lời câu 1-7

Theo đề xuất của M. Markov và cộng sự, điều quan trọng khi nghiên cứu ảnh hưởng của điều kiện phơi nhiễm sóng điện từ với các sinh vật tiếp xúc không chỉ ở cấp độ tế bào hoặc mô mà phải phức hợp tác động lên toàn bộ cơ thể sinh vật. Chính vì vậy, các đối tượng sinh học là vi khuẩn, nấm men hay sinh vật đơn bào có thể phù hợp cho việc nghiên cứu các ảnh hưởng của điều kiện phơi nhiễm sóng điện từ. Nguồn sóng điện từ được bức xạ chủ yếu từ các thiết bị điện dân dụng sử dụng mạng điện lưới tần số 50 Hz.

Để khảo sát ảnh hưởng của sóng điện từ tần số 50 Hz lên vi khuẩn, người ta dùng nguồn tạo từ trường là một ống dây (Hình 1) có đường kính ngoài mm, đường kính trong mm, chiều dài lớn hơn rất nhiều đường kính ống dây. Các vòng dây được quấn sít nhau. Nguồn điện xoay chiều tần số Hz, có cường độ có thể điều chỉnh được. Dòng điện cực đại có giá trị gấp lần giá trị cường độ dòng điện hiệu dụng .

Hình minh họa

Hình 1. Sơ đồ hệ tạo từ trường tần số thấp

Độ lớn cảm ứng từ tại trục của ống dây đủ dài, quấn một lớp dây mang cường độ là , trong đó H/m và là số vòng dây trên một mét chiều dài ống. Khi các dây dẫn đường kính được quấn sít nhau thì mỗi lớp có vòng/m. Khi ống dây được quấn nhiều lớp, cảm ứng từ tổng cộng tại trục bằng tổng cảm ứng từ do các lớp gây ra.

Sóng điện từ lan truyền trong không khí với bước sóng , trong đó m/s.

Điện trở của dây dẫn chiều dài , tiết diện , điện trở suất là ; công suất toả nhiệt trên dây khi có dòng điện hiệu dụng chạy qua là .

Theo M. Markov và cộng sự, khi nghiên cứu ảnh hưởng của sóng điện từ lên sinh vật chỉ cần xét ở cấp độ tế bào hoặc mô.

A

Đúng

B

Sai

Câu 7

Dựa vào thông tin sau đây để trả lời câu 1-7

Theo đề xuất của M. Markov và cộng sự, điều quan trọng khi nghiên cứu ảnh hưởng của điều kiện phơi nhiễm sóng điện từ với các sinh vật tiếp xúc không chỉ ở cấp độ tế bào hoặc mô mà phải phức hợp tác động lên toàn bộ cơ thể sinh vật. Chính vì vậy, các đối tượng sinh học là vi khuẩn, nấm men hay sinh vật đơn bào có thể phù hợp cho việc nghiên cứu các ảnh hưởng của điều kiện phơi nhiễm sóng điện từ. Nguồn sóng điện từ được bức xạ chủ yếu từ các thiết bị điện dân dụng sử dụng mạng điện lưới tần số 50 Hz.

Để khảo sát ảnh hưởng của sóng điện từ tần số 50 Hz lên vi khuẩn, người ta dùng nguồn tạo từ trường là một ống dây (Hình 1) có đường kính ngoài mm, đường kính trong mm, chiều dài lớn hơn rất nhiều đường kính ống dây. Các vòng dây được quấn sít nhau. Nguồn điện xoay chiều tần số Hz, có cường độ có thể điều chỉnh được. Dòng điện cực đại có giá trị gấp lần giá trị cường độ dòng điện hiệu dụng .

Hình minh họa

Hình 1. Sơ đồ hệ tạo từ trường tần số thấp

Độ lớn cảm ứng từ tại trục của ống dây đủ dài, quấn một lớp dây mang cường độ là , trong đó H/m và là số vòng dây trên một mét chiều dài ống. Khi các dây dẫn đường kính được quấn sít nhau thì mỗi lớp có vòng/m. Khi ống dây được quấn nhiều lớp, cảm ứng từ tổng cộng tại trục bằng tổng cảm ứng từ do các lớp gây ra.

