Đề ôn tập ĐGTD ĐHBK HN năm 2025 - Mã đề 10 — Tư duy khoa học

Đánh giá Tư duy (TSA)40 câuChuẩn GDPT mới

Tư duy khoa học

Câu 1

PHẢN ỨNG HẠT NHÂN
Phóng xạ là hiện tượng hạt nhân nguyên tử không bền vững bị biến đổi thành hạt nhân của nguyên tử khác, đồng thời phát ra bức xạ dạng hạt hoặc photon có năng lượng lớn, gọi là tia phóng xạ. Trong tự nhiên, các nguyên tố phóng xạ tự nhiên có thể phân bố trong đất, nước và trong không khí, được chia thành họ phóng xạ: họ uranium, họ actinium, họ thorium và họ neptinum. Uranium được tìm thấy trong tự nhiên gồm hai đồng vị phổ biến . Uranium có trong đất đá, cũng xuất hiện trong thực vật và trong các mô ở người; cùng họ uranium còn có và các sản phẩm phân rã của nó Thorium chỉ có đồng vị xuất hiện trong tự nhiên, các đồng vị còn lại đều không bền. Tia phóng xạ gồm có hạt alpha (), hạt beta () và bức xạ điện từ gamma , được gọi tương ứng là phóng xạ , phóng xạ , phóng xạ . Nhiều phản ứng phân rã hạt nhân tạo ra hạt nhân mới ở trạng thái kích thích có mức năng lượng cao, khi trở về trạng thái cơ bản (bền vững) sẽ phát bức xạ dưới dạng photon có năng lượng cao, gọi là phóng xạ . Phóng xạ thường đi kèm với phóng xạ . Các tia có khả năng đâm xuyên và khả năng gây ion hóa khác nhau. Tia không đâm xuyên được qua giấy, tia có thể đi xuyên qua giấy, tia đi xuyên qua giấy, da, nhựa, nhôm, vonfram,… tuy nhiên khả năng gây ion hóa của tia là mạnh nhất, tia là yếu nhất. Trong phản ứng hạt nhân, cả số khối và điện tích đều được bảo toàn: Phóng xạ : Sau phóng xạ , điện tích hạt nhân nguyên tử giảm đơn vị và số khối giảm đơn vị. Phóng xạ : Sau phóng xạ , điện tích hạt nhân nguyên tử tăng đơn vị, số khối không thay đổi. Phóng xạ : Sau phóng xạ , điện tích hạt nhân nguyên tử giảm đơn vị, số khối không thay đổi. Phóng xạ : Không làm thay đổi điện tích hạt nhân nguyên tử và số khối của nguyên tử. Phản ứng hạt nhân là sự biến đổi hạt nhân nguyên tử của một nguyên tố hóa học này thành hạt nhân nguyên tử của một nguyên tố hóa học khác. Có thể chia thành phản ứng phân hạch và phản ứng nhiệt hạch. Phản ứng phân hạch: Dưới tác dụng của neutron, hạt nhân nặng phân chia thành hạt nhân mới nhẹ hơn, gọi là mảnh phân hạch, đồng thời giải phóng năng lượng. Nhiên liệu chủ yếu của phản ứng phân hạch là . Phản ứng nhiệt hạch (Phản ứng tổng hợp hạt nhân): Là quá trình hạt nhân nhẹ hợp lại để tạo thành hạt nhân mới nặng hơn, đồng thời giải phóng năng lượng. Nhiên liệu thường dùng cho phản ứng nhiệt hạch là đồng vị deuterium và tritium của .

Phản ứng phân rã Uranium là một phản ứng hóa học.

