[9Study] Đề thi thử TSA Môn Sinh học 2027 - Đề số 35

Đánh giá Tư duy (TSA)Môn Tư duy khoa học - Sinh họcNăm 202714 câuChuẩn GDPT mới

Phần I

Câu 1

Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi từ Câu 1 đến Câu 7:

Một số nhà sản xuất thêm chất bảo quản gọi là sulfite (SO3²⁻) vào trái cây sấy khô. Chất này làm cho trái cây sấy khô trông hấp dẫn hơn vì có tác dụng bảo quản và ngăn ngừa sự đổi màu. Phương pháp này thường được áp dụng cho các loại trái cây có màu sắc rực rỡ, chẳng hạn như mơ và nho khô. Việc sử dụng sulfite đang gây tranh cãi vì một số nghiên cứu cho thấy sulfite có thể gây ra tác dụng không mong muốn ở một số người, với các triệu chứng như co thắt dạ dày, nổi mẩn đỏ, thậm chí khó thở và lên cơn hen suyễn. Học sinh đã thực hiện hai thí nghiệm sau để đo nồng độ sulfite.

Thí nghiệm 1: Chuẩn bị 4 dung dịch, mỗi dung dịch chứa một lượng SO3²⁻ khác nhau. Một chất tạo màu được thêm vào mỗi dung dịch để tạo thành một hợp chất màu đỏ, có khả năng hấp thụ mạnh ánh sáng ở một bước sóng cụ thể. Sau đó, mỗi dung dịch được pha loãng đến 100 ml. Dung dịch A được chuẩn bị tương tự 4 dung dịch thử nghiệm nhưng không chứa SO3²⁻. Máy quang phổ UV-vis được dùng để đo độ hấp thụ của từng dung dịch. Độ hấp thụ hiệu chỉnh được tính bằng cách lấy độ hấp thụ đo được trừ đi độ hấp thụ của dung dịch A (xem Bảng 1 và Hình 1).

Bảng 1

Nồng độ của SO3²⁻ (ppm) Độ hấp thụ đo được Độ hấp thụ hiệu chỉnh
0,0 0,145 0,000
1,0 0,318 0,173
2,0 0,491 0,346
4,0 0,835 0,690
8,0 1,525 1,380

Hình minh họa

Thí nghiệm 2: Một mẫu trái cây nặng 100 g được xay nhỏ trong máy xay sinh tố cùng với 50 ml H2O. Tiến hành lọc toàn bộ hỗn hợp để thu được dịch lọc. Thêm chất tạo màu vào dịch lọc và pha loãng dung dịch đến 100 ml. Quy trình này được lặp lại đối với một số loại trái cây và xác định độ hấp thụ của từng mẫu. Kết quả được thể hiện trong Bảng 2.

Bảng 2

Loại trái cây Độ hấp thụ hiệu chỉnh Nồng độ của SO3²⁻ (ppm)
Xoài sấy 0,520 3,0
Cam sấy 0,860 5,0
Kiwi sấy 0,150 0,9
Dâu tây sấy 1,050 6,1

 

Phát biểu dưới đây đúng hay sai? "Dựa trên kết quả của Thí nghiệm 2, độ hấp thụ hiệu chỉnh của cam sấy có giá trị lớn nhất."

 

A

Đúng

B

Sai

Câu 2

Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi từ Câu 1 đến Câu 7:

Một số nhà sản xuất thêm chất bảo quản gọi là sulfite (SO3²⁻) vào trái cây sấy khô. Chất này làm cho trái cây sấy khô trông hấp dẫn hơn vì có tác dụng bảo quản và ngăn ngừa sự đổi màu. Phương pháp này thường được áp dụng cho các loại trái cây có màu sắc rực rỡ, chẳng hạn như mơ và nho khô. Việc sử dụng sulfite đang gây tranh cãi vì một số nghiên cứu cho thấy sulfite có thể gây ra tác dụng không mong muốn ở một số người, với các triệu chứng như co thắt dạ dày, nổi mẩn đỏ, thậm chí khó thở và lên cơn hen suyễn. Học sinh đã thực hiện hai thí nghiệm sau để đo nồng độ sulfite.

Thí nghiệm 1: Chuẩn bị 4 dung dịch, mỗi dung dịch chứa một lượng SO3²⁻ khác nhau. Một chất tạo màu được thêm vào mỗi dung dịch để tạo thành một hợp chất màu đỏ, có khả năng hấp thụ mạnh ánh sáng ở một bước sóng cụ thể. Sau đó, mỗi dung dịch được pha loãng đến 100 ml. Dung dịch A được chuẩn bị tương tự 4 dung dịch thử nghiệm nhưng không chứa SO3²⁻. Máy quang phổ UV-vis được dùng để đo độ hấp thụ của từng dung dịch. Độ hấp thụ hiệu chỉnh được tính bằng cách lấy độ hấp thụ đo được trừ đi độ hấp thụ của dung dịch A (xem Bảng 1 và Hình 1).

