[9Study] Đề thi thử TSA năm 2027 - Mã đề 18 - Sinh học

Đánh giá Tư duy (TSA)Môn Tư duy khoa học - Sinh họcNăm 202713 câuChuẩn GDPT mới

Phần I

Câu 1

Huyết áp là áp lực máu tác động lên thành mạch nhằm vận chuyển máu đến nuôi dưỡng các mô trong cơ thể. Huyết áp là kết quả tổng hợp của các yếu tố: sức co bóp của tim, sức cản của dòng máu và độ quánh của máu.

Khi tim co dãn, áp lực máu luôn thay đổi một cách nhịp nhàng nên đã gây ra huyết áp tâm thu (huyết áp tối đa) ứng với lúc tim co và huyết áp tâm trương (huyết áp tối thiểu) ứng với lúc tim dãn. Ở người trưởng thành, trong trạng thái sinh lí bình thường, huyết áp tâm thu đạt giá trị khoảng 110 - 120 mmHg và huyết áp tâm trương đạt giá trị khoảng 70 - 80 mmHg. Trong suốt chiều dài của hệ mạch từ động mạch chủ đến mao mạch và tĩnh mạch chủ, huyết áp có sự biến đổi:

Hình minh họa

Định nghĩa đúng về huyết áp là:

A
Lượng máu tim đẩy đến các cơ quan trong một khoảng thời gian xác định.
B
Tốc độ co bóp của tim.
C
Áp lực máu tác động lên thành mạch để vận chuyển máu đi nuôi các mô.
D
Lượng máu lưu thông trong cơ thể trong mỗi đơn vị thời gian.

Câu 2

Huyết áp là áp lực máu tác động lên thành mạch nhằm vận chuyển máu đến nuôi dưỡng các mô trong cơ thể. Huyết áp là kết quả tổng hợp của các yếu tố: sức co bóp của tim, sức cản của dòng máu và độ quánh của máu.

Khi tim co dãn, áp lực máu luôn thay đổi một cách nhịp nhàng nên đã gây ra huyết áp tâm thu (huyết áp tối đa) ứng với lúc tim co và huyết áp tâm trương (huyết áp tối thiểu) ứng với lúc tim dãn. Ở người trưởng thành, trong trạng thái sinh lí bình thường, huyết áp tâm thu đạt giá trị khoảng 110 - 120 mmHg và huyết áp tâm trương đạt giá trị khoảng 70 - 80 mmHg. Trong suốt chiều dài của hệ mạch từ động mạch chủ đến mao mạch và tĩnh mạch chủ, huyết áp có sự biến đổi:

Hình minh họa

Hoàn thành câu bằng cách kéo thả các từ/cụm từ vào đúng vị trí: tâm thu / tâm trương

Khi tim co, xuất hiện huyết áp [1].

Khi tim dãn, xuất hiện huyết áp [2].

A
tâm thu
B
tâm trương

Câu 3

Huyết áp là áp lực máu tác động lên thành mạch nhằm vận chuyển máu đến nuôi dưỡng các mô trong cơ thể. Huyết áp là kết quả tổng hợp của các yếu tố: sức co bóp của tim, sức cản của dòng máu và độ quánh của máu.

Khi tim co dãn, áp lực máu luôn thay đổi một cách nhịp nhàng nên đã gây ra huyết áp tâm thu (huyết áp tối đa) ứng với lúc tim co và huyết áp tâm trương (huyết áp tối thiểu) ứng với lúc tim dãn. Ở người trưởng thành, trong trạng thái sinh lí bình thường, huyết áp tâm thu đạt giá trị khoảng 110 - 120 mmHg và huyết áp tâm trương đạt giá trị khoảng 70 - 80 mmHg. Trong suốt chiều dài của hệ mạch từ động mạch chủ đến mao mạch và tĩnh mạch chủ, huyết áp có sự biến đổi:

Hình minh họa

Các phát biểu sau đây đúng hay sai?

A
Trong hệ mạch, huyết áp ở động mạch có giá trị lớn nhất.
B
Dọc theo chiều dòng máu từ động mạch đến tĩnh mạch, huyết áp giảm dần.
C
Ở mao mạch và tĩnh mạch, huyết áp không còn dao động theo nhịp tim.
D
Đoạn mạch có tổng tiết diện lớn nhất (mao mạch) có huyết áp cao hơn động mạch.