A

Đúng

B

Sai

Câu 2

PHẢN ỨNG HẠT NHÂN
Phóng xạ là hiện tượng hạt nhân nguyên tử không bền vững bị biến đổi thành hạt nhân của nguyên tử khác, đồng thời phát ra bức xạ dạng hạt hoặc photon có năng lượng lớn, gọi là tia phóng xạ. Trong tự nhiên, các nguyên tố phóng xạ tự nhiên có thể phân bố trong đất, nước và trong không khí, được chia thành họ phóng xạ: họ uranium, họ actinium, họ thorium và họ neptinum. Uranium được tìm thấy trong tự nhiên gồm hai đồng vị phổ biến . Uranium có trong đất đá, cũng xuất hiện trong thực vật và trong các mô ở người; cùng họ uranium còn có và các sản phẩm phân rã của nó Thorium chỉ có đồng vị xuất hiện trong tự nhiên, các đồng vị còn lại đều không bền. Tia phóng xạ gồm có hạt alpha (), hạt beta () và bức xạ điện từ gamma , được gọi tương ứng là phóng xạ , phóng xạ , phóng xạ . Nhiều phản ứng phân rã hạt nhân tạo ra hạt nhân mới ở trạng thái kích thích có mức năng lượng cao, khi trở về trạng thái cơ bản (bền vững) sẽ phát bức xạ dưới dạng photon có năng lượng cao, gọi là phóng xạ . Phóng xạ thường đi kèm với phóng xạ . Các tia có khả năng đâm xuyên và khả năng gây ion hóa khác nhau. Tia không đâm xuyên được qua giấy, tia có thể đi xuyên qua giấy, tia đi xuyên qua giấy, da, nhựa, nhôm, vonfram,… tuy nhiên khả năng gây ion hóa của tia là mạnh nhất, tia là yếu nhất. Trong phản ứng hạt nhân, cả số khối và điện tích đều được bảo toàn: Phóng xạ : Sau phóng xạ , điện tích hạt nhân nguyên tử giảm đơn vị và số khối giảm đơn vị. Phóng xạ : Sau phóng xạ , điện tích hạt nhân nguyên tử tăng đơn vị, số khối không thay đổi. Phóng xạ : Sau phóng xạ , điện tích hạt nhân nguyên tử giảm đơn vị, số khối không thay đổi. Phóng xạ : Không làm thay đổi điện tích hạt nhân nguyên tử và số khối của nguyên tử. Phản ứng hạt nhân là sự biến đổi hạt nhân nguyên tử của một nguyên tố hóa học này thành hạt nhân nguyên tử của một nguyên tố hóa học khác. Có thể chia thành phản ứng phân hạch và phản ứng nhiệt hạch. Phản ứng phân hạch: Dưới tác dụng của neutron, hạt nhân nặng phân chia thành hạt nhân mới nhẹ hơn, gọi là mảnh phân hạch, đồng thời giải phóng năng lượng. Nhiên liệu chủ yếu của phản ứng phân hạch là . Phản ứng nhiệt hạch (Phản ứng tổng hợp hạt nhân): Là quá trình hạt nhân nhẹ hợp lại để tạo thành hạt nhân mới nặng hơn, đồng thời giải phóng năng lượng. Nhiên liệu thường dùng cho phản ứng nhiệt hạch là đồng vị deuterium và tritium của .

Phản ứng nào dưới đây mô tả chính xác phóng xạ ?

