Lăng kính là một khối chất trong suốt, đồng chất, thường có dạng lăng trụ tam giác. Sự truyền sáng qua lăng kính trên một mặt cắt được biểu diễn như hình 1.
(Xem hình 1 bên dưới)
Sự truyền sáng qua các mặt bên của lăng kính tuân theo định luật khúc xạ ánh sáng:
và là chiết suất tỉ đối của chất làm lăng kính với môi trường, lần lượt là chiết suất tuyệt đối của môi trường 1 và môi trường 2. Trong trường hợp lăng kính ngoài không khí và coi như gần bằng 1 nên . Ứng với tia tới , ta có:
Góc A gọi là góc chiết quang, góc D gọi là góc lệch (gặp tia tới lăng kính SI và tia ló khỏi lăng kính JR).
Bằng các biến đổi hình học ta có:
Với một lăng kính, khi thay đổi góc tới từ 0° đến 90°, góc lệch D sẽ thay đổi theo, giá trị góc lệch sẽ đạt giá trị nhỏ nhất (gọi là giá trị góc lệch cực tiểu ) khi , .
Khi đó ta có:
Thí nghiệm 1:
Đặt 3 bút laser phát ra ba ánh sáng màu lục, lam và đỏ trên một đường thẳng đứng (hình 2). Khi hắt đèn chiếu sáng lên một mặt bàn đặt thẳng đứng, ta thu được 3 chấm sáng nằm trên đường thẳng đứng (hình 3). Nếu chiếu ánh sáng này qua một lăng kính trước thì ta thấy các vệt sáng trên màn bị lệch như hình 4.
(Xem hình 2, 3, 4 bên dưới)
Thí nghiệm 2:
Chiếu tia sáng vào lăng kính không khí (là một hình lăng trụ rỗng chứa không khí, có thành bằng thủy tinh mỏng, trong suốt) đặt trong nước, quan sát đường truyền tia sáng qua lăng kính. Biết chiết suất tuyệt đối của không khí xấp xỉ và chiết suất tuyệt đối của nước là .

Đối với sự truyền sáng qua lăng kính trong hình 1, nhận định nào sau đây là sai?
Tia là tia khúc xạ.
Kết hiện tượng khúc xạ tại điểm , , là góc khúc xạ.
Tia và tia khúc xạ và tia tới , là góc khúc xạ.
Xét hiện tượng khúc xạ tại điểm , là góc khúc xạ.
Lăng kính là một khối chất trong suốt, đồng chất, thường có dạng lăng trụ tam giác. Sự truyền sáng qua lăng kính trên một mặt cắt được biểu diễn như hình 1.
(Xem hình 1 bên dưới)
Sự truyền sáng qua các mặt bên của lăng kính tuân theo định luật khúc xạ ánh sáng:
và là chiết suất tỉ đối của chất làm lăng kính với môi trường, lần lượt là chiết suất tuyệt đối của môi trường 1 và môi trường 2. Trong trường hợp lăng kính ngoài không khí và coi như gần bằng 1 nên . Ứng với tia tới , ta có:
Góc A gọi là góc chiết quang, góc D gọi là góc lệch (gặp tia tới lăng kính SI và tia ló khỏi lăng kính JR).
Bằng các biến đổi hình học ta có:
Với một lăng kính, khi thay đổi góc tới từ 0° đến 90°, góc lệch D sẽ thay đổi theo, giá trị góc lệch sẽ đạt giá trị nhỏ nhất (gọi là giá trị góc lệch cực tiểu ) khi , .
Khi đó ta có:
Thí nghiệm 1:
Đặt 3 bút laser phát ra ba ánh sáng màu lục, lam và đỏ trên một đường thẳng đứng (hình 2). Khi hắt đèn chiếu sáng lên một mặt bàn đặt thẳng đứng, ta thu được 3 chấm sáng nằm trên đường thẳng đứng (hình 3). Nếu chiếu ánh sáng này qua một lăng kính trước thì ta thấy các vệt sáng trên màn bị lệch như hình 4.
(Xem hình 2, 3, 4 bên dưới)
Thí nghiệm 2:
Chiếu tia sáng vào lăng kính không khí (là một hình lăng trụ rỗng chứa không khí, có thành bằng thủy tinh mỏng, trong suốt) đặt trong nước, quan sát đường truyền tia sáng qua lăng kính. Biết chiết suất tuyệt đối của không khí xấp xỉ và chiết suất tuyệt đối của nước là .