Sóng điện từ lan truyền trong không khí với bước sóng , trong đó m/s.

Điện trở của dây dẫn chiều dài , tiết diện , điện trở suất là ; công suất toả nhiệt trên dây khi có dòng điện hiệu dụng chạy qua là .

Một ống dây được quấn bằng dây đồng dài 170 m, đường kính dây 2 mm, điện trở suất của đồng là Ω.m. Khi cường độ dòng điện hiệu dụng qua ống dây là 3 A thì công suất toả nhiệt trên dây xấp xỉ bằng

A

0,92 W.

B

2,8 W.

C

8,3 W.

D

33,1 W.

Câu 8

Dựa vào thông tin sau đây để trả lời câu 8-14

Một nhóm học sinh tìm hiểu việc thả rơi một hộp giấy đựng các quả trứng từ trên cao xuống mặt đất nhằm trả lời câu hỏi: “Khi chạm đất, những quả trứng có thể bị vỡ hay không?”

Hộp giấy (xem Hình 1) gồm một hình hộp chữ nhật bằng bìa các tông (1) được gắn bốn cánh cũng bằng bìa các tông (2). Các quả trứng được bọc kĩ và đặt trong các ngăn bằng vật liệu nhẹ, xốp ở phần trên của hộp (3); phần dưới của hộp (4) được để trống. Kích thước: (1) hình hộp chữ nhật 40 cm × 40 cm × 60 cm; (2) mỗi cánh là một hình chữ nhật 40 cm × 60 cm; (3) phần trên của hình hộp 40 cm × 40 cm × 20 cm; (4) phần dưới của hình hộp 40 cm × 40 cm × 40 cm.

Hình minh họa

Hình 1

Giả thiết rằng, không khí đứng yên; hộp giấy rơi thẳng đứng từ độ cao đủ lớn; khối lượng tổng cộng của hộp giấy và các quả trứng là 2,4 kg; quả trứng đặt trong hộp sẽ vỡ khi nó có gia tốc lớn hơn 30 m/s2; lấy m/s2. Lực cản của không khí tác dụng lên hộp giấy (N), trong đó là hệ số cản của hộp giấy; kg/m3 là khối lượng riêng của không khí; (m2) là diện tích mặt cản không khí (bằng tổng diện tích mặt đáy và diện tích 4 cánh của hộp giấy); (m/s) là tốc độ của hộp giấy.

Khi mặt đáy hộp giấy va chạm với mặt đất, phần hộp rỗng từ mặt đáy hộp giấy sẽ bị bẹp hoàn toàn. Coi hộp giấy như vật rắn chịu lực cản trung bình (không đổi) của mặt đất trên quãng đường bằng chiều cao phần rỗng. Trong giai đoạn chạm đất, bỏ qua lực cản của không khí. Độ biến thiên động năng của vật bằng tổng công của các ngoại lực tác dụng lên nó.

Diện tích mặt cản không khí của hộp giấy bằng

A

0,16 m2.

B

0,96 m2.

C

1,12 m2.

D

1,28 m2.

Câu 9

Dựa vào thông tin sau đây để trả lời câu 8-14

Một nhóm học sinh tìm hiểu việc thả rơi một hộp giấy đựng các quả trứng từ trên cao xuống mặt đất nhằm trả lời câu hỏi: “Khi chạm đất, những quả trứng có thể bị vỡ hay không?”

Hộp giấy (xem Hình 1) gồm một hình hộp chữ nhật bằng bìa các tông (1) được gắn bốn cánh cũng bằng bìa các tông (2). Các quả trứng được bọc kĩ và đặt trong các ngăn bằng vật liệu nhẹ, xốp ở phần trên của hộp (3); phần dưới của hộp (4) được để trống. Kích thước: (1) hình hộp chữ nhật 40 cm × 40 cm × 60 cm; (2) mỗi cánh là một hình chữ nhật 40 cm × 60 cm; (3) phần trên của hình hộp 40 cm × 40 cm × 20 cm; (4) phần dưới của hình hộp 40 cm × 40 cm × 40 cm.