Câu 4

Huyết áp là áp lực máu tác động lên thành mạch nhằm vận chuyển máu đến nuôi dưỡng các mô trong cơ thể. Huyết áp là kết quả tổng hợp của các yếu tố: sức co bóp của tim, sức cản của dòng máu và độ quánh của máu.

Khi tim co dãn, áp lực máu luôn thay đổi một cách nhịp nhàng nên đã gây ra huyết áp tâm thu (huyết áp tối đa) ứng với lúc tim co và huyết áp tâm trương (huyết áp tối thiểu) ứng với lúc tim dãn. Ở người trưởng thành, trong trạng thái sinh lí bình thường, huyết áp tâm thu đạt giá trị khoảng 110 - 120 mmHg và huyết áp tâm trương đạt giá trị khoảng 70 - 80 mmHg. Trong suốt chiều dài của hệ mạch từ động mạch chủ đến mao mạch và tĩnh mạch chủ, huyết áp có sự biến đổi:

Hình minh họa

Ở người bị xơ vữa động mạch, thành mạch dày và hẹp lại nên sức cản của dòng máu tăng. Nếu sức co bóp của tim và độ quánh của máu không đổi, huyết áp sẽ thay đổi thế nào?

A
Giảm
B
Tăng
C
Không đổi
D
Giảm ở tâm thu nhưng tăng ở tâm trương

Câu 5

Huyết áp là áp lực máu tác động lên thành mạch nhằm vận chuyển máu đến nuôi dưỡng các mô trong cơ thể. Huyết áp là kết quả tổng hợp của các yếu tố: sức co bóp của tim, sức cản của dòng máu và độ quánh của máu.

Khi tim co dãn, áp lực máu luôn thay đổi một cách nhịp nhàng nên đã gây ra huyết áp tâm thu (huyết áp tối đa) ứng với lúc tim co và huyết áp tâm trương (huyết áp tối thiểu) ứng với lúc tim dãn. Ở người trưởng thành, trong trạng thái sinh lí bình thường, huyết áp tâm thu đạt giá trị khoảng 110 - 120 mmHg và huyết áp tâm trương đạt giá trị khoảng 70 - 80 mmHg. Trong suốt chiều dài của hệ mạch từ động mạch chủ đến mao mạch và tĩnh mạch chủ, huyết áp có sự biến đổi:

Hình minh họa

Quan sát Hình 1, huyết áp trong hệ mạch giảm dần từ động mạch về tĩnh mạch. Nguyên nhân chủ yếu của hiện tượng này là:

A
Sức co bóp của tim tăng dần theo chiều dòng máu.
B
Máu chảy càng xa tim thì càng chịu sức cản (ma sát) với thành mạch nên áp lực giảm dần.
C
Độ quánh của máu tăng dần từ động mạch về tĩnh mạch.
D
Thành tĩnh mạch dày hơn thành động mạch.

Câu 6

Huyết áp là áp lực máu tác động lên thành mạch nhằm vận chuyển máu đến nuôi dưỡng các mô trong cơ thể. Huyết áp là kết quả tổng hợp của các yếu tố: sức co bóp của tim, sức cản của dòng máu và độ quánh của máu.

Khi tim co dãn, áp lực máu luôn thay đổi một cách nhịp nhàng nên đã gây ra huyết áp tâm thu (huyết áp tối đa) ứng với lúc tim co và huyết áp tâm trương (huyết áp tối thiểu) ứng với lúc tim dãn. Ở người trưởng thành, trong trạng thái sinh lí bình thường, huyết áp tâm thu đạt giá trị khoảng 110 - 120 mmHg và huyết áp tâm trương đạt giá trị khoảng 70 - 80 mmHg. Trong suốt chiều dài của hệ mạch từ động mạch chủ đến mao mạch và tĩnh mạch chủ, huyết áp có sự biến đổi:

Hình minh họa

Trường hợp nào dưới đây được coi là huyết áp cao ở một người trưởng thành?