Dựa vào kết quả thí nghiệm 1, nhận xét nào sau đây là đúng?
Tia đỏ bị lệch ít nhất trong ba tia.
Tia lam bị lệch nhiều nhất trong ba tia.
Góc lệch của ba tia đỏ, lục, lam khi truyền qua lăng kính như nhau.
Lăng kính là một khối chất trong suốt, đồng chất, thường có dạng lăng trụ tam giác. Sự truyền sáng qua lăng kính trên một mặt cắt được biểu diễn như hình 1.
(Xem hình 1 bên dưới)
Sự truyền sáng qua các mặt bên của lăng kính tuân theo định luật khúc xạ ánh sáng:
và là chiết suất tỉ đối của chất làm lăng kính với môi trường, lần lượt là chiết suất tuyệt đối của môi trường 1 và môi trường 2. Trong trường hợp lăng kính ngoài không khí và coi như gần bằng 1 nên . Ứng với tia tới , ta có:
Góc A gọi là góc chiết quang, góc D gọi là góc lệch (gặp tia tới lăng kính SI và tia ló khỏi lăng kính JR).
Bằng các biến đổi hình học ta có:
Với một lăng kính, khi thay đổi góc tới từ 0° đến 90°, góc lệch D sẽ thay đổi theo, giá trị góc lệch sẽ đạt giá trị nhỏ nhất (gọi là giá trị góc lệch cực tiểu ) khi , .
Khi đó ta có:
Thí nghiệm 1:
Đặt 3 bút laser phát ra ba ánh sáng màu lục, lam và đỏ trên một đường thẳng đứng (hình 2). Khi hắt đèn chiếu sáng lên một mặt bàn đặt thẳng đứng, ta thu được 3 chấm sáng nằm trên đường thẳng đứng (hình 3). Nếu chiếu ánh sáng này qua một lăng kính trước thì ta thấy các vệt sáng trên màn bị lệch như hình 4.
(Xem hình 2, 3, 4 bên dưới)
Thí nghiệm 2:
Chiếu tia sáng vào lăng kính không khí (là một hình lăng trụ rỗng chứa không khí, có thành bằng thủy tinh mỏng, trong suốt) đặt trong nước, quan sát đường truyền tia sáng qua lăng kính. Biết chiết suất tuyệt đối của không khí xấp xỉ và chiết suất tuyệt đối của nước là .

Khi chiếu ánh sáng vào lăng kính có , sao cho góc tới . Góc lệch là
.
.
.
.
Lăng kính là một khối chất trong suốt, đồng chất, thường có dạng lăng trụ tam giác. Sự truyền sáng qua lăng kính trên một mặt cắt được biểu diễn như hình 1.
(Xem hình 1 bên dưới)
Sự truyền sáng qua các mặt bên của lăng kính tuân theo định luật khúc xạ ánh sáng:
và là chiết suất tỉ đối của chất làm lăng kính với môi trường, lần lượt là chiết suất tuyệt đối của môi trường 1 và môi trường 2. Trong trường hợp lăng kính ngoài không khí và coi như gần bằng 1 nên . Ứng với tia tới , ta có:
Góc A gọi là góc chiết quang, góc D gọi là góc lệch (gặp tia tới lăng kính SI và tia ló khỏi lăng kính JR).
Bằng các biến đổi hình học ta có:
Với một lăng kính, khi thay đổi góc tới từ 0° đến 90°, góc lệch D sẽ thay đổi theo, giá trị góc lệch sẽ đạt giá trị nhỏ nhất (gọi là giá trị góc lệch cực tiểu ) khi , .
Khi đó ta có:
Thí nghiệm 1:
Đặt 3 bút laser phát ra ba ánh sáng màu lục, lam và đỏ trên một đường thẳng đứng (hình 2). Khi hắt đèn chiếu sáng lên một mặt bàn đặt thẳng đứng, ta thu được 3 chấm sáng nằm trên đường thẳng đứng (hình 3). Nếu chiếu ánh sáng này qua một lăng kính trước thì ta thấy các vệt sáng trên màn bị lệch như hình 4.
(Xem hình 2, 3, 4 bên dưới)
Thí nghiệm 2:
Chiếu tia sáng vào lăng kính không khí (là một hình lăng trụ rỗng chứa không khí, có thành bằng thủy tinh mỏng, trong suốt) đặt trong nước, quan sát đường truyền tia sáng qua lăng kính. Biết chiết suất tuyệt đối của không khí xấp xỉ và chiết suất tuyệt đối của nước là .

