[9Study] Đề thi thử TSA năm 2027 - Mã đề 15 - Sinh học

Đánh giá Tư duy (TSA)Môn Tư duy khoa học - Sinh họcNăm 202713 câuChuẩn GDPT mới

Phần I

Câu 1

TÁC DỤNG PHỤ CỦA THUỐC

Móng ngựa rất dễ bị nhiễm trùng, và nếu tình trạng nhiễm trùng trở nên nghiêm trọng thì khả năng vận động của ngựa có thể suy giảm đáng kể. Vì vậy, những người chăn nuôi ngựa thường xuyên bổ sung vào khẩu phần ăn các chất có tác dụng phòng ngừa nhiễm trùng. Chất Z là một loại chất bổ sung như vậy, với công dụng chính là chống nhiễm trùng. Tuy nhiên, chất Z cũng có tác dụng phụ là làm tăng tần suất đi tiểu ở ngựa, từ đó có nguy cơ khiến cơ thể ngựa bị mất nước.

Nhằm kiểm chứng xem chất bổ sung Z có thực sự làm tăng lượng nước tiểu ở ngựa hay không, một thí nghiệm đã được tiến hành như sau: 20 con ngựa trưởng thành có cân nặng tương đương nhau được chọn ngẫu nhiên và chia đều thành 2 nhóm, mỗi nhóm gồm 10 con. Nhóm A được cho ăn thức ăn có bổ sung chất Z, còn nhóm B được cho ăn thức ăn có bổ sung giả dược (một chất trung tính, không có khả năng chống nhiễm trùng). Cả hai nhóm đều được cung cấp cùng một lượng thức ăn và nước uống như nhau mỗi ngày, và mỗi con ngựa được nuôi riêng biệt trong chuồng của mình suốt 7 ngày liên tục. Trong suốt thời gian thí nghiệm, lượng nước tiểu của từng con được ghi nhận hằng ngày, kết quả trung bình được trình bày ở bảng dưới đây:

Hình minh họa

Thí nghiệm về tác dụng phụ của chất Z được tiến hành trong khoảng thời gian bao lâu?

Câu 2

TÁC DỤNG PHỤ CỦA THUỐC

Móng ngựa rất dễ bị nhiễm trùng, và nếu tình trạng nhiễm trùng trở nên nghiêm trọng thì khả năng vận động của ngựa có thể suy giảm đáng kể. Vì vậy, những người chăn nuôi ngựa thường xuyên bổ sung vào khẩu phần ăn các chất có tác dụng phòng ngừa nhiễm trùng. Chất Z là một loại chất bổ sung như vậy, với công dụng chính là chống nhiễm trùng. Tuy nhiên, chất Z cũng có tác dụng phụ là làm tăng tần suất đi tiểu ở ngựa, từ đó có nguy cơ khiến cơ thể ngựa bị mất nước.

Nhằm kiểm chứng xem chất bổ sung Z có thực sự làm tăng lượng nước tiểu ở ngựa hay không, một thí nghiệm đã được tiến hành như sau: 20 con ngựa trưởng thành có cân nặng tương đương nhau được chọn ngẫu nhiên và chia đều thành 2 nhóm, mỗi nhóm gồm 10 con. Nhóm A được cho ăn thức ăn có bổ sung chất Z, còn nhóm B được cho ăn thức ăn có bổ sung giả dược (một chất trung tính, không có khả năng chống nhiễm trùng). Cả hai nhóm đều được cung cấp cùng một lượng thức ăn và nước uống như nhau mỗi ngày, và mỗi con ngựa được nuôi riêng biệt trong chuồng của mình suốt 7 ngày liên tục. Trong suốt thời gian thí nghiệm, lượng nước tiểu của từng con được ghi nhận hằng ngày, kết quả trung bình được trình bày ở bảng dưới đây:

Hình minh họa

Để tăng độ chính xác và tin cậy cho thí nghiệm về tác dụng phụ của thuốc trên, những đề xuất nào sau đây là hợp lí?

