Cho Thông hiểu nguyên tử khối: = 1; = 12; = 14; = 16; = 23; = 27; = 56; = 108.
Các kí hiệu và chữ viết tắt: s: rắn; l: lỏng; g: khí; aq: dung dịch nước.
Phương pháp truyền thống để nấu rượu, trước khi ủ người ta cho thêm vào cơm ít bột thuốc màu trắng với mục đích làm tăng nhanh tốc độ phản ứng thủy phân, phản ứng lên men. Vậy người ta đã áp dụng yếu tố nào để làm tăng tốc độ phản ứng?
Dùng men xúc tác.
Tăng nhiệt độ cho phản ứng.
Tăng độ nồng cho rượu.
Tăng nồng độ chất phản ứng.
Cho Thông hiểu nguyên tử khối: = 1; = 12; = 14; = 16; = 23; = 27; = 56; = 108.
Các kí hiệu và chữ viết tắt: s: rắn; l: lỏng; g: khí; aq: dung dịch nước.
Liên kết trong phân tử hợp chất hữu cơ chủ yếu là liên kết
cộng hoá trị.
cho nhận.
ion.
hydrogen.
Cho Thông hiểu nguyên tử khối: = 1; = 12; = 14; = 16; = 23; = 27; = 56; = 108.
Các kí hiệu và chữ viết tắt: s: rắn; l: lỏng; g: khí; aq: dung dịch nước.
Hợp chất nào sau đây là chất khí (ở điều kiện thường)?
ethyl alcohol.
ethylamine.
acetic acid.
aniline.
Sử dụng thông tin cho dưới đây để trả lời các câu 4 - 5:
Carbohydrate là nhóm chất dinh dưỡng đa lượng gồm đường, tinh bột và chất xơ, cung cấp năng lượng chính cho cơ thể thông qua việc chuyển hóa thành glucose. Chúng được cấu tạo từ các nguyên tố carbon, hydrogen và oxygen, và có thể được chia thành ba loại chính dựa trên cấu trúc: đường đơn (monosaccharide), đường đôi (disaccharide) và đường đa (polysaccharide). Chúng có rất nhiều ứng dụng trong thực tiễn, có thể dùng để điều chế các chất như: rượu, tơ, thuốc súng,
Tiến hành sản xuất rượu vang bằng phương pháp lên men rượu với nguyên liệu là 36,0 kg quả nho tươi (chứa 18% glucose về khối lượng), thu được V lít rượu vang . Thông hiểu khối lượng riêng của ethyl alcohol là 0,8 g/ml. Giả thiết trong thành phần quả nho tươi chỉ có glucose bị lên men rượu; hiệu suất toàn bộ quá trình sản xuất là 75%. Giá trị gần đúng của V là
23,6.
14,8.
29,6.
22,2.
Sử dụng thông tin cho dưới đây để trả lời các câu 4 - 5:
Carbohydrate là nhóm chất dinh dưỡng đa lượng gồm đường, tinh bột và chất xơ, cung cấp năng lượng chính cho cơ thể thông qua việc chuyển hóa thành glucose. Chúng được cấu tạo từ các nguyên tố carbon, hydrogen và oxygen, và có thể được chia thành ba loại chính dựa trên cấu trúc: đường đơn (monosaccharide), đường đôi (disaccharide) và đường đa (polysaccharide). Chúng có rất nhiều ứng dụng trong thực tiễn, có thể dùng để điều chế các chất như: rượu, tơ, thuốc súng,
Carbohydrate nào sau đây thuộc loại đường đôi
Fructose.
Glucose.
Saccharose.
Tinh bột.
Cho Thông hiểu nguyên tử khối: = 1; = 12; = 14; = 16; = 23; = 27; = 56; = 108.
Các kí hiệu và chữ viết tắt: s: rắn; l: lỏng; g: khí; aq: dung dịch nước.
Quá trình nung vôi được người ta thực hiện bằng việc nung đá vôi ở nhiệt độ cao (khoảng 1000°C) theo PTHH sau: , . Phản ứng hóa học này thuộc loại
phản ứng oxi hóa - khử.
phản ứng giải phóng năng lượng.
phản ứng thu nhiệt.
phản ứng tỏa nhiệt.
Cho Thông hiểu nguyên tử khối: = 1; = 12; = 14; = 16; = 23; = 27; = 56; = 108.
Các kí hiệu và chữ viết tắt: s: rắn; l: lỏng; g: khí; aq: dung dịch nước.
Chất béo có nhiều ứng dụng trong thực tiễn như: làm thực phẩm, sản xuất xà phòng. Chất béo tripalmitin phản ứng được với dãy các chất nào sau đây khi đun nóng?
dung dịch , khí .
dung dịch , .
dung dịch , dung dịch .
dung dịch , khí .
Cho Thông hiểu nguyên tử khối: = 1; = 12; = 14; = 16; = 23; = 27; = 56; = 108.
Các kí hiệu và chữ viết tắt: s: rắn; l: lỏng; g: khí; aq: dung dịch nước.
Phản ứng của acetic acid với sodium hydrocabonate.
Chuẩn bị: Dung dịch 1M, dung dịch 1M; ống nghiệm, diêm.
Tiến hành: Cho 1 – 2 mL dung dịch 1M vào ống nghiệm. Nhỏ tiếp vào ống nghiệm 1 – 2 mL dung dịch acetic acid 1M. Đưa que diêm đang cháy vào miệng ống nghiệm. Nêu hiện tượng quan sát được
Có sủi bọt khí, que diêm bùng cháy
Có kết tủa trắng, que diêm cháy bình thường
Không sủi bọt khí, que diêm cháy bình thường
Có sủi bọt khí, que diêm bị tắt
Cho Thông hiểu nguyên tử khối: = 1; = 12; = 14; = 16; = 23; = 27; = 56; = 108.
Các kí hiệu và chữ viết tắt: s: rắn; l: lỏng; g: khí; aq: dung dịch nước.
Một học sinh tiến hành thí nghiệm như sau: Lấy một mẫu nhỏ kim loại cho vào cốc chứa ethanol dư, thấy mẫu tan dần và có sủi bọt khí. Sau khi kết thúc phản ứng thấy có kết tủa trắng xuất hiện trong cốc, thêm một lượng nước vào cốc thấy kết tủa tan hết. Để thử tính chất của dung dịch thu được, học sinh đó nhỏ vào cốc vài giọt phenolphthalein. Hiện tượng quan sát được là
Dung dịch chuyển sang màu xanh.
Dung dịch không chuyển màu.
Dung dịch chuyển sang màu hồng.
Dung dịch chuyển sang màu tím.
Cho Thông hiểu nguyên tử khối: = 1; = 12; = 14; = 16; = 23; = 27; = 56; = 108.
Các kí hiệu và chữ viết tắt: s: rắn; l: lỏng; g: khí; aq: dung dịch nước.
Khí X làm đục nước vôi trong và được dùng làm chất tẩy trắng bột gỗ trong công nghiệp giấy, khử màu trong sản xuất đường, chống nấm mốc cho sản phẩm mây tre đan. Khí X là
.
.
.
.
Đang xem 10 câu đầu của đề
Đề có tất cả 28 câu. Làm bài để xem trọn đề và nhận kết quả chi tiết.
Đăng nhập để làm bài