Bảng 1

Nồng độ của SO3²⁻ (ppm) Độ hấp thụ đo được Độ hấp thụ hiệu chỉnh
0,0 0,145 0,000
1,0 0,318 0,173
2,0 0,491 0,346
4,0 0,835 0,690
8,0 1,525 1,380

Hình minh họa

Thí nghiệm 2: Một mẫu trái cây nặng 100 g được xay nhỏ trong máy xay sinh tố cùng với 50 ml H2O. Tiến hành lọc toàn bộ hỗn hợp để thu được dịch lọc. Thêm chất tạo màu vào dịch lọc và pha loãng dung dịch đến 100 ml. Quy trình này được lặp lại đối với một số loại trái cây và xác định độ hấp thụ của từng mẫu. Kết quả được thể hiện trong Bảng 2.

Bảng 2

Loại trái cây Độ hấp thụ hiệu chỉnh Nồng độ của SO3²⁻ (ppm)
Xoài sấy 0,520 3,0
Cam sấy 0,860 5,0
Kiwi sấy 0,150 0,9
Dâu tây sấy 1,050 6,1

 

Thí nghiệm 1 xác lập mối quan hệ giữa nồng độ SO3²⁻ và độ hấp thụ hiệu chỉnh. Xét tính đúng sai của các nhận định sau?

A
Dựa trên kết quả của Thí nghiệm 1, nếu một dung dịch có nồng độ SO3²⁻ là 3 ppm được thử nghiệm thì độ hấp thụ hiệu chỉnh sẽ xấp xỉ 0,5.
B
Nếu Thí nghiệm 1 và 2 được lặp lại bằng cách sử dụng một chất tạo màu khác, thì chỉ cần thêm chất tạo màu mới vào dung dịch A mà không cần thêm vào các dung dịch/mẫu thử, đồng thời cần cài đặt lại bước sóng đo trên máy quang phổ UV-vis cho phù hợp với chất tạo màu mới.

Câu 3

Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi từ Câu 1 đến Câu 7:

Một số nhà sản xuất thêm chất bảo quản gọi là sulfite (SO3²⁻) vào trái cây sấy khô. Chất này làm cho trái cây sấy khô trông hấp dẫn hơn vì có tác dụng bảo quản và ngăn ngừa sự đổi màu. Phương pháp này thường được áp dụng cho các loại trái cây có màu sắc rực rỡ, chẳng hạn như mơ và nho khô. Việc sử dụng sulfite đang gây tranh cãi vì một số nghiên cứu cho thấy sulfite có thể gây ra tác dụng không mong muốn ở một số người, với các triệu chứng như co thắt dạ dày, nổi mẩn đỏ, thậm chí khó thở và lên cơn hen suyễn. Học sinh đã thực hiện hai thí nghiệm sau để đo nồng độ sulfite.

Thí nghiệm 1: Chuẩn bị 4 dung dịch, mỗi dung dịch chứa một lượng SO3²⁻ khác nhau. Một chất tạo màu được thêm vào mỗi dung dịch để tạo thành một hợp chất màu đỏ, có khả năng hấp thụ mạnh ánh sáng ở một bước sóng cụ thể. Sau đó, mỗi dung dịch được pha loãng đến 100 ml. Dung dịch A được chuẩn bị tương tự 4 dung dịch thử nghiệm nhưng không chứa SO3²⁻. Máy quang phổ UV-vis được dùng để đo độ hấp thụ của từng dung dịch. Độ hấp thụ hiệu chỉnh được tính bằng cách lấy độ hấp thụ đo được trừ đi độ hấp thụ của dung dịch A (xem Bảng 1 và Hình 1).

Bảng 1

Nồng độ của SO3²⁻ (ppm) Độ hấp thụ đo được Độ hấp thụ hiệu chỉnh
0,0 0,145 0,000
1,0 0,318 0,173
2,0 0,491 0,346
4,0 0,835 0,690
8,0 1,525 1,380

Hình minh họa

Thí nghiệm 2: Một mẫu trái cây nặng 100 g được xay nhỏ trong máy xay sinh tố cùng với 50 ml H2O. Tiến hành lọc toàn bộ hỗn hợp để thu được dịch lọc. Thêm chất tạo màu vào dịch lọc và pha loãng dung dịch đến 100 ml. Quy trình này được lặp lại đối với một số loại trái cây và xác định độ hấp thụ của từng mẫu. Kết quả được thể hiện trong Bảng 2.