A
Chọn 2 nhóm ngựa có khối lượng cơ thể khác nhau
B
Tăng thêm số lượng ngựa ở mỗi nhóm thí nghiệm
C
Tăng thời gian thực hiện thí nghiệm
D
Bổ sung thêm chất chống lại tác dụng phụ của thuốc

Câu 3

TÁC DỤNG PHỤ CỦA THUỐC

Móng ngựa rất dễ bị nhiễm trùng, và nếu tình trạng nhiễm trùng trở nên nghiêm trọng thì khả năng vận động của ngựa có thể suy giảm đáng kể. Vì vậy, những người chăn nuôi ngựa thường xuyên bổ sung vào khẩu phần ăn các chất có tác dụng phòng ngừa nhiễm trùng. Chất Z là một loại chất bổ sung như vậy, với công dụng chính là chống nhiễm trùng. Tuy nhiên, chất Z cũng có tác dụng phụ là làm tăng tần suất đi tiểu ở ngựa, từ đó có nguy cơ khiến cơ thể ngựa bị mất nước.

Nhằm kiểm chứng xem chất bổ sung Z có thực sự làm tăng lượng nước tiểu ở ngựa hay không, một thí nghiệm đã được tiến hành như sau: 20 con ngựa trưởng thành có cân nặng tương đương nhau được chọn ngẫu nhiên và chia đều thành 2 nhóm, mỗi nhóm gồm 10 con. Nhóm A được cho ăn thức ăn có bổ sung chất Z, còn nhóm B được cho ăn thức ăn có bổ sung giả dược (một chất trung tính, không có khả năng chống nhiễm trùng). Cả hai nhóm đều được cung cấp cùng một lượng thức ăn và nước uống như nhau mỗi ngày, và mỗi con ngựa được nuôi riêng biệt trong chuồng của mình suốt 7 ngày liên tục. Trong suốt thời gian thí nghiệm, lượng nước tiểu của từng con được ghi nhận hằng ngày, kết quả trung bình được trình bày ở bảng dưới đây:

Hình minh họa

Việc bổ sung chất Z có xu hướng làm ______ lượng nước tiểu ở ngựa.

A
Giảm
B
Tăng
C
Không đổi
D
Không xác định được

Câu 4

TÁC DỤNG PHỤ CỦA THUỐC

Móng ngựa rất dễ bị nhiễm trùng, và nếu tình trạng nhiễm trùng trở nên nghiêm trọng thì khả năng vận động của ngựa có thể suy giảm đáng kể. Vì vậy, những người chăn nuôi ngựa thường xuyên bổ sung vào khẩu phần ăn các chất có tác dụng phòng ngừa nhiễm trùng. Chất Z là một loại chất bổ sung như vậy, với công dụng chính là chống nhiễm trùng. Tuy nhiên, chất Z cũng có tác dụng phụ là làm tăng tần suất đi tiểu ở ngựa, từ đó có nguy cơ khiến cơ thể ngựa bị mất nước.

Nhằm kiểm chứng xem chất bổ sung Z có thực sự làm tăng lượng nước tiểu ở ngựa hay không, một thí nghiệm đã được tiến hành như sau: 20 con ngựa trưởng thành có cân nặng tương đương nhau được chọn ngẫu nhiên và chia đều thành 2 nhóm, mỗi nhóm gồm 10 con. Nhóm A được cho ăn thức ăn có bổ sung chất Z, còn nhóm B được cho ăn thức ăn có bổ sung giả dược (một chất trung tính, không có khả năng chống nhiễm trùng). Cả hai nhóm đều được cung cấp cùng một lượng thức ăn và nước uống như nhau mỗi ngày, và mỗi con ngựa được nuôi riêng biệt trong chuồng của mình suốt 7 ngày liên tục. Trong suốt thời gian thí nghiệm, lượng nước tiểu của từng con được ghi nhận hằng ngày, kết quả trung bình được trình bày ở bảng dưới đây:

Hình minh họa

Các nhận định sau đây đúng hay sai?

A
Các con ngựa trong nhóm B được sử dụng làm đối chứng trong thí nghiệm trên
B
Cả hai nhóm ngựa đều có lượng nước tiểu tăng dần trong thời gian thí nghiệm
C
Ngựa ở nhóm A sẽ nhanh khát nước hơn so với nhóm B

Câu 5

THỬ NGHIỆM THUỐC

Các nhà nghiên cứu đã tiến hành thử nghiệm để đánh giá hiệu quả của hai loại thuốc được bào chế dưới hai dạng khác nhau: dạng viên nang giải phóng tức thời và viên nang giải phóng kéo dài.

