Cho biết nguyên tử khối: H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; K = 39;
Các kí hiệu và chữ viết tắt: s: rắn; l: lỏng; g: khí; aq: dung dịch nước.
Xà phòng hóa hoàn toàn 7,4 gam bằng một lượng dung dịch vừa đủ. Cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được gam muối khan. Giá trị của là
9,6
8,4
7,2
6,8
Cho biết nguyên tử khối: H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; K = 39;
Các kí hiệu và chữ viết tắt: s: rắn; l: lỏng; g: khí; aq: dung dịch nước.
Glutamic acid là một amino acid quan trọng, khi ở dạng muối sodium như là monosodium glutamate được sử dụng làm chất điều vị (bột ngọt). Cho biết trong một phân tử glutamic acid, có bao nhiêu nguyên tử oxygen?
3
4
2
1
Cho biết nguyên tử khối: H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; K = 39;
Các kí hiệu và chữ viết tắt: s: rắn; l: lỏng; g: khí; aq: dung dịch nước.
Ester nào sau đây tác dụng với thu được ethyl alcohol?
Cho biết nguyên tử khối: H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; K = 39;
Các kí hiệu và chữ viết tắt: s: rắn; l: lỏng; g: khí; aq: dung dịch nước.
Cho các phát biểu sau:
(1) Ở điều kiện thường, tristearin là chất lỏng và dễ tan trong nước.
(2) Khi tham gia phản ứng với thuốc thử Tollens, glucose bị oxi hóa thành gluconic acid.
(3) Amylose và amylopectin trong tinh bột đều cấu trúc mạch phân nhánh.
(4) Ở điều kiện thường, methyl amine là chất khí.
(5) Để rửa ống nghiệm có dính aniline, có thể dùng dung dịch .
Số phát biểu đúng là
2
3
5
4
Cho biết nguyên tử khối: H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; K = 39;
Các kí hiệu và chữ viết tắt: s: rắn; l: lỏng; g: khí; aq: dung dịch nước.
Cho phản ứng thuận nghịch sau:
. Ở trạng thái cân bằng, nồng độ (mol/L) của , , và được kí hiệu lần lượt là , , và . Biểu thức hằng số cân bằng của phản ứng là
Cho biết nguyên tử khối: H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; K = 39;
Các kí hiệu và chữ viết tắt: s: rắn; l: lỏng; g: khí; aq: dung dịch nước.
Chất nào sau đây có phân tử dạng mạch phân nhánh?
Glucose
Tinh bột
Saccharose
Cellulose
Cho biết nguyên tử khối: H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; K = 39;
Các kí hiệu và chữ viết tắt: s: rắn; l: lỏng; g: khí; aq: dung dịch nước.
Cho các phát biểu sau về tính chất của triolein:
(a) Ở nhiệt độ thường, triolein là chất lỏng.
(b) Triolein phản ứng được với nước bromine.
(c) Triolein không phản ứng được với trong dung dịch.
(d) Triolein hòa tan được tạo dung dịch màu xanh lam.
Số phát biểu đúng là
2
3
4
1
Cho biết nguyên tử khối: H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; K = 39;
Các kí hiệu và chữ viết tắt: s: rắn; l: lỏng; g: khí; aq: dung dịch nước.
Khi cho cùng một lượng nhôm vào cùng một cốc dung dịch acid 0,1M, tốc độ phản ứng sẽ lớn nhất khi dùng nhôm ở dạng nào sau đây?
Dạng nhôm dây
Dạng viên nhỏ
Dạng tấm mỏng
Dạng bột mịn, khuấy đều
Cho biết nguyên tử khối: H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; K = 39;
Các kí hiệu và chữ viết tắt: s: rắn; l: lỏng; g: khí; aq: dung dịch nước.
Hợp chất nào sau đây là amine bậc hai?
Cho biết nguyên tử khối: H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; K = 39;
Các kí hiệu và chữ viết tắt: s: rắn; l: lỏng; g: khí; aq: dung dịch nước.
Chất nào sau đây thuộc loại monosaccharide?
Saccharose
Fructose
Tinh bột
Cellulose
Đang xem 10 câu đầu của đề
Đề có tất cả 28 câu. Làm bài để xem trọn đề và nhận kết quả chi tiết.
Đăng nhập để làm bài