Bảng 2

Loại trái cây Độ hấp thụ hiệu chỉnh Nồng độ của SO3²⁻ (ppm)
Xoài sấy 0,520 3,0
Cam sấy 0,860 5,0
Kiwi sấy 0,150 0,9
Dâu tây sấy 1,050 6,1

 

Mẫu trái cây có nồng độ SO3²⁻ thấp nhất là [.......].

Đáp án: kiwi sấy

Câu 4

Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi từ Câu 1 đến Câu 7:

Một số nhà sản xuất thêm chất bảo quản gọi là sulfite (SO3²⁻) vào trái cây sấy khô. Chất này làm cho trái cây sấy khô trông hấp dẫn hơn vì có tác dụng bảo quản và ngăn ngừa sự đổi màu. Phương pháp này thường được áp dụng cho các loại trái cây có màu sắc rực rỡ, chẳng hạn như mơ và nho khô. Việc sử dụng sulfite đang gây tranh cãi vì một số nghiên cứu cho thấy sulfite có thể gây ra tác dụng không mong muốn ở một số người, với các triệu chứng như co thắt dạ dày, nổi mẩn đỏ, thậm chí khó thở và lên cơn hen suyễn. Học sinh đã thực hiện hai thí nghiệm sau để đo nồng độ sulfite.

Thí nghiệm 1: Chuẩn bị 4 dung dịch, mỗi dung dịch chứa một lượng SO3²⁻ khác nhau. Một chất tạo màu được thêm vào mỗi dung dịch để tạo thành một hợp chất màu đỏ, có khả năng hấp thụ mạnh ánh sáng ở một bước sóng cụ thể. Sau đó, mỗi dung dịch được pha loãng đến 100 ml. Dung dịch A được chuẩn bị tương tự 4 dung dịch thử nghiệm nhưng không chứa SO3²⁻. Máy quang phổ UV-vis được dùng để đo độ hấp thụ của từng dung dịch. Độ hấp thụ hiệu chỉnh được tính bằng cách lấy độ hấp thụ đo được trừ đi độ hấp thụ của dung dịch A (xem Bảng 1 và Hình 1).

Bảng 1

Nồng độ của SO3²⁻ (ppm) Độ hấp thụ đo được Độ hấp thụ hiệu chỉnh
0,0 0,145 0,000
1,0 0,318 0,173
2,0 0,491 0,346
4,0 0,835 0,690
8,0 1,525 1,380

Hình minh họa

Thí nghiệm 2: Một mẫu trái cây nặng 100 g được xay nhỏ trong máy xay sinh tố cùng với 50 ml H2O. Tiến hành lọc toàn bộ hỗn hợp để thu được dịch lọc. Thêm chất tạo màu vào dịch lọc và pha loãng dung dịch đến 100 ml. Quy trình này được lặp lại đối với một số loại trái cây và xác định độ hấp thụ của từng mẫu. Kết quả được thể hiện trong Bảng 2.

Bảng 2

Loại trái cây Độ hấp thụ hiệu chỉnh Nồng độ của SO3²⁻ (ppm)
Xoài sấy 0,520 3,0
Cam sấy 0,860 5,0
Kiwi sấy 0,150 0,9
Dâu tây sấy 1,050 6,1

 

Trong Thí nghiệm 2, một mẫu đu đủ sấy cũng được đo độ hấp thụ và giá trị độ hấp thụ hiệu chỉnh xác định được là 0,690. Sắp xếp đu đủ sấy cùng ba mẫu có nồng độ SO3²⁻ cao nhất trong Bảng 2 theo thứ tự nồng độ SO3²⁻ giảm dần:

[1]_____, [2]_____, [3]_____, [4]_____.

A
xoài sấy
B
cam sấy
C
dâu tây sấy
D
đu đủ sấy
E
kiwi sấy

Câu 5

Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi từ Câu 1 đến Câu 7:

Một số nhà sản xuất thêm chất bảo quản gọi là sulfite (SO3²⁻) vào trái cây sấy khô. Chất này làm cho trái cây sấy khô trông hấp dẫn hơn vì có tác dụng bảo quản và ngăn ngừa sự đổi màu. Phương pháp này thường được áp dụng cho các loại trái cây có màu sắc rực rỡ, chẳng hạn như mơ và nho khô. Việc sử dụng sulfite đang gây tranh cãi vì một số nghiên cứu cho thấy sulfite có thể gây ra tác dụng không mong muốn ở một số người, với các triệu chứng như co thắt dạ dày, nổi mẩn đỏ, thậm chí khó thở và lên cơn hen suyễn. Học sinh đã thực hiện hai thí nghiệm sau để đo nồng độ sulfite.

