Đề thi thử ĐGNL ĐHQG TP.HCM năm 2025 - Mã đề 02 — Tiếng Việt

Đánh giá Năng lực V-ACTMôn Ngữ văn30 câuChuẩn GDPT mới

Ngôn ngữ - Tiếng Việt

Câu 1

Câu tục ngữ nào sau đây không thuộc chủ đề về kinh nghiệm lao động và sản xuất?

A

Chuồn chuồn bay thấp thì mưa, bay cao thì nắng, bay vừa thì râm.

B

Làm ruộng ba năm không bằng chăn tằm một vụ.

C

Ráng mỡ gà có nhà thì giữ.

D

Đói cho sạch, rách cho thơm.

Câu 2

“Bị cướp vợ và chiến đấu giành lại vợ” là mô típ (motif) phổ biến trong thể loại nào của văn học dân gian Việt Nam?

A

Thần thoại.

B

Sử thi.

C

Tuồng, chèo.

D

Truyện thơ.

Câu 3

Thế ra ông định dò tìm tung tích của tôi ư? Thôi nay đã biết nhau rồi, để tôi kể cho mà biết rõ. Tôi là Bạch Long hầu, may bây giờ hãy còn năm đại hạn, mới có thì giờ rỗi đi chơi lăng băng, chứ nếu Ngọc Hoàng có sắc chỉ truyền đi làm mưa thì chẳng còn đâu thì giờ nhàn để đi làm nghề bói ở nhân gian nữa.

Trịnh nói: - Ngày xưa Liễu Nghị có cuộc xuống chơi dưới Động Đình (3). Thiện Văn có cuộc ăn yến ở Long cung (4), chẳng hay kẻ phàm tục này, có thể được theo dấu của người xưa không?

Hầu nói: - Khó gì sự đó.

Liền lấy đầu gậy vạch xuống nước, nước rẽ đôi ra, Trịnh theo Long hầu xuống. Đi được chừng nửa dặm thì thấy trời đất trong sáng, lâu đài chót vót, từ nhà ở đến thức ăn, đều là những vật ở nhân gian không có. Hầu tiếp đãi rất chu đáo.

(Chuyện đối tụng ở Long cung, Truyền kì mạn lục)

Dòng nào sau đây không thể hiện đặc trưng hình thức nghệ thuật của văn bản trên?

A

Dùng nhiều điển tích, điển cố.

B

Sử dụng biện pháp tu từ liệt kê.

C

Tổ chức theo cấu trúc biền văn.

D

Sử dụng biện pháp tu từ ẩn dụ.

Câu 4

“... Bà phu nhân nói:

[...] Những cuộc gặp gỡ hiếm lạ, đời nào mà không có: như đền Bạc hậu, như quán Cao đường, như thần Lạc phố lướt sóng, như nàng Giang Phi cởi ngọc, như Lộng Ngọc lấy Tiêu Sử, như Thái Loan gặp Văn Tiêu, như Lan Hương gặp Trương Thạc... Bao nhiêu những chuyện cũ còn sờ sờ đó, nếu thế này mà bị chê cười thì đã có những người trước ấy họ chịu đỡ tiếng cười cho mình.

Mọi người cùng phá lên cười rất vui vẻ. Rồi đó mặt trời gác núi, các khách khứa đều giải tán cả.”

(Nguyễn Dữ, Chuyện Từ Thức lấy vợ tiên)

Dòng nào sau đây không thể hiện đặc trưng hình thức nghệ thuật của văn bản trên?

A

Sử dụng biện pháp tu từ nhân hóa.

B

Dùng nhiều điển tích, điển cố.

C

Tổ chức theo cấu trúc biền văn.

D

Sử dụng biện pháp tu từ liệt kê.

Câu 5

Trong đoạn văn sau, ý nào không được thể hiện trực tiếp qua suy nghĩ của nhân vật Loan?

"Loan lại tìm đến phố Dũng ở. Vì hôm đó trời nắng ráo, nên hai dãy nhà trông bớt vẻ tồi tàn. Loan tò mò nhìn vào trong mấy gian nhà tối tăm, lạnh lẽo. Thấy từng gia đình lúc nhúc trong bóng tối, trong khi ở ngoài trời nắng mới, ánh sáng rực rỡ phất phới trên lá cây. Loan bùi ngùi liên tưởng đến những người tự dấn thân vào một cuộc đời ảm đạm, đi bên cạnh những sự vui sướng trời đã dành riêng cho mà vô tình không biết. Rồi Loan nghĩ đến chính thân mình: đời nàng xoay về ngả nào chỉ lát nữa nàng sẽ rõ; nàng đương ở một ngã ba, hiện giờ còn lưỡng lự chưa biết bước theo con đường nào. Hai cảnh đời vẽ ra trước mắt nàng, một cảnh đời nàng thấy lộng lẫy, nhưng chất đầy những sự nguy hiểm, nàng còn sợ chưa dám cả gan bước vào, và một cảnh đời bằng phẳng đầy những sự tầm thường nhỏ mọn mà có lẽ là cảnh đời của nàng về sau đây."

(Nhất Linh, Đoạn tuyệt)


A

Loan cảm thấy bùi ngùi trước cuộc sống tối tăm, ảm đạm của những người xung quanh.

B

Loan phân vân giữa hai ngã rẽ trong cuộc đời, một đầy lộng lẫy nhưng nguy hiểm, một bằng phẳng nhưng tầm thường.