A

B

C

D

Câu 3

PHẢN ỨNG HẠT NHÂN
Phóng xạ là hiện tượng hạt nhân nguyên tử không bền vững bị biến đổi thành hạt nhân của nguyên tử khác, đồng thời phát ra bức xạ dạng hạt hoặc photon có năng lượng lớn, gọi là tia phóng xạ. Trong tự nhiên, các nguyên tố phóng xạ tự nhiên có thể phân bố trong đất, nước và trong không khí, được chia thành họ phóng xạ: họ uranium, họ actinium, họ thorium và họ neptinum. Uranium được tìm thấy trong tự nhiên gồm hai đồng vị phổ biến . Uranium có trong đất đá, cũng xuất hiện trong thực vật và trong các mô ở người; cùng họ uranium còn có và các sản phẩm phân rã của nó Thorium chỉ có đồng vị xuất hiện trong tự nhiên, các đồng vị còn lại đều không bền. Tia phóng xạ gồm có hạt alpha (), hạt beta () và bức xạ điện từ gamma , được gọi tương ứng là phóng xạ , phóng xạ , phóng xạ . Nhiều phản ứng phân rã hạt nhân tạo ra hạt nhân mới ở trạng thái kích thích có mức năng lượng cao, khi trở về trạng thái cơ bản (bền vững) sẽ phát bức xạ dưới dạng photon có năng lượng cao, gọi là phóng xạ . Phóng xạ thường đi kèm với phóng xạ . Các tia có khả năng đâm xuyên và khả năng gây ion hóa khác nhau. Tia không đâm xuyên được qua giấy, tia có thể đi xuyên qua giấy, tia đi xuyên qua giấy, da, nhựa, nhôm, vonfram,… tuy nhiên khả năng gây ion hóa của tia là mạnh nhất, tia là yếu nhất. Trong phản ứng hạt nhân, cả số khối và điện tích đều được bảo toàn: Phóng xạ : Sau phóng xạ , điện tích hạt nhân nguyên tử giảm đơn vị và số khối giảm đơn vị. Phóng xạ : Sau phóng xạ , điện tích hạt nhân nguyên tử tăng đơn vị, số khối không thay đổi. Phóng xạ : Sau phóng xạ , điện tích hạt nhân nguyên tử giảm đơn vị, số khối không thay đổi. Phóng xạ : Không làm thay đổi điện tích hạt nhân nguyên tử và số khối của nguyên tử. Phản ứng hạt nhân là sự biến đổi hạt nhân nguyên tử của một nguyên tố hóa học này thành hạt nhân nguyên tử của một nguyên tố hóa học khác. Có thể chia thành phản ứng phân hạch và phản ứng nhiệt hạch. Phản ứng phân hạch: Dưới tác dụng của neutron, hạt nhân nặng phân chia thành hạt nhân mới nhẹ hơn, gọi là mảnh phân hạch, đồng thời giải phóng năng lượng. Nhiên liệu chủ yếu của phản ứng phân hạch là . Phản ứng nhiệt hạch (Phản ứng tổng hợp hạt nhân): Là quá trình hạt nhân nhẹ hợp lại để tạo thành hạt nhân mới nặng hơn, đồng thời giải phóng năng lượng. Nhiên liệu thường dùng cho phản ứng nhiệt hạch là đồng vị deuterium và tritium của .

Dãy nào dưới đây là kí hiệu hóa học của các hạt theo thứ tự , , ?

