Trong y học, dựa vào … (1) … cho phép xác định vị trí các gene, có ý nghĩa trong việc tìm ra gene gây bệnh và trong công tác chẩn đoán, điều trị bệnh. Cụm từ (1) là:
Quy luật di truyền
Tần số tái tổ hợp
Liên kết gene.
Bản đồ di truyền.
Ở vi khuẩn E.coli kiểu dại, sự biểu hiện của gene lacZ (mã hóa beta-galactosidase), gene lacY (mã hóa permease), gene lacA (mã hóa transacetylase) thuộc operon Lac phụ thuộc vào sự có mặt của lactose trong môi trường nuôi cấy. Bằng kỹ thuật gây đột biến nhân tạo, người ta đã tạo ra được các chủng vi khuẩn khác nhau và được nuôi cấy trong hai môi trường: không có lactose và có lactose. Sự biểu hiện gene của các chủng vi khuẩn được thể hiện ở bảng sau: Dựa vào kết quả thu được ở bảng trên, hãy cho biết phát biểu nào sau đây đúng?

Chủng C tạo ra do đột biến ở vùng khởi động hoặc đột biến ở cả ba gene lacZ, lacY, lacA của chủng E.coli kiểu dại.
Chủng E.coli kiểu dại bị đột biến ở gene lacZ, lacA tạo ra chủng B.
Chủng D tạo ra do đột biến ở gene điều hòa lacI hoặc đột biến ở vùng vận hành của chủng E.coli kiểu dại.
Chủng A là chủng vi khuẩn E.coli đột biến.
Phép lai nào dưới đây là phép lai thuận nghịch?
♂ AA × ♀ aa và ♀ Aa × ♂ Aa.
♂ AA × ♀ aa và ♀ AA × ♂ aa.
♂ Aa × ♀ Aa và ♂ aa × ♀ AA.
♂ Aa × ♀ AA và ♀ aa × ♂ aa.
Quá trình giảm phân ở cơ thể có kiểu gene AB/ab đã xảy ra hoán vị gene. Theo lí thuyết, 2 loại giao tử mang gene hoán vị là
Ab và aB.
AB và ab.
Ab và ab.
AB và aB.
Năm 1957, Franken và Conrat đã tiến hành thí nghiệm tách đôi lõi nucleic ra khỏi vỏ protein của chủng virus A và chủng virus B (cả hai chủng đều gây bệnh cho cây thuốc lá nhưng khác nhau ở những vết tổn thương mà chúng gây ra trên lá). Sau đó lấy nucleic của chủng A trộn với protein của chủng B thì chúng sẽ tự lắp ráp để tạo thành virus lai. Nhiễm virus lai này vào các cây thuốc lá chưa bị bệnh thì các cây thuốc lá này bị nhiễm bệnh. Phân lập từ dịch chiết lá của cây bị bệnh này sẽ thu được:
chủng virus A và chủng virus B.
chủng virus lai.
chủng virus A.
chủng virus B.
Hình sau là bản gel điện di các mẫu DNA ở hai locus khác nhau của một người con (đứa bé), người mẹ và bốn người đàn ông nghi là cha của đứa bé (được kí hiệu là A, B, C và D). Bằng những suy luận di truyền, hãy xác định người đàn ông nào có thể là cha của đứa bé?

Người đàn ông D.
Người đàn ông A.
Người đàn ông C.
Người đàn ông B.
Đối tượng chủ yếu được Mendel sử dụng để nghiên cứu di truyền là:
cà chua.
bí ngô.
đậu Hà Lan.
ruồi giấm.
Cho biết allele A quy định thân cao trội hoàn toàn so với allele a quy định thân thấp, allele B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với allele b quy định hoa trắng. Tần số hoán vị gene là 20% ở cả 2 giới. Cho phép lai P: ♂ AB/ab × ♀ AB/ab được F1. Biết không xảy ra hiện tượng đột biến. Theo lí thuyết, tỉ lệ cây thân cao, hoa đỏ thuần chủng F1 chiếm tỉ lệ:
4%
21%
16%
54%
Để nối đoạn DNA của tế bào cho và thể truyền người ta dùng enzyme gì?
Restrictase.
Ligase.
DNA polymerase.
Amylase.
Operon Lac của vi khuẩn E.coli gồm có các thành phần theo trật tự là
trình tự P - gene lacI - trình tự O - nhóm gene cấu trúc lacZ, lacY, lacA.
gene lacI - trình tự P - trình tự O - nhóm gene cấu trúc lacZ, lacY, lacA.
trình tự P - trình tự O - nhóm gene cấu trúc lacZ, lacY, lacA.
gene lacI - trình tự O - trình tự P - nhóm gene cấu trúc lacZ, lacY, lacA.
Đang xem 10 câu đầu của đề
Đề có tất cả 28 câu. Làm bài để xem trọn đề và nhận kết quả chi tiết.
Đăng nhập để làm bài