Thí nghiệm 1: Chuẩn bị 4 dung dịch, mỗi dung dịch chứa một lượng SO3²⁻ khác nhau. Một chất tạo màu được thêm vào mỗi dung dịch để tạo thành một hợp chất màu đỏ, có khả năng hấp thụ mạnh ánh sáng ở một bước sóng cụ thể. Sau đó, mỗi dung dịch được pha loãng đến 100 ml. Dung dịch A được chuẩn bị tương tự 4 dung dịch thử nghiệm nhưng không chứa SO3²⁻. Máy quang phổ UV-vis được dùng để đo độ hấp thụ của từng dung dịch. Độ hấp thụ hiệu chỉnh được tính bằng cách lấy độ hấp thụ đo được trừ đi độ hấp thụ của dung dịch A (xem Bảng 1 và Hình 1).

Bảng 1

Nồng độ của SO3²⁻ (ppm) Độ hấp thụ đo được Độ hấp thụ hiệu chỉnh
0,0 0,145 0,000
1,0 0,318 0,173
2,0 0,491 0,346
4,0 0,835 0,690
8,0 1,525 1,380

Hình minh họa

Thí nghiệm 2: Một mẫu trái cây nặng 100 g được xay nhỏ trong máy xay sinh tố cùng với 50 ml H2O. Tiến hành lọc toàn bộ hỗn hợp để thu được dịch lọc. Thêm chất tạo màu vào dịch lọc và pha loãng dung dịch đến 100 ml. Quy trình này được lặp lại đối với một số loại trái cây và xác định độ hấp thụ của từng mẫu. Kết quả được thể hiện trong Bảng 2.

Bảng 2

Loại trái cây Độ hấp thụ hiệu chỉnh Nồng độ của SO3²⁻ (ppm)
Xoài sấy 0,520 3,0
Cam sấy 0,860 5,0
Kiwi sấy 0,150 0,9
Dâu tây sấy 1,050 6,1

 

Dựa trên kết quả của Thí nghiệm 1, nếu nồng độ SO3²⁻ trong dung dịch tăng gấp đôi thì độ hấp thụ hiệu chỉnh của dung dịch sẽ:

A
không thay đổi.
B
giảm gần một nửa.
C
tăng gần gấp đôi.
D
tăng gần gấp bốn.

Câu 6

Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi từ Câu 1 đến Câu 7:

Một số nhà sản xuất thêm chất bảo quản gọi là sulfite (SO3²⁻) vào trái cây sấy khô. Chất này làm cho trái cây sấy khô trông hấp dẫn hơn vì có tác dụng bảo quản và ngăn ngừa sự đổi màu. Phương pháp này thường được áp dụng cho các loại trái cây có màu sắc rực rỡ, chẳng hạn như mơ và nho khô. Việc sử dụng sulfite đang gây tranh cãi vì một số nghiên cứu cho thấy sulfite có thể gây ra tác dụng không mong muốn ở một số người, với các triệu chứng như co thắt dạ dày, nổi mẩn đỏ, thậm chí khó thở và lên cơn hen suyễn. Học sinh đã thực hiện hai thí nghiệm sau để đo nồng độ sulfite.

Thí nghiệm 1: Chuẩn bị 4 dung dịch, mỗi dung dịch chứa một lượng SO3²⁻ khác nhau. Một chất tạo màu được thêm vào mỗi dung dịch để tạo thành một hợp chất màu đỏ, có khả năng hấp thụ mạnh ánh sáng ở một bước sóng cụ thể. Sau đó, mỗi dung dịch được pha loãng đến 100 ml. Dung dịch A được chuẩn bị tương tự 4 dung dịch thử nghiệm nhưng không chứa SO3²⁻. Máy quang phổ UV-vis được dùng để đo độ hấp thụ của từng dung dịch. Độ hấp thụ hiệu chỉnh được tính bằng cách lấy độ hấp thụ đo được trừ đi độ hấp thụ của dung dịch A (xem Bảng 1 và Hình 1).

Bảng 1

Nồng độ của SO3²⁻ (ppm) Độ hấp thụ đo được Độ hấp thụ hiệu chỉnh
0,0 0,145 0,000
1,0 0,318 0,173
2,0 0,491 0,346
4,0 0,835 0,690
8,0 1,525 1,380

Hình minh họa

Thí nghiệm 2: Một mẫu trái cây nặng 100 g được xay nhỏ trong máy xay sinh tố cùng với 50 ml H2O. Tiến hành lọc toàn bộ hỗn hợp để thu được dịch lọc. Thêm chất tạo màu vào dịch lọc và pha loãng dung dịch đến 100 ml. Quy trình này được lặp lại đối với một số loại trái cây và xác định độ hấp thụ của từng mẫu. Kết quả được thể hiện trong Bảng 2.