A
Huyết áp tâm thu 115 mmHg và huyết áp tâm trương 75 mmHg.
B
Huyết áp tâm thu 120 mmHg và huyết áp tâm trương 80 mmHg.
C
Huyết áp tâm thu 150 mmHg và huyết áp tâm trương 100 mmHg.
D
Huyết áp tâm thu 110 mmHg và huyết áp tâm trương 70 mmHg.

Câu 7

Một số nghiên cứu của Việt Nam và thế giới (*) cho thấy giai đoạn dậy thì thường kéo dài khoảng 5 năm, nữ dậy thì sớm hơn nam. Độ tuổi trung bình bắt đầu dậy thì ở nữ là 11 tuổi, nữ có thể dậy thì trong khoảng từ 8 đến 13 tuổi. Độ tuổi trung bình bắt đầu dậy thì ở nam là 12 tuổi, nam có thể dậy thì trong khoảng từ 9 đến 14 tuổi.

Theo nghiên cứu, trẻ dậy thì khi não bắt đầu thực hiện quá trình sản xuất một loại hormone có tên gọi là hormone giải phóng gonadotropin (GnRH). Hormone này đi đến tuyến yên giúp kích thích quá trình sản xuất hormone estrogen (hormone liên quan đến sự tăng trưởng và phát triển các đặc tính sinh dục ở nữ giới) và hormone testosterone (hormone chịu trách nhiệm cho sự tăng trưởng và phát triển các đặc tính sinh dục ở nam giới).

Ở thời kì dậy thì, nam và nữ có những thay đổi rõ rệt về thể chất và tâm sinh lí. Giai đoạn dậy thì đưa đến nhiều lợi ích cho nam và nữ như tăng sức mạnh thể chất, tăng năng lực trí tuệ, phát triển tính độc lập và nhân cách, bắt đầu nghĩ đến mục tiêu cuộc sống,...

(Nguồn: Bách khoa thư về phát triển kĩ năng tuổi dậy thì - Wyatt, 2022)

Hoàn thành câu sau bằng cách kéo thả các từ/cụm từ vào đúng vị trí: muộn hơn / sớm hơn / 11 tuổi / 12 tuổi

Theo một số nghiên cứu, nữ giới bắt đầu dậy thì [1] nam giới. Độ tuổi trung bình bắt đầu dậy thì của nữ giới là [2] và của nam giới là [3].

A
sớm hơn
B
muộn hơn
C
11
D
12

Câu 8

Một số nghiên cứu của Việt Nam và thế giới (*) cho thấy giai đoạn dậy thì thường kéo dài khoảng 5 năm, nữ dậy thì sớm hơn nam. Độ tuổi trung bình bắt đầu dậy thì ở nữ là 11 tuổi, nữ có thể dậy thì trong khoảng từ 8 đến 13 tuổi. Độ tuổi trung bình bắt đầu dậy thì ở nam là 12 tuổi, nam có thể dậy thì trong khoảng từ 9 đến 14 tuổi.

Theo nghiên cứu, trẻ dậy thì khi não bắt đầu thực hiện quá trình sản xuất một loại hormone có tên gọi là hormone giải phóng gonadotropin (GnRH). Hormone này đi đến tuyến yên giúp kích thích quá trình sản xuất hormone estrogen (hormone liên quan đến sự tăng trưởng và phát triển các đặc tính sinh dục ở nữ giới) và hormone testosterone (hormone chịu trách nhiệm cho sự tăng trưởng và phát triển các đặc tính sinh dục ở nam giới).

Ở thời kì dậy thì, nam và nữ có những thay đổi rõ rệt về thể chất và tâm sinh lí. Giai đoạn dậy thì đưa đến nhiều lợi ích cho nam và nữ như tăng sức mạnh thể chất, tăng năng lực trí tuệ, phát triển tính độc lập và nhân cách, bắt đầu nghĩ đến mục tiêu cuộc sống,...

(Nguồn: Bách khoa thư về phát triển kĩ năng tuổi dậy thì - Wyatt, 2022)

Cơ quan nào dưới đây có liên quan đến việc tiết hormone kích thích sự tăng trưởng và phát triển các đặc tính sinh dục ở người?

A
Tuyến giáp.
B
Tuyến mật.
C
Tuyến yên.
D
Tuyến tụy.