A

B

C

D

Câu 4

PHẢN ỨNG HẠT NHÂN
Phóng xạ là hiện tượng hạt nhân nguyên tử không bền vững bị biến đổi thành hạt nhân của nguyên tử khác, đồng thời phát ra bức xạ dạng hạt hoặc photon có năng lượng lớn, gọi là tia phóng xạ. Trong tự nhiên, các nguyên tố phóng xạ tự nhiên có thể phân bố trong đất, nước và trong không khí, được chia thành họ phóng xạ: họ uranium, họ actinium, họ thorium và họ neptinum. Uranium được tìm thấy trong tự nhiên gồm hai đồng vị phổ biến . Uranium có trong đất đá, cũng xuất hiện trong thực vật và trong các mô ở người; cùng họ uranium còn có và các sản phẩm phân rã của nó Thorium chỉ có đồng vị xuất hiện trong tự nhiên, các đồng vị còn lại đều không bền. Tia phóng xạ gồm có hạt alpha (), hạt beta () và bức xạ điện từ gamma , được gọi tương ứng là phóng xạ , phóng xạ , phóng xạ . Nhiều phản ứng phân rã hạt nhân tạo ra hạt nhân mới ở trạng thái kích thích có mức năng lượng cao, khi trở về trạng thái cơ bản (bền vững) sẽ phát bức xạ dưới dạng photon có năng lượng cao, gọi là phóng xạ . Phóng xạ thường đi kèm với phóng xạ . Các tia có khả năng đâm xuyên và khả năng gây ion hóa khác nhau. Tia không đâm xuyên được qua giấy, tia có thể đi xuyên qua giấy, tia đi xuyên qua giấy, da, nhựa, nhôm, vonfram,… tuy nhiên khả năng gây ion hóa của tia là mạnh nhất, tia là yếu nhất. Trong phản ứng hạt nhân, cả số khối và điện tích đều được bảo toàn: Phóng xạ : Sau phóng xạ , điện tích hạt nhân nguyên tử giảm đơn vị và số khối giảm đơn vị. Phóng xạ : Sau phóng xạ , điện tích hạt nhân nguyên tử tăng đơn vị, số khối không thay đổi. Phóng xạ : Sau phóng xạ , điện tích hạt nhân nguyên tử giảm đơn vị, số khối không thay đổi. Phóng xạ : Không làm thay đổi điện tích hạt nhân nguyên tử và số khối của nguyên tử. Phản ứng hạt nhân là sự biến đổi hạt nhân nguyên tử của một nguyên tố hóa học này thành hạt nhân nguyên tử của một nguyên tố hóa học khác. Có thể chia thành phản ứng phân hạch và phản ứng nhiệt hạch. Phản ứng phân hạch: Dưới tác dụng của neutron, hạt nhân nặng phân chia thành hạt nhân mới nhẹ hơn, gọi là mảnh phân hạch, đồng thời giải phóng năng lượng. Nhiên liệu chủ yếu của phản ứng phân hạch là . Phản ứng nhiệt hạch (Phản ứng tổng hợp hạt nhân): Là quá trình hạt nhân nhẹ hợp lại để tạo thành hạt nhân mới nặng hơn, đồng thời giải phóng năng lượng. Nhiên liệu thường dùng cho phản ứng nhiệt hạch là đồng vị deuterium và tritium của .

Các nhận định dưới đây là đúng hay sai?

A

Khả năng đâm xuyên của các tia phóng xạ có thể sắp xếp theo thứ tự là: .

B

Khả năng gây ion hóa của các tia phóng xạ có thể sắp xếp theo thứ tự là: .

C

Không phải phản ứng hạt nhân nào cũng tạo ra phóng xạ .

Câu 5

PHẢN ỨNG HẠT NHÂN
Phóng xạ là hiện tượng hạt nhân nguyên tử không bền vững bị biến đổi thành hạt nhân của nguyên tử khác, đồng thời phát ra bức xạ dạng hạt hoặc photon có năng lượng lớn, gọi là tia phóng xạ. Trong tự nhiên, các nguyên tố phóng xạ tự nhiên có thể phân bố trong đất, nước và trong không khí, được chia thành họ phóng xạ: họ uranium, họ actinium, họ thorium và họ neptinum. Uranium được tìm thấy trong tự nhiên gồm hai đồng vị phổ biến . Uranium có trong đất đá, cũng xuất hiện trong thực vật và trong các mô ở người; cùng họ uranium còn có và các sản phẩm phân rã của nó Thorium chỉ có đồng vị xuất hiện trong tự nhiên, các đồng vị còn lại đều không bền. Tia phóng xạ gồm có hạt alpha (), hạt beta () và bức xạ điện từ gamma , được gọi tương ứng là phóng xạ , phóng xạ , phóng xạ . Nhiều phản ứng phân rã hạt nhân tạo ra hạt nhân mới ở trạng thái kích thích có mức năng lượng cao, khi trở về trạng thái cơ bản (bền vững) sẽ phát bức xạ dưới dạng photon có năng lượng cao, gọi là phóng xạ . Phóng xạ thường đi kèm với phóng xạ . Các tia có khả năng đâm xuyên và khả năng gây ion hóa khác nhau. Tia không đâm xuyên được qua giấy, tia có thể đi xuyên qua giấy, tia đi xuyên qua giấy, da, nhựa, nhôm, vonfram,… tuy nhiên khả năng gây ion hóa của tia là mạnh nhất, tia là yếu nhất. Trong phản ứng hạt nhân, cả số khối và điện tích đều được bảo toàn: Phóng xạ : Sau phóng xạ , điện tích hạt nhân nguyên tử giảm đơn vị và số khối giảm đơn vị. Phóng xạ : Sau phóng xạ , điện tích hạt nhân nguyên tử tăng đơn vị, số khối không thay đổi. Phóng xạ : Sau phóng xạ , điện tích hạt nhân nguyên tử giảm đơn vị, số khối không thay đổi. Phóng xạ : Không làm thay đổi điện tích hạt nhân nguyên tử và số khối của nguyên tử. Phản ứng hạt nhân là sự biến đổi hạt nhân nguyên tử của một nguyên tố hóa học này thành hạt nhân nguyên tử của một nguyên tố hóa học khác. Có thể chia thành phản ứng phân hạch và phản ứng nhiệt hạch. Phản ứng phân hạch: Dưới tác dụng của neutron, hạt nhân nặng phân chia thành hạt nhân mới nhẹ hơn, gọi là mảnh phân hạch, đồng thời giải phóng năng lượng. Nhiên liệu chủ yếu của phản ứng phân hạch là . Phản ứng nhiệt hạch (Phản ứng tổng hợp hạt nhân): Là quá trình hạt nhân nhẹ hợp lại để tạo thành hạt nhân mới nặng hơn, đồng thời giải phóng năng lượng. Nhiên liệu thường dùng cho phản ứng nhiệt hạch là đồng vị deuterium và tritium của .