Bảng 2

Loại trái cây Độ hấp thụ hiệu chỉnh Nồng độ của SO3²⁻ (ppm)
Xoài sấy 0,520 3,0
Cam sấy 0,860 5,0
Kiwi sấy 0,150 0,9
Dâu tây sấy 1,050 6,1

 

Dựa trên kết quả của Thí nghiệm 1, nếu một dung dịch có nồng độ SO3²⁻ là 1,5 ppm được thử nghiệm thì độ hấp thụ hiệu chỉnh sẽ GẦN NHẤT với giá trị nào sau đây?

A
0,15.
B
0,26.
C
0,35.
D
0,45.

Câu 7

Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi từ Câu 1 đến Câu 7:

Một số nhà sản xuất thêm chất bảo quản gọi là sulfite (SO3²⁻) vào trái cây sấy khô. Chất này làm cho trái cây sấy khô trông hấp dẫn hơn vì có tác dụng bảo quản và ngăn ngừa sự đổi màu. Phương pháp này thường được áp dụng cho các loại trái cây có màu sắc rực rỡ, chẳng hạn như mơ và nho khô. Việc sử dụng sulfite đang gây tranh cãi vì một số nghiên cứu cho thấy sulfite có thể gây ra tác dụng không mong muốn ở một số người, với các triệu chứng như co thắt dạ dày, nổi mẩn đỏ, thậm chí khó thở và lên cơn hen suyễn. Học sinh đã thực hiện hai thí nghiệm sau để đo nồng độ sulfite.

Thí nghiệm 1: Chuẩn bị 4 dung dịch, mỗi dung dịch chứa một lượng SO3²⁻ khác nhau. Một chất tạo màu được thêm vào mỗi dung dịch để tạo thành một hợp chất màu đỏ, có khả năng hấp thụ mạnh ánh sáng ở một bước sóng cụ thể. Sau đó, mỗi dung dịch được pha loãng đến 100 ml. Dung dịch A được chuẩn bị tương tự 4 dung dịch thử nghiệm nhưng không chứa SO3²⁻. Máy quang phổ UV-vis được dùng để đo độ hấp thụ của từng dung dịch. Độ hấp thụ hiệu chỉnh được tính bằng cách lấy độ hấp thụ đo được trừ đi độ hấp thụ của dung dịch A (xem Bảng 1 và Hình 1).

Bảng 1

Nồng độ của SO3²⁻ (ppm) Độ hấp thụ đo được Độ hấp thụ hiệu chỉnh
0,0 0,145 0,000
1,0 0,318 0,173
2,0 0,491 0,346
4,0 0,835 0,690
8,0 1,525 1,380

Hình minh họa

Thí nghiệm 2: Một mẫu trái cây nặng 100 g được xay nhỏ trong máy xay sinh tố cùng với 50 ml H2O. Tiến hành lọc toàn bộ hỗn hợp để thu được dịch lọc. Thêm chất tạo màu vào dịch lọc và pha loãng dung dịch đến 100 ml. Quy trình này được lặp lại đối với một số loại trái cây và xác định độ hấp thụ của từng mẫu. Kết quả được thể hiện trong Bảng 2.

Bảng 2

Loại trái cây Độ hấp thụ hiệu chỉnh Nồng độ của SO3²⁻ (ppm)
Xoài sấy 0,520 3,0
Cam sấy 0,860 5,0
Kiwi sấy 0,150 0,9
Dâu tây sấy 1,050 6,1

 

Giả sử có một thành phần hòa tan trong nước, xuất hiện trong TẤT CẢ các loại trái cây được thử nghiệm ở Thí nghiệm 2, hấp thụ ánh sáng ở cùng bước sóng với hợp chất màu được hình thành bởi SO3²⁻ và chất tạo màu. So với nồng độ SO3²⁻ thực tế, nồng độ SO3²⁻ đo được sẽ:

A
cao hơn đối với tất cả các loại trái cây.
B
thấp hơn đối với tất cả các loại trái cây.
C
không thay đổi đối với bất kỳ loại trái cây nào.
D
cao hơn đối với một số loại trái cây và thấp hơn đối với những loại khác.