Hình minh họa

Hình 1

Giả thiết rằng, không khí đứng yên; hộp giấy rơi thẳng đứng từ độ cao đủ lớn; khối lượng tổng cộng của hộp giấy và các quả trứng là 2,4 kg; quả trứng đặt trong hộp sẽ vỡ khi nó có gia tốc lớn hơn 30 m/s2; lấy m/s2. Lực cản của không khí tác dụng lên hộp giấy (N), trong đó là hệ số cản của hộp giấy; kg/m3 là khối lượng riêng của không khí; (m2) là diện tích mặt cản không khí (bằng tổng diện tích mặt đáy và diện tích 4 cánh của hộp giấy); (m/s) là tốc độ của hộp giấy.

Khi mặt đáy hộp giấy va chạm với mặt đất, phần hộp rỗng từ mặt đáy hộp giấy sẽ bị bẹp hoàn toàn. Coi hộp giấy như vật rắn chịu lực cản trung bình (không đổi) của mặt đất trên quãng đường bằng chiều cao phần rỗng. Trong giai đoạn chạm đất, bỏ qua lực cản của không khí. Độ biến thiên động năng của vật bằng tổng công của các ngoại lực tác dụng lên nó.

Khi hộp giấy rơi với tốc độ không đổi, độ lớn lực cản của không khí tác dụng lên hộp bằng bao nhiêu niutơn?

Làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ nhất.

Câu 10

Dựa vào thông tin sau đây để trả lời câu 8-14

Một nhóm học sinh tìm hiểu việc thả rơi một hộp giấy đựng các quả trứng từ trên cao xuống mặt đất nhằm trả lời câu hỏi: “Khi chạm đất, những quả trứng có thể bị vỡ hay không?”

Hộp giấy (xem Hình 1) gồm một hình hộp chữ nhật bằng bìa các tông (1) được gắn bốn cánh cũng bằng bìa các tông (2). Các quả trứng được bọc kĩ và đặt trong các ngăn bằng vật liệu nhẹ, xốp ở phần trên của hộp (3); phần dưới của hộp (4) được để trống. Kích thước: (1) hình hộp chữ nhật 40 cm × 40 cm × 60 cm; (2) mỗi cánh là một hình chữ nhật 40 cm × 60 cm; (3) phần trên của hình hộp 40 cm × 40 cm × 20 cm; (4) phần dưới của hình hộp 40 cm × 40 cm × 40 cm.

Hình minh họa

Hình 1

Giả thiết rằng, không khí đứng yên; hộp giấy rơi thẳng đứng từ độ cao đủ lớn; khối lượng tổng cộng của hộp giấy và các quả trứng là 2,4 kg; quả trứng đặt trong hộp sẽ vỡ khi nó có gia tốc lớn hơn 30 m/s2; lấy m/s2. Lực cản của không khí tác dụng lên hộp giấy (N), trong đó là hệ số cản của hộp giấy; kg/m3 là khối lượng riêng của không khí; (m2) là diện tích mặt cản không khí (bằng tổng diện tích mặt đáy và diện tích 4 cánh của hộp giấy); (m/s) là tốc độ của hộp giấy.

Khi mặt đáy hộp giấy va chạm với mặt đất, phần hộp rỗng từ mặt đáy hộp giấy sẽ bị bẹp hoàn toàn. Coi hộp giấy như vật rắn chịu lực cản trung bình (không đổi) của mặt đất trên quãng đường bằng chiều cao phần rỗng. Trong giai đoạn chạm đất, bỏ qua lực cản của không khí. Độ biến thiên động năng của vật bằng tổng công của các ngoại lực tác dụng lên nó.

Khi hộp giấy đang rơi với tốc độ 3 m/s, độ lớn gia tốc của hộp bằng bao nhiêu m/s2?

Làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ hai.

Đang xem 10 câu đầu của đề

Đề có tất cả 14 câu. Làm bài để xem trọn đề và nhận kết quả chi tiết.

Đăng nhập để làm bài
Đề thi: [9Study] Đề thi thử TSA năm 2027 - Mã đề 16 - Vật lý môn Tư duy khoa học - Vật lí 2027 (Đánh giá Tư duy (TSA)) - 9Study