Viên nang giải phóng tức thời (immediate-release) được bào chế nhằm phóng thích nhanh và hoàn toàn hoạt chất ngay sau khi uống hoặc viên được hòa tan, dùng như dung dịch thuốc. Viên nang giải phóng kéo dài (extended-release), hoạt chất không được phóng thích ngay sau khi dùng mà cần một thời gian nhất định hoặc điều kiện phù hợp đến trễ hơn. Hình 1 cho thấy nồng độ trung bình (nanogram trên millilit [ng/mL]) của hai hoạt chất của thuốc theo đơn trong huyết tương của bệnh nhân theo thời gian (giờ).

Hình minh họa

Trong các thử nghiệm lâm sàng về thuốc theo đơn, các đối tượng được cho thuốc theo đơn đã được phỏng vấn đều đặn về các triệu chứng sau khi dùng. Sau mỗi cuộc phỏng vấn, các đối tượng được chỉ định một triệu chứng. Điểm số triệu chứng cao tương ứng với cường độ cao của triệu chứng và điểm triệu chứng thấp cho thấy cường độ thấp của các triệu chứng. Hình 2 cho thấy điểm triệu chứng trung bình trên thời gian (giờ) đối với đối tượng dùng thuốc theo đơn.

Hình minh họa

Trong Hình 1, các thành phần thuốc của cả hai loại viên nang đạt nồng độ cao nhất trong huyết tương vào khoảng thời gian nào sau khi dùng thuốc?

A
Giờ thứ 2–4
B
Giờ thứ 8–10
C
Giờ thứ 16–18
D
Giờ thứ 22–24

Câu 6

THỬ NGHIỆM THUỐC

Các nhà nghiên cứu đã tiến hành thử nghiệm để đánh giá hiệu quả của hai loại thuốc được bào chế dưới hai dạng khác nhau: dạng viên nang giải phóng tức thời và viên nang giải phóng kéo dài.

Viên nang giải phóng tức thời (immediate-release) được bào chế nhằm phóng thích nhanh và hoàn toàn hoạt chất ngay sau khi uống hoặc viên được hòa tan, dùng như dung dịch thuốc. Viên nang giải phóng kéo dài (extended-release), hoạt chất không được phóng thích ngay sau khi dùng mà cần một thời gian nhất định hoặc điều kiện phù hợp đến trễ hơn. Hình 1 cho thấy nồng độ trung bình (nanogram trên millilit [ng/mL]) của hai hoạt chất của thuốc theo đơn trong huyết tương của bệnh nhân theo thời gian (giờ).

Hình minh họa

Trong các thử nghiệm lâm sàng về thuốc theo đơn, các đối tượng được cho thuốc theo đơn đã được phỏng vấn đều đặn về các triệu chứng sau khi dùng. Sau mỗi cuộc phỏng vấn, các đối tượng được chỉ định một triệu chứng. Điểm số triệu chứng cao tương ứng với cường độ cao của triệu chứng và điểm triệu chứng thấp cho thấy cường độ thấp của các triệu chứng. Hình 2 cho thấy điểm triệu chứng trung bình trên thời gian (giờ) đối với đối tượng dùng thuốc theo đơn.

Hình minh họa

Điểm khác biệt cốt lõi giữa viên nang giải phóng tức thời và viên nang giải phóng kéo dài nằm ở:

A
Thành phần hóa học của thuốc
B
Tốc độ và thời điểm phóng thích hoạt chất
C
Liều lượng thuốc sử dụng
D
Đối tượng bệnh nhân sử dụng

Câu 7

THỬ NGHIỆM THUỐC

Các nhà nghiên cứu đã tiến hành thử nghiệm để đánh giá hiệu quả của hai loại thuốc được bào chế dưới hai dạng khác nhau: dạng viên nang giải phóng tức thời và viên nang giải phóng kéo dài.