Nguyên tố nào được tạo ra trong phản ứng hạt nhân dưới đây?

A

.

B

.

C

.

D

.

Câu 6

Dao động điều hòa đơn giản SHM - Simple Harmonic Motion là dao động tuần hoàn, hoặc một loại chuyển động lặp đi lặp lại, có tính chu kỳ và có thể được mô tả bằng tần số dao động . Để nghiên cứu tính chất của , một nhóm học sinh đã thực hiện ba thí nghiệm tương ứng như sau:
Thí nghiệm 1
Nhóm học sinh đã lắp ráp con lắc đơn như trong sơ đồ 1. Dây treo của con lắc có khối lượng không đáng kể, bỏ qua mọi ma sát. Vật nặng được nâng lên ở một độ cao nhỏ, ký hiệu là và sau đó buông nhẹ. Tần số dao động được đo bằng số dao động vật thực hiện được trong mỗi giây hoặc Hertz () và quá trình này được lặp lại với các dây treo có độ dài khác nhau. Kết quả được thể hiện trong Hình 1.
Thí nghiệm 2
Một lò xo được treo thẳng đứng nhờ một móc treo, vật nặng được nối với đầu dưới của lò xo như trong sơ đồ 2. Kéo vật nặng xuống dưới một đoạn sau đó buông nhẹ và tiến hành đo tần số dao động. Quá trình này được lặp lại với bốn lò xo khác nhau và bốn vật nặng khác nhau, kết quả được thể hiện trong Hình 2.
Thí nghiệm 3
Sử dụng và bố trí thiết bị như ở Thí nghiệm 2, hệ thống lò xo – vật nặng được giữ ở trạng thái đứng yên và tiến hành đo chiều dài của lò xo khi lò xo cân bằng. Quá trình được lặp lại với bốn lò xo và bốn vật nặng như ở Thí nghiệm 2, kết quả được thể hiện trong Hình 3.

Hình ngữ liệu

Chu kì dao động là thời gian vật thực hiện được một dao động. Hệ thức nào sau đây là đúng?

A

.

B

.

C

.

D

.

