Dựa vào thông tin sau đây để trả lời câu 1-7
Khi khảo sát chuyển động ném xiên, người ta thường quan tâm đến hai đại lượng đặc trưng: tầm xa (khoảng cách lớn nhất theo phương ngang tính từ vị trí ném) và độ cao cực đại (khoảng cách lớn nhất theo phương thẳng đứng tính từ vị trí ném, tại đó thành phần vận tốc theo phương thẳng đứng của vật bằng 0).

Hình 1. Quỹ đạo của vật ném xiên với các góc ném khác nhau
Hình 1 biểu diễn quỹ đạo của một vật được ném xiên từ gốc tọa độ (trục nằm ngang, trục thẳng đứng, đơn vị mét) với cùng tốc độ ban đầu 50 m/s nhưng với các góc ném khác nhau. Bỏ qua sức cản của không khí, lấy m/s2.
Từ mép một vách đá cao 20 m so với mặt nước biển, một bạn học sinh ném một hòn sỏi với tốc độ ban đầu 20 m/s theo phương hợp với phương ngang một góc 30°. Bỏ qua sức cản của không khí, lấy m/s2. Tốc độ của hòn sỏi ngay trước khi chạm mặt nước gần nhất với giá trị nào sau đây?
20,0 m/s.
28,3 m/s.
34,6 m/s.
22,4 m/s.
Dựa vào thông tin sau đây để trả lời câu 1-7
Khi khảo sát chuyển động ném xiên, người ta thường quan tâm đến hai đại lượng đặc trưng: tầm xa (khoảng cách lớn nhất theo phương ngang tính từ vị trí ném) và độ cao cực đại (khoảng cách lớn nhất theo phương thẳng đứng tính từ vị trí ném, tại đó thành phần vận tốc theo phương thẳng đứng của vật bằng 0).

Hình 1. Quỹ đạo của vật ném xiên với các góc ném khác nhau
Hình 1 biểu diễn quỹ đạo của một vật được ném xiên từ gốc tọa độ (trục nằm ngang, trục thẳng đứng, đơn vị mét) với cùng tốc độ ban đầu 50 m/s nhưng với các góc ném khác nhau. Bỏ qua sức cản của không khí, lấy m/s2.
Dựa vào Hình 1, hoàn thành các nhận xét sau: góc ném [1]_____ cho tầm xa bằng tầm xa ứng với góc ném 30°; góc ném [2]_____ cho tầm xa bằng tầm xa ứng với góc ném 75°; góc ném [3]_____ cho tầm xa lớn nhất.
15°
30°
45°
60°
75°
Dựa vào thông tin sau đây để trả lời câu 1-7
Khi khảo sát chuyển động ném xiên, người ta thường quan tâm đến hai đại lượng đặc trưng: tầm xa (khoảng cách lớn nhất theo phương ngang tính từ vị trí ném) và độ cao cực đại (khoảng cách lớn nhất theo phương thẳng đứng tính từ vị trí ném, tại đó thành phần vận tốc theo phương thẳng đứng của vật bằng 0).

Hình 1. Quỹ đạo của vật ném xiên với các góc ném khác nhau
Hình 1 biểu diễn quỹ đạo của một vật được ném xiên từ gốc tọa độ (trục nằm ngang, trục thẳng đứng, đơn vị mét) với cùng tốc độ ban đầu 50 m/s nhưng với các góc ném khác nhau. Bỏ qua sức cản của không khí, lấy m/s2.
Một vận động viên sút một quả bóng bầu dục ba lần theo các quỹ đạo (1), (2), (3) như hình vẽ dưới đây; cả ba quỹ đạo có cùng độ cao cực đại . Bỏ qua mọi lực cản, quỹ đạo nào ứng với thành phần vận tốc ban đầu theo phương ngang lớn nhất?

Quỹ đạo (1).
Quỹ đạo (2).
Quỹ đạo (3).
Cả ba quỹ đạo như nhau.
Dựa vào thông tin sau đây để trả lời câu 1-7
Khi khảo sát chuyển động ném xiên, người ta thường quan tâm đến hai đại lượng đặc trưng: tầm xa (khoảng cách lớn nhất theo phương ngang tính từ vị trí ném) và độ cao cực đại (khoảng cách lớn nhất theo phương thẳng đứng tính từ vị trí ném, tại đó thành phần vận tốc theo phương thẳng đứng của vật bằng 0).