Viên nang giải phóng tức thời (immediate-release) được bào chế nhằm phóng thích nhanh và hoàn toàn hoạt chất ngay sau khi uống hoặc viên được hòa tan, dùng như dung dịch thuốc. Viên nang giải phóng kéo dài (extended-release), hoạt chất không được phóng thích ngay sau khi dùng mà cần một thời gian nhất định hoặc điều kiện phù hợp đến trễ hơn. Hình 1 cho thấy nồng độ trung bình (nanogram trên millilit [ng/mL]) của hai hoạt chất của thuốc theo đơn trong huyết tương của bệnh nhân theo thời gian (giờ).

Hình minh họa

Trong các thử nghiệm lâm sàng về thuốc theo đơn, các đối tượng được cho thuốc theo đơn đã được phỏng vấn đều đặn về các triệu chứng sau khi dùng. Sau mỗi cuộc phỏng vấn, các đối tượng được chỉ định một triệu chứng. Điểm số triệu chứng cao tương ứng với cường độ cao của triệu chứng và điểm triệu chứng thấp cho thấy cường độ thấp của các triệu chứng. Hình 2 cho thấy điểm triệu chứng trung bình trên thời gian (giờ) đối với đối tượng dùng thuốc theo đơn.

Hình minh họa

Các nhận định sau đây là đúng hay sai?

A
Nồng độ trong huyết tương trung bình của thành phần B được sử dụng dưới dạng viên nang giải phóng kéo dài luôn cao hơn dạng viên nang giải phóng tức thời trong suốt 24 giờ
B
Viên nén phóng thích tức thời duy trì hiệu quả làm giảm triệu chứng bệnh tốt nhất trong khoảng 8–12 giờ đầu 2
C
Sau 24h kể từ khi uống, cả hai loại thuốc trên thì điểm triệu chứng tăng trở lại bằng với thời điểm ban đầu (giờ thứ 0)

Câu 8

THỬ NGHIỆM THUỐC

Các nhà nghiên cứu đã tiến hành thử nghiệm để đánh giá hiệu quả của hai loại thuốc được bào chế dưới hai dạng khác nhau: dạng viên nang giải phóng tức thời và viên nang giải phóng kéo dài.

Viên nang giải phóng tức thời (immediate-release) được bào chế nhằm phóng thích nhanh và hoàn toàn hoạt chất ngay sau khi uống hoặc viên được hòa tan, dùng như dung dịch thuốc. Viên nang giải phóng kéo dài (extended-release), hoạt chất không được phóng thích ngay sau khi dùng mà cần một thời gian nhất định hoặc điều kiện phù hợp đến trễ hơn. Hình 1 cho thấy nồng độ trung bình (nanogram trên millilit [ng/mL]) của hai hoạt chất của thuốc theo đơn trong huyết tương của bệnh nhân theo thời gian (giờ).

Hình minh họa

Trong các thử nghiệm lâm sàng về thuốc theo đơn, các đối tượng được cho thuốc theo đơn đã được phỏng vấn đều đặn về các triệu chứng sau khi dùng. Sau mỗi cuộc phỏng vấn, các đối tượng được chỉ định một triệu chứng. Điểm số triệu chứng cao tương ứng với cường độ cao của triệu chứng và điểm triệu chứng thấp cho thấy cường độ thấp của các triệu chứng. Hình 2 cho thấy điểm triệu chứng trung bình trên thời gian (giờ) đối với đối tượng dùng thuốc theo đơn.

Hình minh họa

Một bệnh nhân cần duy trì hiệu quả giảm triệu chứng ổn định, kéo dài trong cả ngày mà không muốn uống thuốc nhiều lần. Dựa vào Hình 1 và Hình 2, loại viên nang nào phù hợp hơn với bệnh nhân này?

A
Viên nang giải phóng tức thời, vì đạt nồng độ đỉnh cao nhất
B
Viên nang giải phóng kéo dài, vì nồng độ giảm chậm và điểm triệu chứng ổn định lâu hơn
C
Cả hai loại đều như nhau về hiệu quả kéo dài
D
Không loại nào phù hợp vì cả hai đều giảm tác dụng sau 24h

Câu 9

THỬ NGHIỆM THUỐC

Các nhà nghiên cứu đã tiến hành thử nghiệm để đánh giá hiệu quả của hai loại thuốc được bào chế dưới hai dạng khác nhau: dạng viên nang giải phóng tức thời và viên nang giải phóng kéo dài.