Câu 8

Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi từ Câu 8 đến Câu 14:

Staphylococcus aureus (S. aureus) là một chủng vi khuẩn được tìm thấy trên da của người khỏe mạnh mà không gây ảnh hưởng gì. Tuy nhiên, chúng có khả năng sinh trưởng mạnh và gây bệnh, lây truyền qua thực phẩm, đặc biệt là thịt đã qua xử lý hoặc được nấu chín. Việc xác định điều kiện thúc đẩy sự phát triển của loài vi khuẩn gây bệnh này rất cần thiết cho khâu sơ chế và xử lí thực phẩm an toàn. Hai nhóm sinh viên đã tiến hành thí nghiệm để xác định điều kiện sinh trưởng lý tưởng cho S. aureus, mỗi nhóm nuôi cấy vi khuẩn trong các môi trường dinh dưỡng khác nhau trong một khoảng thời gian nhất định. Máy đo quang phổ được dùng để theo dõi sự phát triển của vi khuẩn trong môi trường lỏng: độ đục càng cao thì mật độ vi khuẩn càng lớn và giá trị đo được càng cao.

Nhóm 1: Nhóm sinh viên này khảo sát ảnh hưởng của nhiệt độ lên tốc độ sinh trưởng của S. aureus trong môi trường giàu dinh dưỡng có pH = 6, ở các nhiệt độ 3°C, 20°C, 37°C, 45°C và 60°C. Kết quả đo quang phổ được thể hiện ở Bảng 1.

Bảng 1: Nuôi cấy chủng vi khuẩn ở các nhiệt độ và thời gian khác nhau

Thời gian
(phút)
3°C 20°C 37°C 45°C 60°C
0 0,011 0,011 0,011 0,012 0,013
48 0,011 0,030 0,022 0,045 0,013
62 0,011 0,067 0,035 0,081 0,013
68 0,011 0,072 0,047 0,056 0,013
82 0,011 0,085 0,070 0,075 0,013
88 0,011 0,090 0,081 0,078 0,013
97 0,011 0,098 0,099 0,078 0,013
108 0,011 0,108 0,109 0,078 0,013
118 0,011 0,117 0,137 0,088 0,013
128 0,011 0,126 0,149 0,089 0,013
138 0,011 0,135 0,167 0,098 0,013
148 0,011 0,144 0,174 0,106 0,013
157 0,011 0,152 0,190 0,109 0,013
168 0,011 0,162 0,207 0,114 0,013
180 0,011 0,173 0,222 0,117 0,013
188 0,011 0,180 0,297 0,118 0,013
198 0,011 0,189 0,288 0,126 0,013
588 0,011 0,441 0,707 0,130 0,013
1470 0,011 0,553 0,800 0,130 0,013

Nhóm 2: Nhóm sinh viên này khảo sát ảnh hưởng của pH lên sự phát triển của S. aureus trong môi trường giàu dinh dưỡng ở nhiệt độ cố định 37°C, với pH lần lượt là 3, 5, 6, 7 và 9. Kết quả đo quang phổ được thể hiện ở Bảng 2.

Bảng 2: Nuôi cấy chủng vi khuẩn ở độ pH và thời gian khác nhau

Thời gian
(phút)
pH 3 pH 5 pH 6 pH 7 pH 9
0 0,012 0,012 0,011 0,011 0,013
48 0,012 0,026 0,022 0,045 0,013
62 0,012 0,031 0,035 0,054 0,013
68 0,012 0,032 0,047 0,059 0,013
82 0,012 0,037 0,070 0,068 0,013
88 0,012 0,038 0,081 0,073 0,013
97 0,012 0,041 0,099 0,079 0,013
108 0,012 0,044 0,109 0,087 0,013
118 0,012 0,047 0,137 0,094 0,013
128 0,012 0,050 0,149 0,101 0,013
138 0,012 0,053 0,167 0,108 0,013
148 0,012 0,056 0,174 0,115 0,013
157 0,012 0,059 0,190 0,121 0,013
168 0,012 0,062 0,207 0,129 0,013
180 0,012 0,065 0,222 0,137 0,013
188 0,012 0,068 0,297 0,143 0,013
198 0,012 0,071 0,288 0,150 0,013
600 0,012 0,192 0,800 0,431 0,013
1470 0,012 0,195 0,800 0,440 0,013

 

Phát biểu dưới đây đúng hay sai? "Ở cả hai thí nghiệm của nhóm 1 và nhóm 2, vi khuẩn đều được nuôi cấy trong hệ thống nuôi cấy liên tục."

 

A

Đúng

B

Sai

Câu 9

Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi từ Câu 8 đến Câu 14:

Staphylococcus aureus (S. aureus) là một chủng vi khuẩn được tìm thấy trên da của người khỏe mạnh mà không gây ảnh hưởng gì. Tuy nhiên, chúng có khả năng sinh trưởng mạnh và gây bệnh, lây truyền qua thực phẩm, đặc biệt là thịt đã qua xử lý hoặc được nấu chín. Việc xác định điều kiện thúc đẩy sự phát triển của loài vi khuẩn gây bệnh này rất cần thiết cho khâu sơ chế và xử lí thực phẩm an toàn. Hai nhóm sinh viên đã tiến hành thí nghiệm để xác định điều kiện sinh trưởng lý tưởng cho S. aureus, mỗi nhóm nuôi cấy vi khuẩn trong các môi trường dinh dưỡng khác nhau trong một khoảng thời gian nhất định. Máy đo quang phổ được dùng để theo dõi sự phát triển của vi khuẩn trong môi trường lỏng: độ đục càng cao thì mật độ vi khuẩn càng lớn và giá trị đo được càng cao.