Câu 7

Dao động điều hòa đơn giản SHM - Simple Harmonic Motion là dao động tuần hoàn, hoặc một loại chuyển động lặp đi lặp lại, có tính chu kỳ và có thể được mô tả bằng tần số dao động . Để nghiên cứu tính chất của , một nhóm học sinh đã thực hiện ba thí nghiệm tương ứng như sau:
Thí nghiệm 1
Nhóm học sinh đã lắp ráp con lắc đơn như trong sơ đồ 1. Dây treo của con lắc có khối lượng không đáng kể, bỏ qua mọi ma sát. Vật nặng được nâng lên ở một độ cao nhỏ, ký hiệu là và sau đó buông nhẹ. Tần số dao động được đo bằng số dao động vật thực hiện được trong mỗi giây hoặc Hertz () và quá trình này được lặp lại với các dây treo có độ dài khác nhau. Kết quả được thể hiện trong Hình 1.
Thí nghiệm 2
Một lò xo được treo thẳng đứng nhờ một móc treo, vật nặng được nối với đầu dưới của lò xo như trong sơ đồ 2. Kéo vật nặng xuống dưới một đoạn sau đó buông nhẹ và tiến hành đo tần số dao động. Quá trình này được lặp lại với bốn lò xo khác nhau và bốn vật nặng khác nhau, kết quả được thể hiện trong Hình 2.
Thí nghiệm 3
Sử dụng và bố trí thiết bị như ở Thí nghiệm 2, hệ thống lò xo – vật nặng được giữ ở trạng thái đứng yên và tiến hành đo chiều dài của lò xo khi lò xo cân bằng. Quá trình được lặp lại với bốn lò xo và bốn vật nặng như ở Thí nghiệm 2, kết quả được thể hiện trong Hình 3.

Hình ngữ liệu

Phát biểu nào sau đây là đúng hoặc sai?

A

Tần số dao động có đơn vị là Hertz (Hz).

B

SHM có thể được mô tả bằng tần số dao động.

C

Con lắc trong Thí nghiệm 1 có tần số dao động phụ thuộc vào khối lượng của vật nặng.

D

Con lắc trong Thí nghiệm 2 có tần số dao động phụ thuộc vào chiều dài của dây treo.

Câu 8

Dao động điều hòa đơn giản SHM - Simple Harmonic Motion là dao động tuần hoàn, hoặc một loại chuyển động lặp đi lặp lại, có tính chu kỳ và có thể được mô tả bằng tần số dao động . Để nghiên cứu tính chất của , một nhóm học sinh đã thực hiện ba thí nghiệm tương ứng như sau:
Thí nghiệm 1
Nhóm học sinh đã lắp ráp con lắc đơn như trong sơ đồ 1. Dây treo của con lắc có khối lượng không đáng kể, bỏ qua mọi ma sát. Vật nặng được nâng lên ở một độ cao nhỏ, ký hiệu là và sau đó buông nhẹ. Tần số dao động được đo bằng số dao động vật thực hiện được trong mỗi giây hoặc Hertz () và quá trình này được lặp lại với các dây treo có độ dài khác nhau. Kết quả được thể hiện trong Hình 1.
Thí nghiệm 2
Một lò xo được treo thẳng đứng nhờ một móc treo, vật nặng được nối với đầu dưới của lò xo như trong sơ đồ 2. Kéo vật nặng xuống dưới một đoạn sau đó buông nhẹ và tiến hành đo tần số dao động. Quá trình này được lặp lại với bốn lò xo khác nhau và bốn vật nặng khác nhau, kết quả được thể hiện trong Hình 2.
Thí nghiệm 3
Sử dụng và bố trí thiết bị như ở Thí nghiệm 2, hệ thống lò xo – vật nặng được giữ ở trạng thái đứng yên và tiến hành đo chiều dài của lò xo khi lò xo cân bằng. Quá trình được lặp lại với bốn lò xo và bốn vật nặng như ở Thí nghiệm 2, kết quả được thể hiện trong Hình 3.

Hình ngữ liệu

Trong các thí nghiệm trên, tại thời điểm buông nhẹ để vật nặng dao động thì tốc độ của vật nặng khi đó là

A

lớn nhất.

B

10 m/s.

C

0

D

không xác định.

