Nhằm xác định độ sâu của một cái giếng cạn, người ta tiến hành thả rơi tự do một viên đá từ miệng giếng, đồng thời dùng đồng hồ bấm giờ để đo khoảng thời gian. Sau 4,5 s tính từ lúc bắt đầu thả viên đá, âm thanh phát ra khi đá va chạm với đáy giếng mới truyền tới tai người quan sát. Coi vận tốc truyền âm trong không khí đạt 350 m/s và lấy g = 10 m/s². Hãy tính độ sâu ước lượng của giếng.
80 m.
101 m.
90 m.
96 m.
Xét một con lắc đơn gồm một quả nặng nhỏ được treo vào đầu dưới của sợi dây nhẹ, không giãn và có khối lượng không đáng kể. Đầu trên của sợi dây được giữ cố định tại một điểm. Kích thích cho con lắc dao động tự do trong trọng trường của Trái Đất và bỏ qua mọi ma sát cũng như lực cản môi trường. Trong quá trình dao động, chuyển động của quả nặng là chuyển động tròn với lực hướng tâm là:
lực căng của dây treo quả nặng.
trọng lực của quả nặng.
hợp lực giữa lực căng của dây treo và trọng lực.
thành phần của hợp lực theo phương dây treo, hướng về điểm treo
Công suất phát xạ năng lượng do một vật được nung nóng phát ra dưới dạng bức xạ điện từ được tính bởi công thức , trong đó là nhiệt độ tuyệt đối và là một hằng số dương. Trong hệ SI, biết công suất có đơn vị là , đơn vị của hằng số là:
.
.
.
.
Trong kĩ thuật xây dựng, nhằm nâng cao khả năng chịu lực của nền móng, các kĩ sư thường áp dụng phương pháp đầm nền bằng cách kéo một khối bê tông hình trụ lên cao rồi thả rơi tự do. Khối bê tông có khối lượng 3 tấn và đường kính mặt đầm là 1,6 m. Ban đầu, khối bê tông được nâng lên đến vị trí có mặt dưới cách mặt đất 12 m rồi bắt đầu thả rơi tự do. Cho gia tốc trọng trường g = 9,8 m/s² và thời gian tính từ khi quả đầm chạm đất đến khi dừng lại hẳn là 0,15 s. Áp suất trung bình do quả đầm bê tông tác dụng lên mặt đất trong khoảng thời gian va chạm này xấp xỉ bằng:
167 kPa.
153 kPa.
182 kPa.
140 kPa.
Một vật dao động tắt dần có các đại lượng nào sau đây giảm liên tục theo thời gian?
Li độ và tốc độ.
Biên độ và cơ năng.
Biên độ và gia tốc.
Biên độ và tốc độ.
Trên mặt nước một con sông, có một sóng đang truyền dọc theo bờ dưới dạng các gợn sóng song song, cách đều và vuông góc với bờ sông. Một người đứng trên bờ quan sát thấy trong 5 giây có tất cả 8 gợn sóng liên tiếp đi qua ngay trước mặt. Cho biết vận tốc truyền sóng so với bờ sông đạt 4 m/s. Hãy xác định khoảng cách giữa hai gợn sóng kề nhau:
2,25 m
2,5 m
3,0 m
2,7 m
Xét hai quả cầu kim loại A và B hoàn toàn giống hệt nhau, cô lập về điện và được đặt cách nhau một khoảng rất xa. Ban đầu, quả cầu A mang điện tích dương còn quả cầu B ở trạng thái trung hòa về điện.
Điều gì sẽ xảy ra khi mang quả cầu A lại gần quả cầu B từ bên trái sao cho chúng không tiếp xúc với nhau?

Phân bổ điện tích trên quả A không thay đổi.
Không có sự thay đổi về phân bổ điện tích trên quả B.
Một lượng điện tích dương trên quả A sẽ di chuyển sang phải.
Quả B bị phân cực về điện, bên trái tích điện âm, bên phải tích điện dương
Tiến hành lại thí nghiệm nổi tiếng của James Joule (1818–1889) về sự chuyển hóa cơ năng thành nhiệt năng như hình vẽ. Thiết bị sử dụng một quả nặng có khối lượng m = 20 kg và một bình chứa 1,5 kg nước. Cho biết nhiệt dung riêng của nước là 4186 J/(kg·K) và gia tốc trọng trường g = 9,8 m/s². Bỏ qua mọi thất thoát năng lượng ra môi trường bên ngoài trong quá trình chuyển hóa. Để nhiệt độ của nước trong bình tăng thêm 53 mK, quả nặng phải dịch chuyển xuống phía dưới một quãng đường tối thiểu là bao nhiêu?

34 m.
3,4 m.
17 m.
1,7 m.
Xét một bình kín có thành cách nhiệt gồm hai ngăn trái và phải như hình vẽ, được thông với nhau bằng một van đóng mở linh hoạt. Ban đầu van bị khóa, ngăn bên trái chứa một lượng khí ở áp suất cao đã đạt trạng thái cân bằng nhiệt, trong khi ngăn bên phải là môi trường chân không. Mở van để khí từ ngăn trái tràn sang ngăn phải; khi hệ đạt lại trạng thái cân bằng nhiệt, người ta thấy nhiệt độ của khối khí giảm đi đáng kể so với ban đầu. Hãy cho biết nguyên nhân nào dẫn đến sự suy giảm nhiệt độ của khối khí?

Khối khí giãn nở sinh công làm nội năng giảm.
Khối khí truyền nhiệt ra ngoài làm nội năng giảm.
Khối khí giãn nở làm thể năng tương tác phân tử tăng.
Do nhiệt truyền từ ngăn bên trái qua ngăn bên phải.
Ba đồ thị dưới đây mô tả chu trình biến đổi trạng thái của cùng một khối khí lý tưởng, trong đó các giai đoạn đều thuộc các đẳng quá trình cơ bản. Trong ba sơ đồ này, hãy chỉ ra giản đồ nào không cùng biểu diễn một chu trình biến đổi trạng thái như hai giản đồ còn lại?

Giản đồ 1.
Giản đồ 2.
Giản đồ 3.
Không tồn tại.
Đang xem 10 câu đầu của đề
Đề có tất cả 17 câu. Làm bài để xem trọn đề và nhận kết quả chi tiết.
Đăng nhập để làm bài