Viên nang giải phóng tức thời (immediate-release) được bào chế nhằm phóng thích nhanh và hoàn toàn hoạt chất ngay sau khi uống hoặc viên được hòa tan, dùng như dung dịch thuốc. Viên nang giải phóng kéo dài (extended-release), hoạt chất không được phóng thích ngay sau khi dùng mà cần một thời gian nhất định hoặc điều kiện phù hợp đến trễ hơn. Hình 1 cho thấy nồng độ trung bình (nanogram trên millilit [ng/mL]) của hai hoạt chất của thuốc theo đơn trong huyết tương của bệnh nhân theo thời gian (giờ).

Hình minh họa

Trong các thử nghiệm lâm sàng về thuốc theo đơn, các đối tượng được cho thuốc theo đơn đã được phỏng vấn đều đặn về các triệu chứng sau khi dùng. Sau mỗi cuộc phỏng vấn, các đối tượng được chỉ định một triệu chứng. Điểm số triệu chứng cao tương ứng với cường độ cao của triệu chứng và điểm triệu chứng thấp cho thấy cường độ thấp của các triệu chứng. Hình 2 cho thấy điểm triệu chứng trung bình trên thời gian (giờ) đối với đối tượng dùng thuốc theo đơn.

Hình minh họa

Nhận định: "Việc điểm triệu chứng bệnh tăng trở lại sau 16-24 giờ ở cả hai loại thuốc là do nồng độ hoạt chất trong huyết tương đã giảm xuống dưới ngưỡng có tác dụng điều trị."

A
Đúng
B
Sai

Câu 10

BỆNH HỒNG CẦU HÌNH LIỀM

Thiếu máu hồng cầu hình lưỡi liềm (Sickle cell anemia) là một dạng thiếu máu di truyền do các tế bào hồng cầu biến dạng nên không thực hiện đầy đủ chức năng chuyên chở các chất khí cung cấp cho cơ thể.

Thông thường, các tế bào hồng cầu có dạng hình đĩa, lõm hai mặt, rất linh hoạt di chuyển dễ dàng trong các mạch máu. Trong bệnh thiếu máu hồng cầu hình lưỡi liềm, các tế bào hồng cầu trở nên cứng, dính và có hình dạng giống như lưỡi liềm hoặc mặt trăng khuyết. Những tế bào có hình dạng bất thường này có thể bị mắc kẹt trong các mạch máu nhỏ, dẫn đến làm chậm hoặc chặn lưu lượng máu chứa oxygen và dinh dưỡng đến các bộ phận của cơ thể.

Bệnh thiếu máu hồng cầu hình liềm là do đột biến gene sản xuất hemoglobin. Hemoglobin (Hb) là thành phần của các tế bào hồng cầu, cho phép hồng cầu mang O₂ từ phổi đến các cơ quan khác của cơ thể và mang khí CO₂ từ cơ quan đến phổi để thải ra ngoài môi trường. Cơ chế bệnh hồng cầu lưỡi liềm là gene β-globin bị đột biến thay thế cặp nucleotide T-A thành A-T khiến thay đổi nghĩa của bộ ba mã hóa cho amino acid thứ 6 trong chuỗi globin. Kết quả biến đổi Hb A (dạng bình thường) thành Hb S trong hồng cầu hình liềm như mô tả trong hình dưới đây:

Hình minh họa

Người ta theo dõi sự di truyền của bệnh hồng cầu hình liềm ở một gia đình qua 3 thế hệ và biểu diễn trong phả hệ dưới đây.

Hình minh họa

Cơ chế gây nên bệnh hồng cầu hình liềm là do:

A
Đột biến gene
B
Đột biến nhiễm sắc thể
C
Đột biến số lượng NST
D
Đột biến cấu trúc NST

Đang xem 10 câu đầu của đề

Đề có tất cả 13 câu. Làm bài để xem trọn đề và nhận kết quả chi tiết.

Đăng nhập để làm bài
Đề thi: [9Study] Đề thi thử TSA năm 2027 - Mã đề 15 - Sinh học môn Tư duy khoa học - Sinh học 2027 (Đánh giá Tư duy (TSA)) - 9Study