Hình 1. Quỹ đạo của vật ném xiên với các góc ném khác nhau
Hình 1 biểu diễn quỹ đạo của một vật được ném xiên từ gốc tọa độ (trục nằm ngang, trục thẳng đứng, đơn vị mét) với cùng tốc độ ban đầu 50 m/s nhưng với các góc ném khác nhau. Bỏ qua sức cản của không khí, lấy m/s2.
Khi bỏ qua sức cản của không khí, gia tốc của vật ném xiên tại mọi điểm trên quỹ đạo đều hướng thẳng đứng xuống dưới và có độ lớn bằng .
Đúng
Sai
Dựa vào thông tin sau đây để trả lời câu 1-7
Khi khảo sát chuyển động ném xiên, người ta thường quan tâm đến hai đại lượng đặc trưng: tầm xa (khoảng cách lớn nhất theo phương ngang tính từ vị trí ném) và độ cao cực đại (khoảng cách lớn nhất theo phương thẳng đứng tính từ vị trí ném, tại đó thành phần vận tốc theo phương thẳng đứng của vật bằng 0).

Hình 1. Quỹ đạo của vật ném xiên với các góc ném khác nhau
Hình 1 biểu diễn quỹ đạo của một vật được ném xiên từ gốc tọa độ (trục nằm ngang, trục thẳng đứng, đơn vị mét) với cùng tốc độ ban đầu 50 m/s nhưng với các góc ném khác nhau. Bỏ qua sức cản của không khí, lấy m/s2.
Với góc ném 60° trong Hình 1, độ cao cực đại mà vật đạt được là bao nhiêu mét?
Dựa vào thông tin sau đây để trả lời câu 1-7
Khi khảo sát chuyển động ném xiên, người ta thường quan tâm đến hai đại lượng đặc trưng: tầm xa (khoảng cách lớn nhất theo phương ngang tính từ vị trí ném) và độ cao cực đại (khoảng cách lớn nhất theo phương thẳng đứng tính từ vị trí ném, tại đó thành phần vận tốc theo phương thẳng đứng của vật bằng 0).

Hình 1. Quỹ đạo của vật ném xiên với các góc ném khác nhau
Hình 1 biểu diễn quỹ đạo của một vật được ném xiên từ gốc tọa độ (trục nằm ngang, trục thẳng đứng, đơn vị mét) với cùng tốc độ ban đầu 50 m/s nhưng với các góc ném khác nhau. Bỏ qua sức cản của không khí, lấy m/s2.
Với góc ném 30° trong Hình 1, thời gian chuyển động của vật từ lúc ném đến lúc chạm trục là bao nhiêu giây?
Dựa vào thông tin sau đây để trả lời câu 1-7
Khi khảo sát chuyển động ném xiên, người ta thường quan tâm đến hai đại lượng đặc trưng: tầm xa (khoảng cách lớn nhất theo phương ngang tính từ vị trí ném) và độ cao cực đại (khoảng cách lớn nhất theo phương thẳng đứng tính từ vị trí ném, tại đó thành phần vận tốc theo phương thẳng đứng của vật bằng 0).

Hình 1. Quỹ đạo của vật ném xiên với các góc ném khác nhau
Hình 1 biểu diễn quỹ đạo của một vật được ném xiên từ gốc tọa độ (trục nằm ngang, trục thẳng đứng, đơn vị mét) với cùng tốc độ ban đầu 50 m/s nhưng với các góc ném khác nhau. Bỏ qua sức cản của không khí, lấy m/s2.
Xét tính đúng sai của các mệnh đề sau?
Với góc ném 45°, tầm xa của vật là 250 m.
Thời gian chuyển động của vật ứng với góc ném 75° nhỏ hơn thời gian chuyển động ứng với góc ném 15°.
Tại điểm cao nhất của quỹ đạo ứng với góc ném 60°, tốc độ của vật là 25 m/s.
Độ cao cực đại ứng với góc ném 30° bằng một phần ba độ cao cực đại ứng với góc ném 60°.
Dựa vào thông tin sau đây để trả lời câu 8-13
Một nhóm học sinh tiến hành thí nghiệm đo cường độ dòng điện và hiệu điện thế ứng với các vật dẫn khác nhau. Dụng cụ gồm: 1 ampe kế; 1 vôn kế; 1 nguồn điện có thể điều chỉnh được hiệu điện thế (điện trở trong của nguồn không đáng kể); hai vật dẫn và khác nhau; dây nối và khóa K.
Các bước tiến hành:
(1) Mắc mạch điện như Hình 1.
(2) Đóng khóa K, điều chỉnh hiệu điện thế của nguồn và ghi giá trị cường độ dòng điện chạy qua vật dẫn vào Bảng 1.
(3) Thay vật dẫn vào vị trí của vật dẫn , lặp lại bước (2) và ghi giá trị cường độ dòng điện vào Bảng 1.