Câu 9

Một số nghiên cứu của Việt Nam và thế giới (*) cho thấy giai đoạn dậy thì thường kéo dài khoảng 5 năm, nữ dậy thì sớm hơn nam. Độ tuổi trung bình bắt đầu dậy thì ở nữ là 11 tuổi, nữ có thể dậy thì trong khoảng từ 8 đến 13 tuổi. Độ tuổi trung bình bắt đầu dậy thì ở nam là 12 tuổi, nam có thể dậy thì trong khoảng từ 9 đến 14 tuổi.

Theo nghiên cứu, trẻ dậy thì khi não bắt đầu thực hiện quá trình sản xuất một loại hormone có tên gọi là hormone giải phóng gonadotropin (GnRH). Hormone này đi đến tuyến yên giúp kích thích quá trình sản xuất hormone estrogen (hormone liên quan đến sự tăng trưởng và phát triển các đặc tính sinh dục ở nữ giới) và hormone testosterone (hormone chịu trách nhiệm cho sự tăng trưởng và phát triển các đặc tính sinh dục ở nam giới).

Ở thời kì dậy thì, nam và nữ có những thay đổi rõ rệt về thể chất và tâm sinh lí. Giai đoạn dậy thì đưa đến nhiều lợi ích cho nam và nữ như tăng sức mạnh thể chất, tăng năng lực trí tuệ, phát triển tính độc lập và nhân cách, bắt đầu nghĩ đến mục tiêu cuộc sống,...

(Nguồn: Bách khoa thư về phát triển kĩ năng tuổi dậy thì - Wyatt, 2022)

Chọn các đáp án đúng trong các nhận định sau:

Hormone nào dưới đây liên quan đến sự tăng trưởng và phát triển các đặc tính sinh dục ở nam giới?

A
Insulin
B
Estrogen
C
Testosterone
D
Adrenaline

Câu 10

Một số nghiên cứu của Việt Nam và thế giới (*) cho thấy giai đoạn dậy thì thường kéo dài khoảng 5 năm, nữ dậy thì sớm hơn nam. Độ tuổi trung bình bắt đầu dậy thì ở nữ là 11 tuổi, nữ có thể dậy thì trong khoảng từ 8 đến 13 tuổi. Độ tuổi trung bình bắt đầu dậy thì ở nam là 12 tuổi, nam có thể dậy thì trong khoảng từ 9 đến 14 tuổi.

Theo nghiên cứu, trẻ dậy thì khi não bắt đầu thực hiện quá trình sản xuất một loại hormone có tên gọi là hormone giải phóng gonadotropin (GnRH). Hormone này đi đến tuyến yên giúp kích thích quá trình sản xuất hormone estrogen (hormone liên quan đến sự tăng trưởng và phát triển các đặc tính sinh dục ở nữ giới) và hormone testosterone (hormone chịu trách nhiệm cho sự tăng trưởng và phát triển các đặc tính sinh dục ở nam giới).

Ở thời kì dậy thì, nam và nữ có những thay đổi rõ rệt về thể chất và tâm sinh lí. Giai đoạn dậy thì đưa đến nhiều lợi ích cho nam và nữ như tăng sức mạnh thể chất, tăng năng lực trí tuệ, phát triển tính độc lập và nhân cách, bắt đầu nghĩ đến mục tiêu cuộc sống,...

(Nguồn: Bách khoa thư về phát triển kĩ năng tuổi dậy thì - Wyatt, 2022)

Chọn các đáp án đúng trong các nhận định sau:

Việc dậy thì ở mỗi người diễn ra sớm hay muộn, nhanh hay chậm có thể chịu ảnh hưởng của các yếu tố nào?

A
Yếu tố di truyền
B
Chế độ dinh dưỡng
C
Môi trường sống

Đang xem 10 câu đầu của đề

Đề có tất cả 13 câu. Làm bài để xem trọn đề và nhận kết quả chi tiết.

Đăng nhập để làm bài
Đề thi: [9Study] Đề thi thử TSA năm 2027 - Mã đề 18 - Sinh học môn Tư duy khoa học - Sinh học 2027 (Đánh giá Tư duy (TSA)) - 9Study