Đề ôn tập ĐGNL ĐHQG TP.HCM năm 2025 - Mã đề 09

Đánh giá Năng lực V-ACTNăm 2025120 câuChuẩn GDPT mới

Ngữ văn

Câu 1

Qua đoạn trích, đặc trưng nào của truyện cười dân gian được thể hiện rõ nét nhất?

"Có hai anh lính hầu hạ quan lâu ngay, thấy quan đã ác lại hay ăn tiền, cứ có việc vào cửa quan là y như bị đánh đập tàn tệ, đến lúc xì tiền ra mới thôi.
Một hôm, rỗi rãi, hai anh ngồi kháo chuyện với nhau, nói xấu quan. Một anh bảo: “ác thế thì có ngày dân nó quật lại cho mà xem!”
Quan quán quạt chi quàn quan
Dân dấn dận chi dần dân
Quan là quan, quan quàn dân
Dân là dân, dân giần quan.
Chẳng ngờ quan đi qua nghe được trợn mắt hỏi: - Bay nói gì thế?
Anh kia nói chữa:
- Bẩm quan, con bảo: “Quan quản dân, dân... cần quan. Không có quan thì ai cai trị dân”."

(Truyện cười dân gian, Dân giần quan)

A

Đề cao sự thông minh và khéo léo của con người trong tình huống khó khăn.

B

Phản ánh hiện thực xã hội một cách trào phúng và phê phán thói hư tật xấu.

C

Miêu tả chi tiết cuộc sống lao động vất vả của người dân.

D

Tôn vinh sự công bằng và chính trực trong bộ máy cai trị.

Câu 2

Điểm khác biệt mang tính chi phối giữa tuồng và chèo là:

A

Tuồng thiên về trào lộng phê phán, tổ chức tiếng cười như một trục dẫn dắt.

B

Tuồng thiên về đời thường dân gian, triển khai lời thoại theo khẩu ngữ tự nhiên.

C

Tuồng thiên về kể chuyện truyền miệng, vận hành theo lối tự sự ít quy phạm.

D

Tuồng thiên về xung đột đạo lí - chính trị, vận hành theo hệ vai mẫu quy phạm.

Câu 3

Câu “Nỗi nhớ tràn đầy căn phòng” sử dụng biện pháp tu từ gì?

A

Nói giảm nói tránh

B

Ẩn dụ

C

Nói quá

D

Hoán dụ

Câu 4

Cho ngữ liệu: “Thuở ấy, chưa có thế gian, chưa có muôn vật. Trời đất chỉ là một vùng hỗn độn, tối tăm. Bỗng một vị thần khổng lồ xuất hiện…” Chức năng nổi bật nhất của có thể được gợi ra qua ngữ liệu trên là:

A

Ghi nhận một trình tự xuất hiện của thế giới như một dạng biên niên cổ sơ

B

Kiến tạo mô hình khởi nguyên nhằm giải thích sự hình thành thế giới

C

Thiêng hóa hình ảnh nhân vật mở đầu để lưu giữ ký ức cộng đồng

D

Gợi dẫn những chuẩn mực ứng xử thông qua câu chuyện nguồn gốc

Câu 5

“Nước biếc trông như tầng khói phủ,

Song thưa để mặc bóng trăng vào.

Mấy chùm trước giậu hoa năm ngoái,

Một tiếng trên không ngỗng nước nào?”

(Nguyễn Khuyến, Thu vịnh)

Đoạn thơ trên sử dụng biện pháp tu từ gì?

A

Điệp cấu trúc.

B

So sánh.

C

Hoán dụ.

D

Nói quá.

Câu 6

Với câu “Không phải ai cũng có thể viết sách.”, phát biểu nào sai?

A

Câu thể hiện phủ định bộ phận.

B

Câu không thể hiện phủ định toàn bộ.

C

Câu tương đương với “Ai cũng không thể viết sách.”

D

Câu nhấn mạnh tính không phổ quát của khả năng.

Câu 7

Đọc đoạn trích sau và cho biết văn bản trên đã sử dụng phương thức biểu đạt chính nào?

"Thường thì đến gà gáy sáng Mị ngồi dậy ra bếp sưởi… Nhưng đêm sau Mị vẫn ra sưởi như đêm trước."

(Tô Hoài, Vợ chồng A Phủ, Ngữ văn 12, tập hai, NXB Giáo dục Việt Nam, 2014)

A

Biểu cảm.

B

Tự sự.

C

Miêu tả.

D

Nghị luận.

Câu 8

Các câu sau: "Chân cứng đá mềm/ Ngàn cân treo sợi tóc/ Long trời lở đất" sử dụng biện pháp tu từ nào?

A

Biện pháp so sánh.

B

Biện pháp nhân hóa.

C

Biện pháp nói quá.

D

Biện pháp đảo ngữ.

Câu 9

“Thầy nhạc: Thưa ngài, đáng lẽ ngài phải học âm nhạc, cũng như ngài đang học khiêu vũ. Đó là hai ngành nghệ thuật có liên quan chặt chẽ với nhau.

Thầy múa: Và nó mở mang trí não cho con người hiểu biết những cái đẹp.

Ông Giuốc-đanh: Thế những người sang trọng cũng có học âm nhạc chứ?

Thầy nhạc: Thưa ngài có chứ.

Ông Giuốc-đanh: Thế thì tôi sẽ học. Nhưng tôi không biết tôi có thể học vào thì giờ nào vì, ngoài thầy dạy kiếm thuật đến chỉ dẫn cho tôi, tôi lại còn mướn một thầy dạy triết lý, sáng hôm nay bắt đầu đây.”

(Mô-li-e, Trưởng giả học làm sang)

Đoạn đối thoại trên cho thấy mục đích chính khiến ông Giuốc-đanh học âm nhạc là gì?

A

Ông Giuốc-đanh muốn thể hiện niềm đam mê với âm nhạc.

B

Ông Giuốc-đanh muốn mở mang hiểu biết về cái đẹp.

C

Ông Giuốc-đanh muốn trở thành người sang trọng.

D

Ông Giuốc-đanh muốn giỏi âm nhạc như giỏi kiếm thuật và triết lý.

Câu 10

Chọn phát biểu đúng khi phân biệt so sánh và ẩn dụ.

A

So sánh là biện pháp đặt hai sự vật cạnh nhau để đối chiếu; ẩn dụ là biện pháp thay thế tên gọi nhằm tăng giá trị biểu cảm.

B

So sánh dựa trên sự tương đồng và bộc lộ quan hệ so sánh; ẩn dụ cũng dựa trên tương đồng nhưng quan hệ so sánh được ngầm hóa qua sự chuyển tên gọi.

C

So sánh và ẩn dụ đều dựa trên tương đồng; điểm khác biệt chủ yếu nằm ở việc có hay không sử dụng từ ngữ so sánh.

D

So sánh tạo nghĩa trực tiếp bằng hình ảnh cụ thể; ẩn dụ tạo nghĩa gián tiếp bằng liên tưởng, nên không cần quan hệ tương đồng làm cơ sở.

Đang xem 10 câu đầu của đề

Đề có tất cả 120 câu. Làm bài để xem trọn đề và nhận kết quả chi tiết.

Đăng nhập để làm bài
Đề thi: Đề ôn tập ĐGNL ĐHQG TP.HCM năm 2025 - Mã đề 09 2025 (Đánh giá Năng lực V-ACT) | 9Study - 9Study