Nhóm 1: Nhóm sinh viên này khảo sát ảnh hưởng của nhiệt độ lên tốc độ sinh trưởng của S. aureus trong môi trường giàu dinh dưỡng có pH = 6, ở các nhiệt độ 3°C, 20°C, 37°C, 45°C và 60°C. Kết quả đo quang phổ được thể hiện ở Bảng 1.

Bảng 1: Nuôi cấy chủng vi khuẩn ở các nhiệt độ và thời gian khác nhau

Thời gian
(phút)
3°C 20°C 37°C 45°C 60°C
0 0,011 0,011 0,011 0,012 0,013
48 0,011 0,030 0,022 0,045 0,013
62 0,011 0,067 0,035 0,081 0,013
68 0,011 0,072 0,047 0,056 0,013
82 0,011 0,085 0,070 0,075 0,013
88 0,011 0,090 0,081 0,078 0,013
97 0,011 0,098 0,099 0,078 0,013
108 0,011 0,108 0,109 0,078 0,013
118 0,011 0,117 0,137 0,088 0,013
128 0,011 0,126 0,149 0,089 0,013
138 0,011 0,135 0,167 0,098 0,013
148 0,011 0,144 0,174 0,106 0,013
157 0,011 0,152 0,190 0,109 0,013
168 0,011 0,162 0,207 0,114 0,013
180 0,011 0,173 0,222 0,117 0,013
188 0,011 0,180 0,297 0,118 0,013
198 0,011 0,189 0,288 0,126 0,013
588 0,011 0,441 0,707 0,130 0,013
1470 0,011 0,553 0,800 0,130 0,013

Nhóm 2: Nhóm sinh viên này khảo sát ảnh hưởng của pH lên sự phát triển của S. aureus trong môi trường giàu dinh dưỡng ở nhiệt độ cố định 37°C, với pH lần lượt là 3, 5, 6, 7 và 9. Kết quả đo quang phổ được thể hiện ở Bảng 2.

Bảng 2: Nuôi cấy chủng vi khuẩn ở độ pH và thời gian khác nhau

Thời gian
(phút)
pH 3 pH 5 pH 6 pH 7 pH 9
0 0,012 0,012 0,011 0,011 0,013
48 0,012 0,026 0,022 0,045 0,013
62 0,012 0,031 0,035 0,054 0,013
68 0,012 0,032 0,047 0,059 0,013
82 0,012 0,037 0,070 0,068 0,013
88 0,012 0,038 0,081 0,073 0,013
97 0,012 0,041 0,099 0,079 0,013
108 0,012 0,044 0,109 0,087 0,013
118 0,012 0,047 0,137 0,094 0,013
128 0,012 0,050 0,149 0,101 0,013
138 0,012 0,053 0,167 0,108 0,013
148 0,012 0,056 0,174 0,115 0,013
157 0,012 0,059 0,190 0,121 0,013
168 0,012 0,062 0,207 0,129 0,013
180 0,012 0,065 0,222 0,137 0,013
188 0,012 0,068 0,297 0,143 0,013
198 0,012 0,071 0,288 0,150 0,013
600 0,012 0,192 0,800 0,431 0,013
1470 0,012 0,195 0,800 0,440 0,013

 

Dung dịch nuôi cấy vi khuẩn càng đục chứng tỏ điều gì?

A
Vi khuẩn không sinh trưởng, dẫn tới môi trường nuôi cấy bị hư hỏng.
B
Vi khuẩn đang bị ức chế sinh trưởng.
C
Vi khuẩn sinh trưởng càng mạnh.
D
Nồng độ dinh dưỡng ban đầu càng cao.