Câu 9

Dao động điều hòa đơn giản SHM - Simple Harmonic Motion là dao động tuần hoàn, hoặc một loại chuyển động lặp đi lặp lại, có tính chu kỳ và có thể được mô tả bằng tần số dao động . Để nghiên cứu tính chất của , một nhóm học sinh đã thực hiện ba thí nghiệm tương ứng như sau:
Thí nghiệm 1
Nhóm học sinh đã lắp ráp con lắc đơn như trong sơ đồ 1. Dây treo của con lắc có khối lượng không đáng kể, bỏ qua mọi ma sát. Vật nặng được nâng lên ở một độ cao nhỏ, ký hiệu là và sau đó buông nhẹ. Tần số dao động được đo bằng số dao động vật thực hiện được trong mỗi giây hoặc Hertz () và quá trình này được lặp lại với các dây treo có độ dài khác nhau. Kết quả được thể hiện trong Hình 1.
Thí nghiệm 2
Một lò xo được treo thẳng đứng nhờ một móc treo, vật nặng được nối với đầu dưới của lò xo như trong sơ đồ 2. Kéo vật nặng xuống dưới một đoạn sau đó buông nhẹ và tiến hành đo tần số dao động. Quá trình này được lặp lại với bốn lò xo khác nhau và bốn vật nặng khác nhau, kết quả được thể hiện trong Hình 2.
Thí nghiệm 3
Sử dụng và bố trí thiết bị như ở Thí nghiệm 2, hệ thống lò xo – vật nặng được giữ ở trạng thái đứng yên và tiến hành đo chiều dài của lò xo khi lò xo cân bằng. Quá trình được lặp lại với bốn lò xo và bốn vật nặng như ở Thí nghiệm 2, kết quả được thể hiện trong Hình 3.

Hình ngữ liệu

Hệ con lắc lò xo A – vật nặng có khối lượng 200 g dao động điều hòa với tần số 0,5 Hz. Số dao động vật thực hiện trong 2 s là [1]_.

Câu 10

Dao động điều hòa đơn giản SHM - Simple Harmonic Motion là dao động tuần hoàn, hoặc một loại chuyển động lặp đi lặp lại, có tính chu kỳ và có thể được mô tả bằng tần số dao động . Để nghiên cứu tính chất của , một nhóm học sinh đã thực hiện ba thí nghiệm tương ứng như sau:
Thí nghiệm 1
Nhóm học sinh đã lắp ráp con lắc đơn như trong sơ đồ 1. Dây treo của con lắc có khối lượng không đáng kể, bỏ qua mọi ma sát. Vật nặng được nâng lên ở một độ cao nhỏ, ký hiệu là và sau đó buông nhẹ. Tần số dao động được đo bằng số dao động vật thực hiện được trong mỗi giây hoặc Hertz () và quá trình này được lặp lại với các dây treo có độ dài khác nhau. Kết quả được thể hiện trong Hình 1.
Thí nghiệm 2
Một lò xo được treo thẳng đứng nhờ một móc treo, vật nặng được nối với đầu dưới của lò xo như trong sơ đồ 2. Kéo vật nặng xuống dưới một đoạn sau đó buông nhẹ và tiến hành đo tần số dao động. Quá trình này được lặp lại với bốn lò xo khác nhau và bốn vật nặng khác nhau, kết quả được thể hiện trong Hình 2.
Thí nghiệm 3
Sử dụng và bố trí thiết bị như ở Thí nghiệm 2, hệ thống lò xo – vật nặng được giữ ở trạng thái đứng yên và tiến hành đo chiều dài của lò xo khi lò xo cân bằng. Quá trình được lặp lại với bốn lò xo và bốn vật nặng như ở Thí nghiệm 2, kết quả được thể hiện trong Hình 3.

Hình ngữ liệu

Trong thí nghiệm 3, để các lò xo B, C và D có cùng chiều dài khi ở trạng thái cân bằng thì khối lượng của vật nặng gần nhất với giá trị nào sau đây?

A

100 g.

B

270 g.

C

500 g.

D

540 g.

Đang xem 10 câu đầu của đề

Đề có tất cả 40 câu. Làm bài để xem trọn đề và nhận kết quả chi tiết.

Đăng nhập để làm bài
Đề thi: Đề ôn tập ĐGTD ĐHBK HN năm 2025 - Mã đề 10 — Tư duy khoa học (Đánh giá Tư duy (TSA)) | 9Study - 9Study