Một bạn học sinh vẽ sự khúc xạ của tia sáng qua lăng kính trong thí nghiệm 2. Hình vẽ nào thể hiện đúng phương truyền của tia sáng?

Hình vẽ 1 thể hiện đúng phương truyền của tia sáng
Hình vẽ 2 thể hiện đúng phương truyền của tia sáng
Hình vẽ 3 thể hiện đúng phương truyền của tia sáng
Lăng kính là một khối chất trong suốt, đồng chất, thường có dạng lăng trụ tam giác. Sự truyền sáng qua lăng kính trên một mặt cắt được biểu diễn như hình 1.
(Xem hình 1 bên dưới)
Sự truyền sáng qua các mặt bên của lăng kính tuân theo định luật khúc xạ ánh sáng:
và là chiết suất tỉ đối của chất làm lăng kính với môi trường, lần lượt là chiết suất tuyệt đối của môi trường 1 và môi trường 2. Trong trường hợp lăng kính ngoài không khí và coi như gần bằng 1 nên . Ứng với tia tới , ta có:
Góc A gọi là góc chiết quang, góc D gọi là góc lệch (gặp tia tới lăng kính SI và tia ló khỏi lăng kính JR).
Bằng các biến đổi hình học ta có:
Với một lăng kính, khi thay đổi góc tới từ 0° đến 90°, góc lệch D sẽ thay đổi theo, giá trị góc lệch sẽ đạt giá trị nhỏ nhất (gọi là giá trị góc lệch cực tiểu ) khi , .
Khi đó ta có:
Thí nghiệm 1:
Đặt 3 bút laser phát ra ba ánh sáng màu lục, lam và đỏ trên một đường thẳng đứng (hình 2). Khi hắt đèn chiếu sáng lên một mặt bàn đặt thẳng đứng, ta thu được 3 chấm sáng nằm trên đường thẳng đứng (hình 3). Nếu chiếu ánh sáng này qua một lăng kính trước thì ta thấy các vệt sáng trên màn bị lệch như hình 4.
(Xem hình 2, 3, 4 bên dưới)
Thí nghiệm 2:
Chiếu tia sáng vào lăng kính không khí (là một hình lăng trụ rỗng chứa không khí, có thành bằng thủy tinh mỏng, trong suốt) đặt trong nước, quan sát đường truyền tia sáng qua lăng kính. Biết chiết suất tuyệt đối của không khí xấp xỉ và chiết suất tuyệt đối của nước là .

Những nhận xét nào đây là đúng trong trường hợp góc lệch bằng góc lệch cực tiểu ?
Góc lệch cực tiểu của mọi lăng kính đạt trong không khí là như nhau
Tia sáng tới và tia sáng ra khỏi lăng kính đối xứng nhau qua đường phân giác góc
Góc lệch cực tiểu không phụ thuộc vào
Lăng kính là một khối chất trong suốt, đồng chất, thường có dạng lăng trụ tam giác. Sự truyền sáng qua lăng kính trên một mặt cắt được biểu diễn như hình 1.
(Xem hình 1 bên dưới)
Sự truyền sáng qua các mặt bên của lăng kính tuân theo định luật khúc xạ ánh sáng:
và là chiết suất tỉ đối của chất làm lăng kính với môi trường, lần lượt là chiết suất tuyệt đối của môi trường 1 và môi trường 2. Trong trường hợp lăng kính ngoài không khí và coi như gần bằng 1 nên . Ứng với tia tới , ta có:
Góc A gọi là góc chiết quang, góc D gọi là góc lệch (gặp tia tới lăng kính SI và tia ló khỏi lăng kính JR).
Bằng các biến đổi hình học ta có:
Với một lăng kính, khi thay đổi góc tới từ 0° đến 90°, góc lệch D sẽ thay đổi theo, giá trị góc lệch sẽ đạt giá trị nhỏ nhất (gọi là giá trị góc lệch cực tiểu ) khi , .
Khi đó ta có:
Thí nghiệm 1:
Đặt 3 bút laser phát ra ba ánh sáng màu lục, lam và đỏ trên một đường thẳng đứng (hình 2). Khi hắt đèn chiếu sáng lên một mặt bàn đặt thẳng đứng, ta thu được 3 chấm sáng nằm trên đường thẳng đứng (hình 3). Nếu chiếu ánh sáng này qua một lăng kính trước thì ta thấy các vệt sáng trên màn bị lệch như hình 4.
(Xem hình 2, 3, 4 bên dưới)
Thí nghiệm 2:
Chiếu tia sáng vào lăng kính không khí (là một hình lăng trụ rỗng chứa không khí, có thành bằng thủy tinh mỏng, trong suốt) đặt trong nước, quan sát đường truyền tia sáng qua lăng kính. Biết chiết suất tuyệt đối của không khí xấp xỉ và chiết suất tuyệt đối của nước là .