Câu 10

Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi từ Câu 8 đến Câu 14:

Staphylococcus aureus (S. aureus) là một chủng vi khuẩn được tìm thấy trên da của người khỏe mạnh mà không gây ảnh hưởng gì. Tuy nhiên, chúng có khả năng sinh trưởng mạnh và gây bệnh, lây truyền qua thực phẩm, đặc biệt là thịt đã qua xử lý hoặc được nấu chín. Việc xác định điều kiện thúc đẩy sự phát triển của loài vi khuẩn gây bệnh này rất cần thiết cho khâu sơ chế và xử lí thực phẩm an toàn. Hai nhóm sinh viên đã tiến hành thí nghiệm để xác định điều kiện sinh trưởng lý tưởng cho S. aureus, mỗi nhóm nuôi cấy vi khuẩn trong các môi trường dinh dưỡng khác nhau trong một khoảng thời gian nhất định. Máy đo quang phổ được dùng để theo dõi sự phát triển của vi khuẩn trong môi trường lỏng: độ đục càng cao thì mật độ vi khuẩn càng lớn và giá trị đo được càng cao.

Nhóm 1: Nhóm sinh viên này khảo sát ảnh hưởng của nhiệt độ lên tốc độ sinh trưởng của S. aureus trong môi trường giàu dinh dưỡng có pH = 6, ở các nhiệt độ 3°C, 20°C, 37°C, 45°C và 60°C. Kết quả đo quang phổ được thể hiện ở Bảng 1.

Bảng 1: Nuôi cấy chủng vi khuẩn ở các nhiệt độ và thời gian khác nhau

Thời gian
(phút)
3°C 20°C 37°C 45°C 60°C
0 0,011 0,011 0,011 0,012 0,013
48 0,011 0,030 0,022 0,045 0,013
62 0,011 0,067 0,035 0,081 0,013
68 0,011 0,072 0,047 0,056 0,013
82 0,011 0,085 0,070 0,075 0,013
88 0,011 0,090 0,081 0,078 0,013
97 0,011 0,098 0,099 0,078 0,013
108 0,011 0,108 0,109 0,078 0,013
118 0,011 0,117 0,137 0,088 0,013
128 0,011 0,126 0,149 0,089 0,013
138 0,011 0,135 0,167 0,098 0,013
148 0,011 0,144 0,174 0,106 0,013
157 0,011 0,152 0,190 0,109 0,013
168 0,011 0,162 0,207 0,114 0,013
180 0,011 0,173 0,222 0,117 0,013
188 0,011 0,180 0,297 0,118 0,013
198 0,011 0,189 0,288 0,126 0,013
588 0,011 0,441 0,707 0,130 0,013
1470 0,011 0,553 0,800 0,130 0,013

Nhóm 2: Nhóm sinh viên này khảo sát ảnh hưởng của pH lên sự phát triển của S. aureus trong môi trường giàu dinh dưỡng ở nhiệt độ cố định 37°C, với pH lần lượt là 3, 5, 6, 7 và 9. Kết quả đo quang phổ được thể hiện ở Bảng 2.

Bảng 2: Nuôi cấy chủng vi khuẩn ở độ pH và thời gian khác nhau

Thời gian
(phút)
pH 3 pH 5 pH 6 pH 7 pH 9
0 0,012 0,012 0,011 0,011 0,013
48 0,012 0,026 0,022 0,045 0,013
62 0,012 0,031 0,035 0,054 0,013
68 0,012 0,032 0,047 0,059 0,013
82 0,012 0,037 0,070 0,068 0,013
88 0,012 0,038 0,081 0,073 0,013
97 0,012 0,041 0,099 0,079 0,013
108 0,012 0,044 0,109 0,087 0,013
118 0,012 0,047 0,137 0,094 0,013
128 0,012 0,050 0,149 0,101 0,013
138 0,012 0,053 0,167 0,108 0,013
148 0,012 0,056 0,174 0,115 0,013
157 0,012 0,059 0,190 0,121 0,013
168 0,012 0,062 0,207 0,129 0,013
180 0,012 0,065 0,222 0,137 0,013
188 0,012 0,068 0,297 0,143 0,013
198 0,012 0,071 0,288 0,150 0,013
600 0,012 0,192 0,800 0,431 0,013
1470 0,012 0,195 0,800 0,440 0,013

 

Nhóm vi khuẩn nào được nuôi cấy trong cùng một điều kiện thí nghiệm ở cả hai thí nghiệm của nhóm 1 và nhóm 2?

A
Nuôi ở pH = 3 và nhiệt độ 3°C.
B
Nuôi ở pH = 6 và nhiệt độ 37°C.
C
Nuôi ở pH = 6 và nhiệt độ 60°C.
D
Nuôi ở pH = 9 và nhiệt độ 45°C.

Đang xem 10 câu đầu của đề

Đề có tất cả 14 câu. Làm bài để xem trọn đề và nhận kết quả chi tiết.

Đăng nhập để làm bài
Đề thi: [9Study] Đề thi thử TSA Môn Sinh học 2027 - Đề số 35 môn Tư duy khoa học - Sinh học 2027 (Đánh giá Tư duy (TSA)) - 9Study