(Soạn dựa theo nội dung sách giáo khoa Vật lí 11 – Bộ Kết nối tri thức với cuộc sống, 2023)
Điều chỉnh hiệu điện thế của nguồn điện đến giá trị 12 V thì cường độ dòng điện chạy qua vật dẫn xấp xỉ bằng
5,18 mA.
2,63 mA.
4,31 mA.
0,52 mA.
Dựa vào thông tin sau đây để trả lời câu 8-13
Một nhóm học sinh tiến hành thí nghiệm đo cường độ dòng điện và hiệu điện thế ứng với các vật dẫn khác nhau. Dụng cụ gồm: 1 ampe kế; 1 vôn kế; 1 nguồn điện có thể điều chỉnh được hiệu điện thế (điện trở trong của nguồn không đáng kể); hai vật dẫn và khác nhau; dây nối và khóa K.
Các bước tiến hành:
(1) Mắc mạch điện như Hình 1.
(2) Đóng khóa K, điều chỉnh hiệu điện thế của nguồn và ghi giá trị cường độ dòng điện chạy qua vật dẫn vào Bảng 1.
(3) Thay vật dẫn vào vị trí của vật dẫn , lặp lại bước (2) và ghi giá trị cường độ dòng điện vào Bảng 1.


(Soạn dựa theo nội dung sách giáo khoa Vật lí 11 – Bộ Kết nối tri thức với cuộc sống, 2023)
Trong thí nghiệm trên, đại lượng được học sinh chủ động thay đổi là [1]_____; đại lượng đo được và thay đổi theo đại lượng đó là [2]_____; với mỗi vật dẫn, tỉ số giữa hai đại lượng này gần như không đổi và chính là [3]_____.
hiệu điện thế giữa hai đầu vật dẫn
cường độ dòng điện chạy qua vật dẫn
điện trở của vật dẫn
công suất của nguồn điện
Dựa vào thông tin sau đây để trả lời câu 8-13
Một nhóm học sinh tiến hành thí nghiệm đo cường độ dòng điện và hiệu điện thế ứng với các vật dẫn khác nhau. Dụng cụ gồm: 1 ampe kế; 1 vôn kế; 1 nguồn điện có thể điều chỉnh được hiệu điện thế (điện trở trong của nguồn không đáng kể); hai vật dẫn và khác nhau; dây nối và khóa K.
Các bước tiến hành:
(1) Mắc mạch điện như Hình 1.
(2) Đóng khóa K, điều chỉnh hiệu điện thế của nguồn và ghi giá trị cường độ dòng điện chạy qua vật dẫn vào Bảng 1.
(3) Thay vật dẫn vào vị trí của vật dẫn , lặp lại bước (2) và ghi giá trị cường độ dòng điện vào Bảng 1.


(Soạn dựa theo nội dung sách giáo khoa Vật lí 11 – Bộ Kết nối tri thức với cuộc sống, 2023)
Mắc song song hai vật dẫn và rồi thay vào vị trí của vật dẫn trong Hình 1, sau đó lặp lại các bước như trong thí nghiệm. Khi hiệu điện thế của nguồn được điều chỉnh đến 6 V thì số chỉ của ampe kế A xấp xỉ là
3,91 mA.
0,87 mA.
2,60 mA.
1,29 mA.
Đang xem 10 câu đầu của đề
Đề có tất cả 13 câu. Làm bài để xem trọn đề và nhận kết quả chi tiết.
Đăng nhập để làm bài