Một lăng kính có góc chiết quang đặt trong không khí có góc lệch cực tiểu với tia sáng màu đỏ bằng . Khi sử dụng tia màu lam chiếu vào lăng kính đó. Nhận xét nào dưới đây là đúng?
Góc lệch cực tiểu với tia màu lam bằng
Góc lệch cực tiểu với tia màu lam nhỏ hơn
Góc lệch cực tiểu với tia màu lam lớn hơn
Góc lệch cực tiểu với tia màu lam bằng
Lăng kính là một khối chất trong suốt, đồng chất, thường có dạng lăng trụ tam giác. Sự truyền sáng qua lăng kính trên một mặt cắt được biểu diễn như hình 1.
(Xem hình 1 bên dưới)
Sự truyền sáng qua các mặt bên của lăng kính tuân theo định luật khúc xạ ánh sáng:
và là chiết suất tỉ đối của chất làm lăng kính với môi trường, lần lượt là chiết suất tuyệt đối của môi trường 1 và môi trường 2. Trong trường hợp lăng kính ngoài không khí và coi như gần bằng 1 nên . Ứng với tia tới , ta có:
Góc A gọi là góc chiết quang, góc D gọi là góc lệch (gặp tia tới lăng kính SI và tia ló khỏi lăng kính JR).
Bằng các biến đổi hình học ta có:
Với một lăng kính, khi thay đổi góc tới từ 0° đến 90°, góc lệch D sẽ thay đổi theo, giá trị góc lệch sẽ đạt giá trị nhỏ nhất (gọi là giá trị góc lệch cực tiểu ) khi , .
Khi đó ta có:
Thí nghiệm 1:
Đặt 3 bút laser phát ra ba ánh sáng màu lục, lam và đỏ trên một đường thẳng đứng (hình 2). Khi hắt đèn chiếu sáng lên một mặt bàn đặt thẳng đứng, ta thu được 3 chấm sáng nằm trên đường thẳng đứng (hình 3). Nếu chiếu ánh sáng này qua một lăng kính trước thì ta thấy các vệt sáng trên màn bị lệch như hình 4.
(Xem hình 2, 3, 4 bên dưới)
Thí nghiệm 2:
Chiếu tia sáng vào lăng kính không khí (là một hình lăng trụ rỗng chứa không khí, có thành bằng thủy tinh mỏng, trong suốt) đặt trong nước, quan sát đường truyền tia sáng qua lăng kính. Biết chiết suất tuyệt đối của không khí xấp xỉ và chiết suất tuyệt đối của nước là .

Trong thí nghiệm 2, nếu sử dụng ánh sáng trắng chiếu vào lăng kính không khí, khi ánh sáng lần lượt khúc xạ qua hai mặt bên và đi khỏi lăng kính, nhận định nào sau đây là đúng?
Ánh sáng không bị tách thành các màu.
Màu đỏ lệch nhiều hơn màu lam, màu lục.
Màu lam lệch nhiều hơn màu đỏ, màu lục.
Màu lục lệch nhiều hơn màu lam, màu đỏ.
Sự phân hủy theo phương trình hóa học: ,
được nghiên cứu và cho kết quả tại một nhiệt độ cụ thể như sau:
Phản ứng trên là phản ứng oxi hóa khử
Đúng
Sai
Sự phân hủy theo phương trình hóa học: ,
được nghiên cứu và cho kết quả tại một nhiệt độ cụ thể như sau:
Tốc độ phản ứng trong 600 giây từ và lần lượt là?
và
và
và
và
Sự phân hủy theo phương trình hóa học: ,
được nghiên cứu và cho kết quả tại một nhiệt độ cụ thể như sau:
Tốc độ phản ứng thay đổi theo thời gian như thế nào?
Tốc độ phản ứng giảm dần theo thời gian
Tốc độ phản ứng tăng dần theo thời gian
Tốc độ phản ứng tăng rồi giảm
Tốc độ phản ứng giảm rồi tăng
Đang xem 10 câu đầu của đề
Đề có tất cả 40 câu. Làm bài để xem trọn đề và nhận kết quả chi tiết.
Đăng nhập để làm bài