C

Loan tự trách mình vì đã bỏ lỡ nhiều niềm vui mà cuộc đời ban tặng.

D

Loan quan sát cuộc sống xung quanh và liên hệ với chính hoàn cảnh của mình.

Câu 6

Điền từ thích hợp vào các chỗ trống trong đoạn thơ sau:

 

Chiều buông nhạt nắng mờ sông,
Thuyền ai thấp thoáng giữa lòng ______ loang.
Mây bay che khuất trời vàng,
Lặng nghe tiếng suối bên đàng ______ vang.
Gió thu thổi lạnh sương tan,
Nhớ người xưa cũ, miên man bóng mờ.
Lệ rơi đẫm ướt đôi bờ,
Lòng đau day dứt đợi chờ ai đây?

Hồ Xuân Hương, Thu Cảnh

 

A

Trăng/ chuông.

B

Sông/ vọng.

C

Lam/ ngân.

D

Đêm/ xa.

Câu 7

Điền từ thích hợp vào các chỗ trống trong đoạn thơ sau:

"Trời chiều bảng lảng bóng hoàng hôn,

Tiếng ai vẳng lại bên ______ cô liêu.

Bóng trăng nghiêng đổ mái nghèo,
Người đi chưa kịp gửi ______ đôi lời.

Gió thu thổi lạnh chân trời,

Hồn ai lạc bước chơi vơi đêm trường.

Chim kêu sương lạnh bên đường,

Bến sông nước chảy, canh buồn lặng im.

Trông về cố quận xa xăm,

Lời thề xưa cũ, trăng rằm chẳng phai."

(Bà Huyện Thanh Quan, Qua Đèo Ngang)

A

Sông/ gió.

B

Sương/ tình.

C

Đồi/ mộng.

D

Sông/ trăng.

Câu 8

Đọc đoạn trích và trả lời câu hỏi:

"Cách phụng dưỡng - Nhà nào cha mẹ mạnh khỏe giàu có thì thường ở riêng một mình. Người nào già yếu hoặc không có thì mới ở với con. Con có thì của ngon vật lạ cơm dưng nước tiến, nhà nghèo cũng biết lưng cơm lành bát can ngon để phụng dưỡng cha mẹ. Cũng nhiều người ăn riêng ở riêng, cứ tháng đưa tiền cung dưỡng. Hoặc ở xa xôi cách biệt đôi khi gởi đồng quà tấm bánh về dâng cha mẹ. Nhưng cũng lắm kẻ chỉ biết vợ con, không biết cha mẹ là đâu, cho nên có câu rằng: Lúc sống thì chẳng cho ăn, để đến khi chết làm văn tế ruồi."

(Phan Kế Bính, Việt Nam phong tục)

Biện pháp tu từ nổi bật trong đoạn trích?

A

Chơi chữ, hoán dụ, nói quá.

B

Ẩn dụ, nhân hóa, so sánh.

C

So sánh, phúng dụ, nói giảm nói tránh.

D

Chơi chữ, liệt kê, tương phản.

Câu 9

“-Hồn Trương Ba: (sau một lát) Ông Đế Thích ạ, tôi không thể tiếp tục mang thân anh hàng thịt được nữa, không thể được!

-Đế Thích: Sao thế? Có gì không ổn đâu!

-Hồn Trương Ba: Không thể sống bên trong một đằng, bên ngoài một nẻo được. Tôi muốn được là tôi toàn vẹn.

-Đế Thích: Thế ông ngỡ tất cả mọi người đều được là mình toàn vẹn ư? Ngay cả tôi đây. Ở bên ngoài, tôi đâu có được sống theo những điều tôi nghĩ bên trong. Mà ngay cả Ngọc Hoàng nữa, chính người lắm khi cũng phải khuôn ép mình cho xứng với danh vị Ngọc Hoàng. Dưới đất, trên trời đều thế cả, nữa là ông. Ông bị gạch tên khỏi sổ Nam Tào. Thân thể thật của ông đã tan rữa trong bùn đất, còn chút hình thù gì của ông đâu!”

(Hồn Trương Ba, Da Hàng Thịt, Ngữ Văn 12, tập 2)

Nhận xét nào không đúng với ý nghĩa hành động của Trương Ba kiên quyết chối từ cuộc sống trong thân xác vay mượn?

A

Để tìm cho mình một thân xác phù hợp hơn.

B

Để bảo toàn sự trong sạch, cao khiết của tâm hồn.

C

Để gìn giữ những kỉ niệm tốt đẹp về mình trong những người thân.

D

Để được sống hoàn thiện, hài hòa giữa hồn và xác.

Câu 10

Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi:

"Sau một ngày dài làm việc mệt mỏi, tôi cảm thấy đầu óc mình như bị chìm đắm trong những suy nghĩ hỗn loạn. Cả cơ thể mệt nhoài, những âm thanh xung quanh như trở nên mờ nhạt, không còn giữ được sự rõ ràng như trước. Những giờ phút tĩnh lặng hiếm hoi này là lúc tôi tìm lại được sự bình yên trong tâm hồn mình."


Từ đồng nghĩa với “chìm đắm” trong đoạn văn trên là?

A

Lạc lõng.

B

Mệt mỏi.

C

Nhạt nhòa.

D

Đắm chìm.

Đang xem 10 câu đầu của đề

Đề có tất cả 30 câu. Làm bài để xem trọn đề và nhận kết quả chi tiết.

Đăng nhập để làm bài